Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp y tế công lập chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, việc quản trị chi phí và định giá dịch vụ khám chữa bệnh trở thành nhiệm vụ sống còn. Trung tâm Y khoa – Đại học Đà Nẵng (TTYK – ĐHĐN) là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 2) với quy mô nhân sự gồm 45 cán bộ (20 cán bộ cơ hữu và 25 cán bộ kiêm nhiệm từ Trường Y Dược). Trung tâm hiện vận hành danh mục kỹ thuật cận lâm sàng phong phú với hơn 60 dịch vụ xét nghiệm thuộc 4 nhóm chuyên môn chính: huyết học, sinh hóa, nước tiểu và vi sinh, tiếp nhận trên 36.000 lượt xét nghiệm mỗi năm.
Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị tại đơn vị chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới khi toàn bộ chi phí khám chữa bệnh vẫn bị hạch toán gộp, chưa phân tách riêng cho từng dịch vụ cận lâm sàng. Nghiên cứu của học viên Lê Thị Quỳnh Như dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Phước Vũ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2025) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp điểm nghẽn này. Đề án tập trung vào mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng công tác tập hợp chi phí và xây dựng hoàn chỉnh quy trình tính giá thành cho các dịch vụ xét nghiệm thực hiện trực tiếp tại Khoa Xét nghiệm.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính - kế toán thực tế giai đoạn 2023 - 2024 và đề xuất giải pháp ứng dụng cho lộ trình từ năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình tính giá thành cá thể hóa cho từng kỹ thuật xét nghiệm, đảm bảo bù đắp đầy đủ 4 yếu tố chi phí cấu thành theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Qua đó, công trình giúp đơn vị giảm thiểu thất thoát nguyên vật liệu, tối ưu hóa từ 5% đến 8% chi phí vận hành, đồng thời tạo cơ sở khoa học để thiết lập bảng giá dịch vụ cạnh tranh so với các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán chi phí và kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp công lập, tích hợp các mô hình tính giá thành hiện đại như phương pháp tính giá thành theo công việc (Job Costing), phương pháp theo quy trình (Process Costing) và phương pháp tính giá thành theo định mức (Standard Costing). Về mặt học thuật, đề án làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, tiêu thức phân bổ chi phí, chi phí dở dang cuối kỳ và giá thành đơn vị dịch vụ.
Về khung pháp lý, nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP, quy định giá thành toàn bộ của dịch vụ y tế bao gồm 4 cấu phần bắt buộc:
- Chi phí nhân công: Tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và phụ cấp đặc thù của nhân viên y tế trực tiếp và gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: Thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao, công cụ dụng cụ, năng lượng, điện nước và chi phí bảo dưỡng thiết bị phục vụ kỹ thuật.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao và hao mòn máy móc, trang thiết bị y tế chuyên dùng.
- Chi phí quản lý và hoạt động chung: Chi phí văn phòng phẩm, công nghệ thông tin, kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý rác thải y tế và kinh phí điều tiết.
