Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, ngành xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hoạt động đấu thầu xây lắp được thiết lập như một phương thức cạnh tranh công khai, minh bạch và công bằng nhằm giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và giải pháp tối ưu nhất. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, công tác tham dự thầu giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến việc tìm kiếm nguồn việc làm, duy trì doanh thu, tạo lập uy tín và khẳng định vị thế trên thị trường.

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu và Xây dựng Sông Hồng" do sinh viên Nguyễn Tuấn Anh (lớp Kinh tế đầu tư 58A, Khoa Kinh tế Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ái Liên vào tháng 5 năm 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng, căn cứ pháp lý và quy trình tổ chức tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu và Xây dựng Sông Hồng giai đoạn 2015 – 2019 thông qua số liệu sản xuất kinh doanh, năng lực nội tại và quy trình lập hồ sơ dự thầu thực tế.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân tồn tại; từ đó ứng dụng ma trận SWOT để đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu và hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham dự thầu các gói thầu xây lắp của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu và Xây dựng Sông Hồng (Địa chỉ: Số 74 A2, KĐT mới Đại Kim, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động tham dự thầu giai đoạn 2015 – 2019, định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế đầu tư, quản lý dự án và quản trị đấu thầu xây lắp, đặt trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Văn bản Luật: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Nghị định Chính phủ: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (quản lý chất lượng công trình), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP (quản lý chi phí đầu tư xây dựng), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (quản lý dự án đầu tư xây dựng).
  • Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT (lập HSMT xây lắp), Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT (lập HSYC chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh), Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT (lập báo cáo đánh giá HSDT), Thông tư số 06/2016/TT-BXD và Thông tư số 05/2017/TT-BXD (quản lý chi phí), Thông tư số 04/2017/TT-BXD (quản lý an toàn lao động trong thi công).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ năng lực và hồ sơ lưu trữ dự thầu của Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Hành chính – Kế toán trong giai đoạn 2015 – 2019.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ suất: Đánh giá sự biến động qua các năm của doanh thu, lợi nhuận, quy mô tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ trúng thầu theo từng lĩnh vực.
  • Phương pháp phân tích tình huống (Case study): Phân tích chi tiết quy trình dự thầu thực tế tại "Gói thầu số 05: Chi phí xây dựng + Hạng mục chung" thuộc Dự án Cải tạo, sửa chữa Trường mầm non Châu Can.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ hoạch định giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Chương I trình bày tổng quan về doanh nghiệp, đánh giá năng lực hoạt động, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và bóc tách toàn diện quy trình tổ chức tham dự thầu xây lắp của công ty.

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh (2015 – 2019)

Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu và Xây dựng Sông Hồng thành lập ngày 13/02/2007 (Mã số thuế: 0102174157, Người đại diện pháp luật: Đồng Đức Khuê). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với các lĩnh vực nòng cốt: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật (mã F42900); lắp đặt hệ thống điện (F43210); lắp đặt hệ thống cấp thoát nước (F4322); phòng cháy chữa cháy (F43290); sản xuất gạch ngói (C23920) và bán buôn vật liệu xây dựng (G4663).

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2019 duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định:

Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần 74.351.698.016 78.863.680.189 83.140.269.123 89.682.153.126 94.076.438.680
Giá vốn hàng bán 60.196.413.140 62.996.168.813 66.472.127.498 72.471.364.110 75.609.221.289
Lợi nhuận gộp 14.155.284.876 15.867.511.376 16.668.141.625 17.210.789.016 18.467.217.391
Lợi nhuận thuần 2.924.081.915 3.272.607.000 3.296.551.490 3.298.822.594 3.484.057.382
Tổng LN kế toán 2.944.006.635 3.282.985.033 3.306.684.758 3.319.603.645 3.502.942.707

Về quy mô tài sản, tổng tài sản tăng từ 24.809.233.764 đồng (2015) lên 30.827.421.136 đồng (2019). Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục từ 9,25 tỷ đồng lên 21,57 tỷ đồng, bù đắp cho sự sụt giảm của tài sản dài hạn (từ 15,56 tỷ đồng xuống 9,26 tỷ đồng).

