CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm Tiền lương: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến và chịu sự tác động của qui luật cung cầu về sức lao động trên thị trường [20, tr. Trên thực tế, khái niệm tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới.
Tiền lương có thể có tên gọi khác nhau như thù lao, thu nhập từ lao động…Ở Pháp, trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bỗng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích khác, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động. Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm. Ở Nhật Bản, tiền lương bất luận được gọi là tiền lương, lương bổng, tiền được chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác, là chỉ thù lao cho lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho công nhân [7, tr. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập với tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền, được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động trả cho người Luan van 8 lao động theo hợp đồng lao động được viết ra hoặc bằng miệng cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện [7, tr.
Tiền lương là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Về nguyên tắc, người bán sức lao động(người lao động) phải đưa ra giá trước và sau đó hai bên mặc cả và đi đến thỏa thuận, sự thỏa thuận đó phải được thể hiện trong hợp đồng lao động làm cơ sở pháp lý để trả lương cũng như giải quyết các tranh chấp lao động, vốn rất dễ xảy ra do sự tách biệt giữa thỏa thuận mua bán với sử dụng, thanh toán. Theo điều 55 của Bộ Luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiền lương là số tiền do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Từ những vấn đề trên, có thể hiểu khái niệm tiền lương như sau: - Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng bằng văn bản hay bằng miệng cho công việc hay dịch vụ đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lượng và chất lượng công việc, dịch vụ đó và chịu sự tác động của quy luật cung cầu trên thị trường lao động.
Ý nghĩa của công tác tiền lương cho người lao động - Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, trong khi đó chủ doanh nghiệp lại mong muốn thu được lợi nhuận tối đa và do vậy đối với họ giảm thiểu chi phí tiền lương có thể là giải pháp cần thiết. Tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng vì tiền lương ngoài bản chất là chi phí nó còn là phương tiện để tạo ra giá trị mới. Vì vậy, công tác tiền lương hợp lý của doanh nghiệp sẽ lôi kéo thêm lao động giỏi, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng quy mô lợi nhuận và có tác dụng tích cực trong việc tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ cho người lao động, nhờ đó mà nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Luan van 9 - Đối với người lao động: Tiền lương chính là sự bù đắp những hao phí lao động mà người lao động đã bỏ ra, đó là nguồn thu nhập của họ, ở khía cạnh này họ mong muốn được trả lương cao.
Tiền lương thỏa đáng sẽ kích thích nhiệt tình lao động của nhân viên nhờ đó mà tạo điều kiện tăng năng suất, chất lượng dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và qua đó gián tiếp làm tăng phúc lợi cho người lao động. Tiền lương thấp sẽ làm kiệt quệ sức lao động của nhân viên, làm hạn chế nhiệt tình lao động của họ, điều này dẫn đến tình trạng công nhân bỏ việc làm, đình công hoặc làm việc uể oải năng suất thấp kết quả là lợi nhuận doanh nghiệp giảm, thua lỗ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xét ở khía cạnh khác, tiền lương còn được xem là sự tôn trọng và thừa nhận, giá trị của lao động được đo lường thông qua tiền lương, đồng thời nó cũng thể hiện sự công bằng thông qua mối quan hệ tiền lương giữa các cá nhân. Khi công tác tiền lương tiền lương trong doanh nghiệp được thực hiện công bằng và hợp lý sẽ tạo ra bầu không khí hài hòa trong tập thể lao động, tạo tinh thần đoàn kết, thống nhất, tạo cho người lao động hăng say làm việc vì lợi ích của bản thân cũng như thực hiện các mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp.