Bên cạnh đó, đề án kết hợp các quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Quyết định 355/QĐ-BYT và Quyết định 3959/QĐ-BYT về định mức kinh tế - kỹ thuật nhằm chuẩn hóa quy trình định mức chi phí.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa thu thập dữ liệu định lượng và phân tích định tính chuyên sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 60 danh mục dịch vụ xét nghiệm đang triển khai tại Khoa Xét nghiệm, kết hợp chọn mẫu điển hình đối với các kỹ thuật có tần suất cao như xét nghiệm Định lượng Glucose máu (21.120 lượt định mức/năm) và xét nghiệm Định nhóm máu hệ ABO để thực nghiệm quy trình tính giá.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán Misa Mimosa, phần mềm quản lý khám chữa bệnh nội bộ HVTT-HPT, sổ chi tiết tài khoản 154 (gồm 1541, 1542, 1544), bảng cân đối số phát sinh năm 2023 và báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư - hóa chất. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa quy trình thao tác của 5 khoa chuyên môn và ghi nhận thời gian thực hiện xét nghiệm của kỹ thuật viên.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả để phân tích cơ cấu chi phí; phương pháp chiết tách và phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các tiêu thức phù hợp; phương pháp tính giá thành định mức kết hợp tỷ lệ chi phí thực tế. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khả thi với đặc thù sản phẩm dịch vụ y tế vô hình, chu kỳ cung cấp ngắn và tính tiêu hao hóa chất phức tạp trong điều kiện nhân lực kế toán kiêm nhiệm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng công tác hạch toán và tính giá thành tại Trung tâm Y khoa – Đại học Đà Nẵng đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, việc tập hợp chi phí hiện bị cào bằng toàn đơn vị. Trên sổ chi tiết Tài khoản 154, toàn bộ chi phí vật tư - hóa chất (TK 1542), chi phí nhân công (TK 1541) và chi phí chung (TK 1544) đều hạch toán chung cho hoạt động khám chữa bệnh. Ngoại trừ Khoa Tạo hình thẩm mỹ được tách riêng chi phí lương (25.000.000 đồng/tháng), 100% chi phí tiền lương của 4 khoa chuyên môn còn lại (gồm Khoa Xét nghiệm 10.000.000 đồng, Khoa Khám bệnh 25.000.000 đồng, Khoa CĐHA 10.000.000 đồng và Khoa Dược 10.000.000 đồng) đều bị gộp chung thành một khoản 75.000.000 đồng.
Thứ hai, bỏ qua việc xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Khi mua vật tư - hóa chất (ví dụ lô hàng 30.000.000 đồng, trong đó xuất cho Khoa Xét nghiệm 12.000.000 đồng), kế toán ghi nhận ngay toàn bộ vào chi phí trong kỳ mà không kiểm kê lượng hóa chất tồn đọng chưa sử dụng tại phòng xét nghiệm. Điều này dẫn đến giá trị chi phí dở dang trên bảng cân đối kế toán luôn bằng 0, làm sai lệch giá thành thực tế giữa các tháng.
Thứ ba, bỏ sót chi phí vốn và khấu hao thiết bị. Trung tâm chưa trích nộp khoản kinh phí điều tiết hoàn vốn cho Đại học Đà Nẵng (mức đề xuất 2% nguyên giá tài sản được đầu tư ban đầu), đồng thời chưa phân bổ khấu hao của các tài sản cố định dùng chung vào giá thành dịch vụ.
Thứ tư, thiếu hụt hệ thống định mức chi phí kỹ thuật. Trung tâm thực hiện hơn 60 danh mục xét nghiệm nhưng chưa xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và giờ công chi tiết, khiến giá thành dịch vụ chưa thể trở thành công cụ kiểm soát chi phí hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân nhân lực kế toán phần lớn là kiêm nhiệm từ Trường Y Dược, hệ thống phần mềm HIS (HVTT-HPT) và kế toán (Misa Mimosa) chưa được tích hợp đồng bộ dữ liệu. Kết quả phân tích cơ cấu chi phí năm 2023 có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn tỷ trọng chi phí, trong đó chi phí tiền lương, tiền công chiếm tỷ trọng áp đảo trên 55%, tiếp theo là chi phí vật tư - hóa chất chiếm khoảng 28%, chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm 10% và chi phí hoạt động chung chiếm khoảng 7%.
Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành y tế công lập, hạn chế của đơn vị có tính phổ biến nhưng mức độ trũng thông tin sâu hơn do tính chất đơn vị y tế trực thuộc trường đại học. Để giải quyết triệt để, đề án đã xây dựng thực nghiệm bảng tính giá thành định mức chi tiết cho dịch vụ xét nghiệm Glucose máu. Dữ liệu bảng tính minh chứng rằng để hoàn thành 1 lượt xét nghiệm (định mức 6 phút/lượt, tương đương 0,1 giờ), tổng giá thành định mức là 25.811 đồng (bao gồm: vật tư - hóa chất 15.515 đồng; nhân công 3.670 đồng; điều tiết và khấu hao 3.700 đồng; chi phí chung 2.926 đồng). Với tổng giá thành thực tế toàn bộ dịch vụ xét nghiệm trong kỳ là 672.000.000 đồng so với tổng định mức 685.000.000 đồng (hệ số tỷ lệ k = 0,9808), giá thành thực tế của xét nghiệm Glucose máu được xác định chính xác là 25.295 đồng/lượt.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành dịch vụ xét nghiệm, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
-
Thiết lập đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành chi tiết: Ban Giám đốc và Bộ phận Kế toán cần mở các tiểu khoản chi tiết cho Tài khoản 154 theo từng khoa phòng chuyên môn ngay trong Quý 1/2025. Toàn bộ chi phí phát sinh tại Khoa Xét nghiệm phải được theo dõi riêng biệt, lấy hơn 60 danh mục kỹ thuật xét nghiệm làm đối tượng tính giá thành cụ thể.
-
Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và trích nộp phí điều tiết: Phân bổ chi phí nhân công gián tiếp (ví dụ 90.250.000 đồng) dựa trên tổng số 72.000 lượt dịch vụ thực hiện tại 4 khoa lâm sàng và cận lâm sàng (tương đương đơn giá phân bổ 1.250 đồng/lượt dịch vụ, Khoa Xét nghiệm chịu 45.000.000 đồng cho 36.000 lượt). Trích nộp cố định 2% nguyên giá máy móc thiết bị hoàn trả quỹ phát sinh Đại học Đà Nẵng. Chi phí điện, nước phân bổ theo số lượng nhân sự; chi phí xử lý rác thải y tế phân bổ theo diện tích mặt sàn sử dụng.
-
Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và kiểm kê chi phí dở dang: Phòng Hành chính tổng hợp phối hợp Khoa Xét nghiệm hoàn thiện định mức hóa chất, vật tư tiêu hao cho 100% danh mục xét nghiệm trong vòng 6 tháng. Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng tháng lượng hóa chất tồn đọng tại phòng xét nghiệm (như Anti-A, Anti-AB, khay phản ứng) để xác định chính xác chi phí dở dang cuối kỳ theo công thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp phần mềm quản trị: Bộ phận Công nghệ thông tin thực hiện liên thông dữ liệu giữa phần mềm HVTT-HPT và Misa Mimosa trong Quý 3/2025, cho phép tự động trích xuất số lượng xét nghiệm hoàn thành và lượng vật tư xuất dùng thực tế, giảm thiểu 80% thời gian nhập liệu thủ công của kế toán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Ban Giám đốc và Nhà quản lý cơ sở y tế công lập: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước triển khai cụ thể để thực hiện tự chủ tài chính nhóm 2, giúp xây dựng cơ cấu giá dịch vụ y tế đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh tế của đơn vị.
-
Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán bệnh viện, phòng khám: Đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết từ việc thiết lập mã tài khoản, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (1.250 đồng/lượt), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đến kỹ thuật tính giá thành đơn vị theo phương pháp hệ số và định mức.
-
Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kế toán: Tài liệu tham khảo hữu ích về kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực dịch vụ công y tế (mã ngành 8340301), cung cấp hệ thống bảng biểu, công thức thực nghiệm và dữ liệu tình huống thực tế sống động.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về Y tế và Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những vướng mắc trong hạch toán chi phí tại cơ sở y tế công lập, làm cơ sở xây dựng và điều chỉnh các văn bản hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh mới.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao các cơ sở y tế công lập tự chủ nhóm 2 bắt buộc phải tính chính xác giá thành dịch vụ xét nghiệm?
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, đơn vị nhóm 2 phải tự đảm bảo 100% chi phí thường xuyên mà không có ngân sách nhà nước cấp bù. Dịch vụ xét nghiệm chiếm trên 30% nguồn thu cận lâm sàng; tính đúng giá thành giúp đơn vị bù đắp chi phí, tích lũy tái đầu tư trang thiết bị và định giá dịch vụ không vượt khung trần quy định.
