Tổng quan luận án

Công trình "Hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương" được tác giả Lê Ngọc Hồng thực hiện dưới dạng Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (mã số 62.01) tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lưu Kiếm Thanh và PGS.TS. Ngô Thành Can (bảo vệ năm 2019 tại Hà Nội).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập dựa trên bốn lý do căn bản gắn liền với bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng:

  • Thứ nhất, công tác tham mưu giữ vai trò nền tảng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước; đội ngũ tham mưu là cầu nối giữa lãnh đạo quản lý với đối tượng thực thi, hỗ trợ người ra quyết định ban hành các chủ trương, chiến lược và chính sách đúng đắn.
  • Thứ hai, yêu cầu phát triển kinh tế tri thức và hội nhập toàn cầu đòi hỏi hoạt động tham mưu phải gia tăng hàm lượng tri thức, chuyển dịch từ tính chất kinh nghiệm, cảm tính cá nhân sang tính kỹ thuật, quy trình hóa, tiêu chuẩn hóa và lượng hóa thông tin.
  • Thứ ba, thực tiễn tổ chức và hoạt động tham mưu tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương còn bộc lộ nhiều bất cập: vị trí pháp lý của bộ máy tham mưu chưa đầy đủ; chức năng tham mưu và thực thi chưa phân định rõ; việc xử lý nguồn tin còn phụ thuộc vào dữ liệu của các tổ chức quốc tế; công tác lập kế hoạch, quy hoạch còn mang tính chủ quan duy ý chí; năng lực dự báo hạn chế; sự phối hợp giữa các đơn vị còn rời rạc; việc phân công và đánh giá kết quả tham mưu còn tùy tiện.
  • Thứ tư, việc tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về tổ chức tham mưu vào Việt Nam còn mang tính đơn lẻ, thiếu hệ thống; mô hình tham mưu trong nước chủ yếu dựa vào năng lực cá nhân, chưa thiết lập được cơ chế huy động trí tuệ xã hội (mô hình think tanks, xã hội hóa hoạt động tư vấn, thị trường ý tưởng).

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về công tác tham mưu của cơ quan nhà nước ở trung ương để có cơ sở khoa học đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tham mưu; vai trò và nội dung các yếu tố kỹ thuật, công nghệ của công tác tham mưu quản lý hành chính nhà nước cấp trung ương.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức quản lý, kết quả thực hiện và mức độ bảo đảm yếu tố kỹ thuật, công nghệ cho hoạt động tham mưu tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương; phân tích nguyên nhân và so sánh với mô hình tổ chức tham mưu quốc tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, trọng tâm là bảo đảm yếu tố kỹ thuật, công nghệ, giới thiệu mô hình tổ chức phù hợp và xác định các điều kiện áp dụng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • a) Công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay được tổ chức và thực hiện theo cách thức nào? Mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước của công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay như thế nào? Công tác này hiện nay có những ưu điểm gì cần phát huy và hạn chế gì cần khắc phục?
  • b) Các điều kiện cốt lõi đảm bảo chất lượng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay được đáp ứng ở mức độ nào?
  • c) Cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương?

Giả thuyết khoa học: Hệ thống cơ sở lý luận về công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay còn chưa đầy đủ, cần được bổ sung, hoàn chỉnh. Luận án kiểm chứng ba nội dung:

  1. Thực trạng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của quản lý hành chính nhà nước.
  2. Thực trạng các điều kiện cơ bản hiện nay chưa bảo đảm chất lượng công tác tham mưu phù hợp với yêu cầu quản lý.
  3. Việc áp dụng các giải pháp của luận án (tập trung vào kỹ thuật, công nghệ, định lượng hóa thông tin, xây dựng Bộ Hướng dẫn kỹ thuật, trung tâm hỗ trợ thông tin liên ngành và thị trường ý tưởng) sẽ thiết lập các điều kiện phù hợp, khắc phục các hạn chế hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập thông tin minh chứng trong giai đoạn 5 năm (2009–2014), gắn liền với giai đoạn đẩy mạnh cải cách hành chính và bối cảnh khủng hoảng kinh tế; các dữ liệu thống kê đối sánh tập trung vào các giai đoạn 2010–2014 và 2011–2014.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hoạt động tham mưu tại các vụ chuyên môn thuộc 5 bộ tiêu biểu ở cấp trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác tham mưu chuyên ngành tại các vụ thuộc bộ (tổ chức bộ máy, nhân sự, quy trình, phương pháp, công cụ và điều kiện bảo đảm), không đi sâu vào hoạt động tham mưu tổng hợp tại văn phòng cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 5 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