Ngược lại, khi công tác tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và bất hợp lý sẽ tạo ra mâu thuẫn trong nội bộ doanh nghiệp, người lao động sẽ không có động lực làm việc, năng suất lao động giảm làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Vì vậy, các nhà quản lý trong doanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách tiền lương đảm bảo lợi ích hài hòa giữa người lao động và doanh nghiệp, thường xuyên theo dõi, lắng nghe các ý kiến phản hồi từ người lao động về công tác tiền lương để có sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. NỘI DUNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Xây dựng chính sách tiền lương cho người lao động - Xây dựng chính sách tiền lương cho người lao động là việc doanh nghiệp xây dựng cách trả lương khác nhau cho những đối tượng lao động khác nhau của doanh nghiệp tùy theo từng loại lao động, ngành nghề, trình độ chuyên môn, khả năng tài chính của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
Khi xác định tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp có thái độ, quan điểm như thế nào đối với người lao động, doanh nghiệp cần ấn định mức tiền lương cao hay thấp so với trước đây, so với các điều kiện hiện có, so với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng địa bàn, so với mặt bằng chung. Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu khác nhau trong việc xây dựng một chính sách tiền lương, và có thể các thứ tự ưu tiên các mục tiêu cũng không giống nhau. Nhưng nhìn chung thì các mục tiêu cần phải đạt được trong việc xây dựng một hệ thống tiền lương bao gồm: - Thu hút được các nhân viên tài năng Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn có được một nguồn nhân lực cao để tăng khả năng cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Thu hút được những nhân viên tài năng về làm việc cho tổ chức luôn là một mục tiêu hàng đầu trong chính sách nhân sự của các tổ chức.
Để thực hiện mục tiêu này, tiền lương là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình. Các nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp trả lương lao động cao hơn mức trung bình trên thị trường thường thành công hơn trong kinh doanh, bởi họ thu hút được nguồn nhân lực tốt hơn, tạo ra động lực mạnh hơn. - Duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi Sự thành công của tổ chức phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên, đặc biệt là những người tài năng. Đội ngũ nhân viên giỏi giúp tổ chức duy trì thế Luan van 11 cạnh tranh và thậm chí họ là những người tạo ra những đột biến cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc thu hút tài năng là chưa đủ mà tổ chức còn phải nhấn mạnh đến các giải pháp nhằm giữ chân đội ngũ nhân viên giỏi. Nhất là trong điều kiện khắc nghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày càng trở nên gay gắt thì các tổ chức luôn coi trọng việc bảo vệ nguồn tài sản quý báu của tổ chức mình. - Kích thích động viên nhân viên nâng cao năng suất lao động. - Kiểm soát được chi phí.
Chi phí lao động chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí của một tổ chức, nên nó ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức đó cung ứng cho xã hội. Chi phí lao động phải được xác định ở mức cho phép tổ chức đó tăng tối đa hiệu suất của mình trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, nghĩa là vẫn đảm bảo khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ về mặt giá cả. Trong thực tế, các doanh nghiệp kinh doanh phải giảm thiểu chi phí lao động và các chi phí khác để có thể làm cho sản phẩm của mình có giá cạnh tranh, người lao động ngược lại luôn muốn tối ưu hóa sức mua của tiền lương. - Đáp ứng các yêu cầu luật pháp Quốc gia nào cũng dùng luật pháp để can thiệp vào tiền lương với mục đích bảo vệ lợi ích cho người lao động và cân bằng các mối quan hệ trong xã hội.
Điều này buộc các nhà quản trị khi xây dựng chính sách trả lương lao động phải tuân thủ các quy định của luật pháp. Các vấn đề mà nhà quản trị phải tính đến ở góc độ luật pháp có thể là: tiền lương tối thiểu, thời gian làm việc, các chế độ bảo hiểm bắt buộc. Khi xây dựng chính sách tiền lương cho người lao động cần lưu ý những vấn đề sau: - Đối với môi trường bên trong: Tùy theo từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp có những cách điều chỉnh áp dụng chính sách trả lương lao động khác Luan van 12 nhau sao cho phù hợp với thực tế, cụ thể như sau: + Trả lương cho các loại lao động: Lao động quản lý, kỹ thuật, hành chính, kinh doanh phát triển thị trường,.