-
Bốn yếu tố chi phí cấu thành giá thành dịch vụ khám chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 gồm những gì?
Căn cứ Điều 110 Luật số 15/2023/QH15, giá thành bao gồm: Chi phí nhân công (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích); Chi phí trực tiếp (thuốc, hóa chất, vật tư, năng lượng); Chi phí khấu hao thiết bị y tế và tài sản cố định; Chi phí quản lý và hoạt động chung (duy tu bảo dưỡng, CNTT, kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý chất thải).
-
Làm thế nào để xác định giá trị chi phí dở dang cuối kỳ cho vật tư - hóa chất xét nghiệm?
Do dịch vụ xét nghiệm không có sản phẩm dở dang về mặt dịch vụ, chi phí dở dang cuối kỳ được quy ước là toàn bộ giá trị vật tư, hóa chất đã xuất kho lên Khoa Xét nghiệm nhưng chưa tiêu hao hết tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Kế toán xác định giá trị này thông qua biên bản kiểm kê thực tế nhân với đơn giá bình quân gia quyền.
-
Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công gián tiếp cho Khoa Xét nghiệm được tính toán như thế nào?
Chi phí nhân công gián tiếp được phân bổ theo tổng số lượt dịch vụ khám chữa bệnh thực hiện trong kỳ tại các khoa chuyên môn. Lấy tổng chi phí nhân công gián tiếp chia cho tổng số lượt dịch vụ để ra đơn giá phân bổ trên 1 lượt (ví dụ 1.250 đồng/lượt), sau đó nhân với số lượt xét nghiệm thực hiện tại Khoa Xét nghiệm.
-
Quy trình tính giá thành thực tế cho một dịch vụ xét nghiệm (như xét nghiệm Glucose máu) diễn ra theo các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Xác định định mức tiêu hao vật tư, giờ công, khấu hao và chi phí chung để ra giá thành định mức (ví dụ 25.811 đồng); (2) Tổng hợp tổng giá thành định mức toàn bộ dịch vụ trong kỳ (685.000.000 đồng); (3) Tập hợp tổng chi phí thực tế phát sinh (672.000.000 đồng) để tính tỷ lệ chi phí k = 0,9808; (4) Nhân giá thành định mức đơn vị với tỷ lệ k để xác định giá thành thực tế (25.295 đồng).
Kết luận
- Đề án đã giải quyết thành công bài toán phân tách chi phí tại Trung tâm Y khoa – Đại học Đà Nẵng, chuyển đổi từ mô hình hạch toán tập trung toàn đơn vị sang mô hình quản trị chi phí theo từng khoa chuyên môn và từng danh mục kỹ thuật.
- Xây dựng hoàn chỉnh phương pháp tính giá thành định mức kết hợp hệ số tỷ lệ cho hơn 60 dịch vụ xét nghiệm, đảm bảo phản ánh đầy đủ 4 cấu phần chi phí theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
- Thiết lập cơ chế kiểm kê và xác định chi phí dở dang đối với hóa chất tiêu hao, khắc phục triệt để tình trạng kết chuyển chi phí sai kỳ trên hệ thống báo cáo tài chính.
- Đề xuất lộ trình triển khai rõ ràng từ Quý 1/2025 đến Quý 4/2025 với các mốc thời gian phân công cụ thể cho từng bộ phận, tích hợp hệ thống phần mềm HIS và kế toán Misa Mimosa.
- Kết quả nghiên cứu là tiền đề khoa học vững chắc giúp Trung tâm Y khoa nâng cao mức độ tự chủ tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng quy mô trở thành Bệnh viện Đại học Y Dược trong tương lai.
Bạn đọc và các nhà quản lý y tế quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân bổ chi phí và bảng định mức mẫu của đề tài để chuẩn hóa công tác kế toán quản trị tại đơn vị mình.