  1. Nhóm nghiên cứu về khái niệm và thuật ngữ tham mưu:
  • Luận án tiến sĩ tâm lý học của Nguyễn Công Dũng (2010) với đề tài "Kỹ năng tham mưu của chuyên viên ban Đảng cấp TƯ" (Viện Khoa học xã hội - Viện Tâm lý học) đã phân tích khái niệm tham mưu, bản chất tư vấn và chỉ ra các kỹ năng tham mưu chính trị.
  • Đề tài NCKH cấp bộ của Văn Tất Thu (2009) tại Bộ Nội vụ về "Hoàn thiện công tác tham mưu tổng hợp phục vụ sự chỉ đạo và điều hành công việc của lãnh đạo Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay" cùng tài liệu Hội thảo Công tác tham mưu cơ quan TƯ Đảng (2010) đã xác định tham mưu là dạng đặc thù của hoạt động tư vấn, phân biệt với cố vấn.
  • Các công trình phương Tây tiếp cận thuật ngữ tương đương như tư vấn chính sách (policy consultation), phân tích chính sách công (public policy analysis) và tổ chức tư vấn độc lập (think tanks).
  1. Nhóm nghiên cứu về kỹ năng, quy trình và phương tiện kỹ thuật tham mưu:
  • Duane Brown và Walter B. Sulte (1995) phân chia quá trình tư vấn tham mưu thành 5 giai đoạn gắn với các nhóm kỹ năng tương ứng.
  • Các tài liệu nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích SWOT của tổ chức GFA, nguyên tắc đo lường SMART, quy trình lập kế hoạch 8 bước của Harold.
  1. Nhóm nghiên cứu về tổ chức hoạt động tham mưu:
  • Hoàng Chí Bảo (2010), Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền (2010), Trương Tấn Sang (2010), Tô Huy Rứa (2010) trong Hội thảo Đổi mới công tác tham mưu Ban Đảng Trung ương đã phân tích tham mưu như một thiết chế tổ chức bộ máy, chỉ ra 5 nhóm yêu cầu năng lực đối với cán bộ tham mưu.
  • Tài liệu tổng kết công tác tham mưu trong lực lượng Công an nhân dân (Cổng TTĐT Bộ Công an) nhấn mạnh việc quy trình hóa công tác thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng trung tâm thông tin chỉ huy.
  • Văn Tất Thu (2011) trong cuốn sách tham khảo "Tổ chức và hoạt động của văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ" đã làm rõ chức năng tham mưu tổng hợp của văn phòng bộ và nguyên tắc tổ chức bộ máy.
  1. Nhóm nghiên cứu về điều kiện và yếu tố ảnh hưởng:
  • Nguyễn Viết Thông, Hồng Hà, Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Văn Ban, Nhị Lê, Lê Minh Thông (2010) phân tích các yếu tố môi trường thông tin, đào tạo và cơ chế chính sách.
  • Hoàng Anh Tuấn (2005) và Lê Văn Hảo (2005) xác định chế độ tiền lương, đãi ngộ và thu nhập là động lực vật chất thúc đẩy hiệu quả công tác tham mưu.
  1. Nhóm nghiên cứu về giải pháp và kinh nghiệm quốc tế:
  • Đỗ Ngọc Quang (2000) với cuốn "Một số vấn đề về công tác tham mưu, tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy trong công an nhân dân" (NXB Công an nhân dân).
  • D. Gaebler (1997) trong tác phẩm "Đổi mới hoạt động của Chính phủ" (NXB Chính trị Quốc gia) phân tích cơ chế cạnh tranh, môi trường thử nghiệm và thị trường ý tưởng trong khu vực công.
  • Robert Bolton và Dorothy Grover Bolton (2008) với cuốn "Bốn phong cách làm việc" (kế thừa lý thuyết tâm lý của Carl Jung và phân loại của David Merill) và Antony F. Smith (2010) trong cuốn "10 sự thật bị che giấu của nhà lãnh đạo" cung cấp cơ sở phân tích phong cách làm việc giữa cán bộ tham mưu và cấp lãnh đạo.