2. Năng lực nội tại phục vụ tham dự thầu

  • Máy móc thiết bị: Doanh nghiệp sở hữu đội xe máy chuyên dụng đồng bộ gồm cẩu tháp 3-10 tấn (4 cái, chất lượng 83%), cẩu cổng trục (8 cái), máy ép cọc thủy lực (30 cái), máy đào (9 cái), máy ủi (9 cái), máy xúc (4 cái), máy lu, máy vận thăng và hệ thống trộn bê tông với giá trị còn lại từ 65% đến 95%.
  • Nhân sự: Tổng số 157 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý kỹ thuật/kinh tế (10 kỹ sư XD dân dụng/cấp thoát nước/kinh tế XD, 7 kỹ sư cơ khí/điện máy, 8 cử nhân kinh tế/tài chính/luật, 2 kỹ sư thủy lợi, 8 trình độ cao đẳng/trung cấp) và 122 công nhân kỹ thuật (68 thợ nề, hơn 60 thợ bậc cao lành nghề).
  • Kinh nghiệm: Đạt trên 13 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực xây lắp hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công trình điện và giao thông thủy lợi.

3. Tình hình tham gia đấu thầu giai đoạn 2015 – 2019

Tỷ lệ trúng thầu của công ty có xu hướng tăng đều qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số công trình dự thầu 15 17 11 12 10
- Xây dựng cầu đường 11 17 10 9 8
- Thủy lợi 4 0 0 1 0
- San lấp mặt bằng 0 0 1 2 2
Số công trình trúng thầu 8 12 7 9 8
- Xây dựng cầu đường 6 12 7 8 7
- Thủy lợi 2 0 0 1 0
- San lấp mặt bằng 0 0 0 0 1
Tỷ lệ trúng thầu (%) 53,33% 70,59% 63,64% 75,00% 80,00%

Về hình thức tham dự, đấu thầu rộng rãi chiếm ưu thế tuyệt đối (15 gói năm 2015, 16 gói năm 2016, 10 gói năm 2017, 11 gói năm 2018, 10 gói năm 2019). Gói thầu công ty tiếp cận chủ yếu thuộc nhóm B, C quy mô vừa và nhỏ, nguồn vốn ngân sách nhà nước, tập trung tại địa bàn phía Bắc.

4. Quy trình 8 bước và công tác lập hồ sơ dự thầu

Quy trình tham dự thầu của công ty được chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Tìm kiếm thông tin gói thầu: Thu thập qua Báo Đấu thầu, Báo Xây dựng, muasamcong.vn và mạng lưới đối tác.
  2. Đánh giá, xem xét thông tin sơ bộ: Phân tích kỹ thuật, năng lực tài chính, rà soát tư cách chủ đầu tư để quyết định mua HSMT.
  3. Mua hồ sơ mời thầu (HSMT).
  4. Đánh giá HSMT, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị và lập HSDT: Do Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật chủ trì, phối hợp Phòng Hành chính – Kế toán. Hồ sơ gồm 4 phần:
    • Hồ sơ pháp lý (Đơn dự thầu, giấy ủy quyền, giấy phép ĐKKD, bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT).
    • Hồ sơ năng lực (Báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm, danh bạ máy móc, nhân sự chủ chốt, hợp đồng tương tự).
    • Đề xuất kỹ thuật (Biện pháp tổ chức thi công 5 phần: giới thiệu chung, biện pháp kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, bảo đảm an toàn lao động/PCCC/môi trường, lập tiến độ theo phương pháp dây chuyền).
    • Đề xuất tài chính (Chiết tính đơn giá và xác định giá dự thầu):
      • Chi phí trực tiếp: $C_{TT} = C_m + C_{vl} + C_{nc} + C_{TTK}$
      • Chi phí máy: $C_m = (\sum M \times G_m) \times (1 + K_m)$
      • Chi phí vật liệu: $C_{vl} = (\sum VL \times G_{vl}) \times (1 + K_{vl})$
      • Chi phí nhân công: $C_{nc} = (\sum NC \times G_{nc}) \times (1 + K_{nc})$
      • Chi phí chung: $C = C_{nc} \times P$
      • Thu nhập chịu thuế tính trước: $TL = (C_{TT} + C) \times k$
      • Giá trị dự toán trước thuế: $z = C_{TT} + C + TL$
      • Thuế GTGT: $VAT = z \times T_g$
      • Giá trị xây lắp sau thuế: $G_X = z + VAT$
  5. Nộp HSDT và tham dự lễ mở thầu.
  6. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Ban Giám đốc phê duyệt dự thảo hợp đồng trong thời hạn tối đa 8 giờ làm việc.
  7. Triển khai thực hiện hợp đồng thầu: Giao Phòng Thi công xây dựng lập ban quản lý công trình.
  8. Lưu trữ hồ sơ dự án.

