Chương 1: Tổng quan về thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng công tác thông quan hàng hóa xuất nhập tại cục Hải quan Bắc Ninh. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu trong điều kiện tự do hóa thương mại tại Cục Hải quan Bắc Ninh. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1.
Một số khái niệm về thủ tục hải quan Theo định nghĩa tại Nghị định thư về sửa đổi Công ước Quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan, Công ước Kyoto sửa đổi (1999): - Thủ tục hải quan là “tất cả các hoạt động mà các bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan”. - Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hóa được đưa vào phục vụ tiêu dùng trong nước, được xuất khẩu hay được đặt dưới một chế độ quản lý hải quan khác. Theo quy định tại khoản 21, khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 [9]: - Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. - Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
Do vậy, có thể hiểu, thủ tục hải quan là những công việc có liên quan trực tiếp đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá có sự tham gia của cơ quan hải quan và người khai hải quan trên cơ sở tuân thủ luật pháp quy định. Thông quan không chỉ đơn thuần là việc cơ quan hải quan cho phép chủ hàng có quyền định đoạt đối với hàng hóa của mình mà là một quá trình thực hiện và hoàn tất một hoặc một số các bước trong quy trình thủ tục hải quan. Ngoài ra, một số thuật ngữ khác có liên quan đến thủ tục hải quan như: + Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan. + Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
+ Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, 6 chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một Hệ thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên Hệ thống thông tin tích hợp. + “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. + “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là Hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.
+ “Hệ thống khai hải quan điện tử” là Hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử. + Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. + Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. + Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
+ Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác. + Chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu. 7 Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan.
Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Thủ tục hải quan được quy định cụ thể tại Chương III Luật Hải quan năm 2014 [9] và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan như Nghị định số 08/2015/NĐ- CP [7] (sửa đổi bổ sung theo nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 [3]) và Thông tư số 38/2015/TT-BTC [5]. Về cơ bản, thủ tục hải quan quy định tại Luật Hải quan năm 2014 [9] và các văn bản hướng dẫn thi hành được xây dựng trên nền tảng ứng dụng thủ tục hải quan điện tử. Việc thực hiện thủ tục hải quan được thực hiện trên tờ khai hải quan điện tử, chỉ một số trường hợp đặc biệt mới phải thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo phương thức thủ công (quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP [7]).
Khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP [7] cũng quy định tính pháp lý của tờ khai hải quan điện tử, theo đó “Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy”. Thủ tục hải quan đối với các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu đã được cơ quan hải quan và người khai hải quan thực hiện trên nền tảng Hệ thống thông quan điện tử tự động VNACCS/VCIS (theo hướng dẫn của Thông tư số 22/2014/TT- BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính [4] - hiện được thay thế bởi Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính [5]). Một số nội dung về thủ tục hải quan tại Luật Hải quan năm 2014 được kế thừa từ Luật Hải quan năm 2001, 2005, tuy nhiên đã được điều chỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu của các Hiệp định, Hiệp ước, Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc ký kết tham gia.
Như vậy, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được 8 hiểu là các bước nghiệp vụ được hướng dẫn cho công chức hải quan thực hiện một cách tuần tự và được công chức hải quan vận dụng trong quá trình thực hiện thông quan hàng hoá cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ pháp lý để xây dựng Quy trình thủ tục hải quan dựa trên những căn cứ pháp lý quy định về thủ tục hải quan. Những thay đổi trong quy định về thủ tục hải quan đòi hỏi phải có sự thay đổi về Quy trình một cách nhanh chóng, linh hoạt và hợp lý. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Luật Hải quan 1.
Nguyên tắc công tác thông quan hàng hóa - Nguyên tắc chung khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu quy định tại Điều 2 Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 [22] về Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. - Việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu được thực hiện theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC thì nguyên tắc kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa; đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng, thông quan hàng hóa được quy định như sau [5]: - Căn cứ thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống, quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa, thông tin khai hải quan, thông tin chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan thông qua Hệ thống về việc nộp, xuất trình một đến toàn bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức phải ghi kết quả kiểm tra trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, cập nhật vào Hệ thống theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, quyết định thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản. - Trong quá trình kiểm tra hải quan, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra phù hợp.
- Trong quá trình kiểm tra hải quan, nếu phải trưng cầu giám định phục vụ công tác kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm chi trả chi phí.