  • Nguyễn Lương Hải Khôi (2009) với công trình "Xây dựng lực lượng think tanks để phát triển" đề xuất hình thành mạng lưới tư vấn chiến lược.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu tham mưu dưới góc độ hành vi, kỹ năng cá nhân của chuyên viên hoặc giới hạn trong khối cơ quan Đảng, lực lượng vũ trang và văn phòng bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công tác tham mưu chuyên ngành tại các vụ chuyên môn thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương dưới góc độ khoa học quản lý hành chính công. Đồng thời, còn thiếu vắng các giải pháp kỹ thuật mang tính định lượng, công cụ định giá sản phẩm tham mưu, bộ hướng dẫn quy trình và mô hình thị trường ý tưởng trong khu vực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm: Tham mưu trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương là hoạt động trợ giúp chuyên môn sâu và chuyên trách, gắn liền với việc thu thập, xử lý thông tin để đề xuất các phương án, giải pháp khả thi giúp lãnh đạo bộ và Chính phủ ban hành quyết định quản lý đúng đắn.
  • Bốn đặc trưng bản chất của tham mưu hành chính nhà nước:
    1. Tính trợ giúp: Luôn gắn liền và phục vụ trực tiếp đối tượng quản lý lãnh đạo (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các bộ).
    2. Tính chuyên môn sâu: Hoạt động theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể, đòi hỏi trình độ chuyên gia.
    3. Tính chuyên trách: Do bộ máy chuyên trách đảm nhiệm thường xuyên, chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về tính hợp pháp và chất lượng chính sách (thể hiện qua chữ ký nháy, phiếu trình hồ sơ).
    4. Gắn liền với công tác thông tin: Đòi hỏi tính kịp thời, độ tin cậy, phân tích dữ liệu và khả năng dự báo.
  • Giai đoạn và kỹ năng tham mưu:
    • 5 giai đoạn tham mưu theo mô hình của Duane Brown và Walter B. Sulte (1995): (1) Tiền thâm nhập và thâm nhập; (2) Thiết lập mối quan hệ; (3) Xác định vấn đề và đề ra mục đích; (4) Lựa chọn hình thức can thiệp và triển khai; (5) Đánh giá và kết thúc.
    • Cấu trúc kỹ năng gồm Kỹ năng bậc I (thao tác, trật tự thực hiện quy trình) và Kỹ năng bậc II (năng lực phức hợp, tư duy trí tuệ, phân tích dự báo). Gồm hai nhóm chính: Nhóm kỹ năng thu thập, xử lý thông tin và Nhóm kỹ năng xây dựng phương án giải quyết vấn đề.
  • Cơ sở pháp lý và nguyên tắc hoạt động:
    • Căn cứ pháp lý: Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP về công tác văn thư; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (xác định hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ tham mưu soạn thảo văn bản trái pháp luật).
    • Bốn nguyên tắc chủ yếu: (1) Tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật (nguyên tắc pháp chế); (2) Bảo đảm cơ sở khoa học, khách quan, trung thực; (3) Bảo đảm tính khả thi và hiện thực; (4) Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính (tinh gọn, không chồng chéo, chuyên nghiệp hóa).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp điều tra xã hội học theo hình thức khảo sát chuyên môn sâu (không sử dụng chọn mẫu đại trà ngẫu nhiên do đặc thù phức tạp của công tác tham mưu).
    • Mẫu khảo sát: Phát 87 phiếu khảo sát cho công chức tham mưu từ ngạch chuyên viên chính trở lên; 9 phiếu khảo sát cho lãnh đạo cấp vụ (vụ trưởng, vụ phó); 2 phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo vụ; 1 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp bộ.
    • Địa bàn khảo sát: 5 bộ tiêu biểu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo). Mỗi bộ chọn 2 vụ (1 vụ pháp chế/xây dựng pháp luật và 1 vụ chuyên môn).
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và phương pháp chuyên gia để đo lường chất lượng các khâu trong quy trình và đánh giá mức độ tương quan giữa điều kiện môi trường với năng lực tham mưu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu theo 5 tuyến nội dung:

  • Khái niệm, bản chất tham mưu và các thuật ngữ tương đồng (tư vấn, cố vấn, think tanks).
  • Kỹ năng, quy trình và phương tiện kỹ thuật tham mưu (mô hình 5 giai đoạn của Duane Brown & Walter B. Sulte; công cụ SWOT, SMART, quy trình 8 bước của Harold).
  • Tổ chức bộ máy tham mưu trong hệ thống chính trị, cơ quan Đảng, lực lượng CAND và cơ quan hành chính (các nghiên cứu của Hoàng Chí Bảo, Văn Tất Thu).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tham mưu (môi trường pháp lý, cơ chế đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng theo nghiên cứu của Hoàng Anh Tuấn, Lê Văn Hảo).
  • Giải pháp và kinh nghiệm quốc tế về tư vấn chính sách, cạnh tranh ý tưởng và cơ chế làm việc với lãnh đạo (nghiên cứu của D. Gaebler, Robert Bolton & Dorothy Grover Bolton, Antony F. Smith, Nguyễn Lương Hải Khôi).

Chương 1 chỉ ra các kết quả nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ tâm lý học hoặc hoạt động của cá nhân chuyên viên, chưa xây dựng được khung phân tích hoàn chỉnh cho cấp tổ chức tham mưu chuyên ngành tại các bộ ở trung ương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý thuyết về tham mưu hành chính công cấp trung ương:

  • Xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ và 4 đặc trưng của tham mưu hành chính nhà nước (tính trợ giúp, tính chuyên môn sâu, tính chuyên trách và gắn liền với công tác thông tin).
  • Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý của bộ máy tham mưu: tham mưu chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của phương án đề xuất; lãnh đạo chịu trách nhiệm về quyết định ban hành; thủ tục lấy ý kiến tham mưu là bắt buộc trong ban hành văn bản quản lý nhà nước.
  • Xác định các yêu cầu đối với cán bộ tham mưu: 5 nhóm năng lực cốt lõi theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền; tiêu chuẩn sử dụng tối thiểu 2 ngoại ngữ (trong đó có tiếng Anh) và thành thạo công nghệ thông tin.
  • Hệ thống hóa 4 nguyên tắc tổ chức hoạt động: nguyên tắc pháp chế; nguyên tắc khoa học khách quan trung thực; nguyên tắc bảo đảm tính khả thi; nguyên tắc đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
  • Phân tích các yếu tố cấu thành quy trình, phương tiện kỹ thuật và điều kiện bảo đảm (nhân sự, cơ chế chính sách, môi trường thông tin, kinh nghiệm quốc tế về think tanks).

Chương 3: Thực trạng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

Chương 3 phân tích thực trạng tổ chức, nhân sự, quy trình và các điều kiện bảo đảm công tác tham mưu tại 5 bộ qua số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2009–2014.

Hệ thống bảng biểu và số liệu thống kê được luận án xây dựng và phân tích bao gồm:

Ký hiệu / Tên bảng biểu, đồ thị Nội dung phản ánh chính trong Luận án
Bảng 3.1: Khảo sát năng lực đội ngũ và tổ chức nhân sự tham mưu 2010-2014 Đánh giá thực trạng trình độ chuyên môn, kỹ năng thu thập, phân tích thông tin của đội ngũ chuyên viên chính trở lên.
Bảng Tổng hợp khảo sát khối lượng công việc và hiệu quả thông tin tham mưu Mức độ đáp ứng thông tin và sự quá tải của công chức tham mưu trước khối lượng công việc sự vụ.
Bảng Tổng hợp đánh giá chất lượng thực hiện các giai đoạn trong quy trình tham mưu Tỷ lệ đánh giá chất lượng thực tế ở từng khâu: phát hiện vấn đề, phân tích thông tin, xây dựng đề án, trình bày phương án.
Bảng Tổng hợp Khảo sát đánh giá kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ tham mưu Mức độ hiệu quả và tính ứng dụng của các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu.
Bảng So sánh mức độ phù hợp nội dung đào tạo bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ tham mưu năm 2011-2014 Mức độ tương thích giữa nội dung đào tạo kỹ năng thực tế với yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước qua các năm.
Bảng Tổng hợp khảo sát khối lượng công việc chuyên môn trong bộ máy tham mưu Cơ cấu phân bổ thời gian làm việc giữa công việc nghiên cứu chính sách chiến lược và công việc sự vụ hành chính.
Bảng Tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện, môi trường cho hoạt động tham mưu năm 2010-2014 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh phí và môi trường pháp lý phục vụ tham mưu.
Bảng Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng tham mưu qua từng năm 2011-2014 Biến động điểm số đánh giá chất lượng sản phẩm tham mưu của các vụ thuộc 5 bộ qua các năm khảo sát.
Biểu đồ 3.1 & Đồ thị 3.2, 3.3, 3.4 Trực quan hóa chất lượng các giai đoạn tham mưu; tổng hợp điểm năng lực 2011-2014; mức độ đầy đủ của thông tin; tương quan giữa năng lực tham mưu với điều kiện môi trường.

Đánh giá thực trạng từ số liệu khảo sát:

  • Về quy trình: Giai đoạn phát hiện vấn đề và trình bày phương án còn bị động; công tác tổng hợp, phân tích dữ liệu còn mang tính cơ học; năng lực dự báo rủi ro còn khoảng cách xa so với thực tiễn.
  • Về nhân sự và điều kiện bảo đảm: Đội ngũ tham mưu chuyên trách bị quá tải bởi công tác sự vụ hành chính; công tác đào tạo kỹ năng chưa sát thực tế công vụ; việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; thiếu công cụ định lượng hỗ trợ xử lý dữ liệu; cơ chế phối hợp liên bộ, liên ngành còn rời rạc.
  • Về công cụ quản lý: Chưa có tiêu chuẩn định lượng để đánh giá chất lượng sản phẩm tham mưu và thiếu cơ chế tính toán chi phí, định giá sản phẩm tham mưu.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

Chương 4 đề xuất quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu:

  1. Hoàn thiện thể chế và tổ chức bộ máy tham mưu:
  • Quy định rõ trách nhiệm pháp lý độc lập của bộ phận tham mưu; bắt buộc quy định chữ ký thẩm định của bộ phận pháp chế đối với các văn bản quản lý quan trọng (quyết định nhân sự, hợp đồng, chính sách ngành).
  • Tách bạch chức năng tham mưu nghiên cứu chiến lược với chức năng giải quyết công việc sự vụ hành chính.
  1. Đổi mới tổ chức đội ngũ nhân sự tham mưu:
  • Xây dựng Khung năng lực cán bộ tham mưu gắn với vị trí việc làm.
  • Áp dụng các công cụ đánh giá nhân sự: Mẫu bảng đánh giá năng lực đội ngũ tham mưu (Bảng 4.1) và Mẫu bảng trắc nghiệm thái độ.
  1. Xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật phân tích và xử lý thông tin, mô hình liên thông, tự động hóa, tích hợp thông tin tham mưu:
  • Ứng dụng tự động hóa trong phân loại dữ liệu, xử lý sai số nhằm bảo đảm tính định lượng của thông tin.
  • Thiết lập mô hình liên thông dữ liệu và tổ chức nguồn tin dùng chung giữa các bộ, ngành.
  • Xây dựng hệ thống tích hợp thông tin tham mưu hỗ trợ cảnh báo sớm và dự báo chính sách.
  1. Xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện phương pháp, quy trình tham mưu:
  • Đổi mới phương pháp xác định vấn đề và kỹ thuật xây dựng đề án, phương án quản lý.
  • Đổi mới phương pháp trình bày phương án, đề xuất và xây dựng phương pháp làm việc khoa học với lãnh đạo (ứng dụng nhận diện 4 phong cách làm việc để tối ưu hóa sự phối hợp).
  1. Xây dựng công cụ đánh giá, định giá sản phẩm tham mưu và thiết lập thị trường ý tưởng:
  • Áp dụng Mẫu bảng đánh giá sản phẩm tham mưu (theo tiêu chuẩn lượng hóa).
  • Áp dụng Mẫu bảng tính chi phí sản phẩm tham mưu (Bảng 4.2) để định giá công việc tham mưu.
  • Thiết lập cơ chế thị trường ý tưởng, kết nối bộ máy tham mưu nhà nước với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức tư vấn chuyên nghiệp nhằm huy động trí tuệ xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện khái niệm công tác tham mưu từ góc độ một thiết chế tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương (thay vì giới hạn ở hành vi cá nhân).
  • Hệ thống hóa 4 đặc trưng, 4 nguyên tắc hoạt động, quy trình kỹ thuật 4 giai đoạn và cấu trúc 2 bậc kỹ năng của công tác tham mưu hành chính công.
  • Xác lập cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tương quan giữa năng lực đội ngũ tham mưu với các điều kiện kỹ thuật, công nghệ và cơ chế thể chế bảo đảm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tổ chức, nhân sự và chất lượng thực hiện quy trình tham mưu tại 5 bộ chuyên ngành qua hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm (2009–2014).
  • Xây dựng Khung năng lực cán bộ tham mưu cùng Mẫu bảng đánh giá năng lực (Bảng 4.1) và Mẫu trắc nghiệm thái độ.
  • Xây dựng Bộ Hướng dẫn kỹ thuật cho công tác tham mưu, bao gồm: Hướng dẫn phân tích, xử lý thông tin định lượng và Hướng dẫn thực hiện quy trình tham mưu.
  • Xây dựng công cụ đánh giá và Mẫu bảng tính chi phí sản phẩm tham mưu (Bảng 4.2), làm cơ sở cho việc định giá sản phẩm tham mưu và phát triển mô hình thị trường ý tưởng trong khu vực công.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, bổ sung quy định bắt buộc về thẩm định pháp chế độc lập trong quy trình ban hành văn bản quản lý nhà nước.
  • Thành lập các trung tâm hỗ trợ thông tin tham mưu liên ngành và viện xây dựng chính sách chiến lược dùng chung trong bộ máy hành chính trung ương.
  • Thực hiện cơ chế xã hội hóa công tác tham mưu, tạo hành lang pháp lý thương mại hóa các ý tưởng, đề án chính sách có chất lượng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào 5 bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo), chưa bao quát toàn bộ các bộ và cơ quan ngang bộ khác trong hệ thống hành chính trung ương.
  • Về nội dung, luận án tập trung làm rõ hoạt động tham mưu chuyên ngành tại các vụ trực thuộc, không đi sâu phân tích hoạt động tham mưu tổng hợp tại khối văn phòng bộ.
  • Dữ liệu khảo sát định lượng phản ánh thực trạng trong mốc thời gian 2009–2014 (các chuỗi số liệu đối sánh tập trung từ 2010–2014).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước cấp địa phương nhằm kiểm chứng tính tương thích của mô hình.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành chi tiết và quy chế tài chính cụ thể cho việc thử nghiệm mô hình "thị trường ý tưởng" và các trung tâm hỗ trợ thông tin liên ngành trong khu vực công.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ trưởng): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện quy chế làm việc, đổi mới quy trình xử lý công việc, phân định nhiệm vụ và đánh giá đúng hiệu quả lao động của bộ phận tham mưu.
  • Đối với đội ngũ công chức tham mưu, chuyên viên chính, cán bộ pháp chế: Cung cấp Bộ Hướng dẫn kỹ thuật xử lý thông tin định lượng, phương pháp lập đề án, kỹ năng trình bày phương án và phương pháp làm việc phù hợp với phong cách lãnh đạo.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý hành chính công, Khoa học quản lý, Luật Hành chính: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật về công nghệ hành chính, kỹ thuật tham mưu chính sách và hệ thống công cụ đo lường định lượng trong quản lý nhà nước.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình:

  • Hệ thống công cụ khảo sát và đánh giá thực nghiệm hoạt động tham mưu.
  • Bộ biểu mẫu quản lý: Mẫu bảng đánh giá năng lực đội ngũ tham mưu (Bảng 4.1), Mẫu bảng đánh giá sản phẩm tham mưu và Mẫu bảng tính chi phí sản phẩm tham mưu (Bảng 4.2).
  • Quy trình kỹ thuật 4 giai đoạn và giải pháp tự động hóa xử lý sai số thông tin tham mưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát thực tế của luận án gồm những cơ quan và đối tượng nào?
Luận án thực hiện khảo sát chuyên môn sâu tại 5 bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tại mỗi bộ khảo sát 2 vụ (1 vụ pháp chế/xây dựng pháp luật và 1 vụ chuyên môn). Tổng số phiếu phát ra gồm: 87 phiếu cho công chức tham mưu từ ngạch chuyên viên chính trở lên, 9 phiếu cho lãnh đạo cấp vụ (vụ trưởng, vụ phó), 2 phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo vụ và 1 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp bộ.

2. Điểm khác biệt giữa tham mưu chuyên ngành và tham mưu tổng hợp trong luận án là gì?
Tham mưu chuyên ngành do các vụ chuyên môn thuộc bộ thực hiện, mang tính kỹ thuật sâu, gắn trực tiếp với từng lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể. Tham mưu tổng hợp do văn phòng bộ thực hiện, là tham mưu điều hành công việc ở giai đoạn sau, mang tính phối hợp, bao quát nhằm phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo, điều hành chung của lãnh đạo bộ. Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động tham mưu chuyên ngành tại các vụ.

3. Luận án căn cứ vào các văn bản pháp luật nào để phân tích trách nhiệm của cán bộ tham mưu?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư (quy định về trách nhiệm lập hồ sơ, phiếu xử lý và chữ ký nháy của cá nhân tham mưu), cùng Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (quy định rõ chế tài xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ tham mưu soạn thảo văn bản trái pháp luật).

4. Giải pháp định giá sản phẩm tham mưu và thị trường ý tưởng trong luận án được xây dựng trên cơ sở nào?
Giải pháp này dựa trên quan điểm kế thừa kinh nghiệm quốc tế (nghiên cứu của D. Gaebler về cạnh tranh trong khu vực công) và kết quả phân tích thực trạng. Luận án thiết kế Mẫu bảng tính chi phí sản phẩm tham mưu (Bảng 4.2) để lượng hóa giá trị lao động trí tuệ, từ đó đề xuất cơ chế kết nối, đặt hàng và chuyển nhượng ý tưởng chính sách giữa cơ quan quản lý nhà nước với các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia độc lập.

5. Quy trình tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương gồm những giai đoạn nào?
Quy trình tham mưu gồm 4 giai đoạn: (1) Phát hiện vấn đề, phân công giải quyết; (2) Tổng hợp, phân tích thông tin; (3) Xây dựng báo cáo, đề xuất phương án; (4) Trình bày phương án, trình lãnh đạo ban hành quyết định.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ "Hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương" của tác giả Lê Ngọc Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động tham mưu chuyên ngành tại 5 bộ ở cấp trung ương trong giai đoạn 2009–2014. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về tổ chức bộ máy, năng lực dự báo và sự thiếu hụt công cụ lượng hóa, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm hoàn thiện thể chế, xây dựng Bộ Hướng dẫn kỹ thuật quy trình, chuẩn hóa khung năng lực nhân sự và thiết lập công cụ định giá sản phẩm tham mưu gắn với mô hình thị trường ý tưởng. Công trình là tài liệu học thuật và căn cứ thực tiễn phục vụ công tác cải cách hành chính và nâng cao chất lượng quyết định quản lý nhà nước ở cấp trung ương.