5. Đánh giá chung

  • Kết quả đạt được: Tỷ lệ thắng thầu tăng cao (đạt 80% năm 2019); tuân thủ chặt chẽ pháp luật đấu thầu; bộ máy tổ chức linh hoạt; tạo dựng được quan hệ tín dụng và chuỗi cung ứng vật tư ổn định.
  • Hạn chế tồn tại: Chưa có phòng chuyên trách về đấu thầu/đầu tư dự án dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm, chồng chéo; chưa có giải pháp thi công mang tính đột phá cho các gói thầu kỹ thuật cao; công tác tính giá dự thầu đôi lúc còn xơ cứng; tỷ lệ trúng thầu ở các gói thầu quy mô lớn và ngoài khu vực miền Bắc còn thấp.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG SÔNG HỒNG

Chương 2 xây dựng ma trận SWOT, xác định phương hướng phát triển đến năm 2025 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.

1. Ma trận SWOT trong công tác tham dự thầu

  • Điểm mạnh (S): Kinh nghiệm 13 năm trong ngành xây lắp; đội ngũ thợ lành nghề (>60 người); sở hữu lượng xe máy thiết bị lớn; mối quan hệ tín dụng tốt với các ngân hàng lớn (Agribank, Vietcombank).
  • Điểm yếu (W): Cơ cấu tổ chức chưa có bộ phận đấu thầu độc lập; năng lực tham gia các gói thầu kỹ thuật phức tạp còn hạn chế; địa bàn thi công chủ yếu bó hẹp tại miền Bắc; định giá dự thầu phụ thuộc nhiều vào số liệu định mức truyền thống.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu phát triển hạ tầng và bất động sản công nghiệp/dân dụng trong nước tăng trưởng mạnh; hệ thống mạng đấu thầu quốc gia giúp tiếp cận thông tin công khai.
  • Thách thức (T): Mức độ cạnh tranh gay gắt từ hơn 150.000 nhà thầu xây dựng trong nước và các nhà thầu nước ngoài; giá nguyên nhiên vật liệu biến động; quy định pháp luật thay đổi liên tục.

2. Định hướng phát triển đến năm 2025

  • Mục tiêu chung: Mở rộng địa bàn hoạt động trên phạm vi cả nước; tiếp cận các dự án sử dụng vốn tư nhân bên cạnh nguồn vốn ngân sách truyền thống; nâng cao doanh thu và lợi nhuận ròng.
  • Mục tiêu công tác dự thầu: Đa dạng hóa các hình thức tham gia (chào hàng cạnh tranh, liên danh quốc tế); nâng cao tỷ lệ trúng thầu các dự án nhóm A, B có yêu cầu kỹ thuật cao.

3. Các nhóm giải pháp cụ thể

  1. Nâng cao năng lực tham dự thầu của công ty: Đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ thi công hiện đại; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho kỹ sư; hoàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng lao động trực tiếp; củng cố năng lực tài chính và bảo đảm hạn mức tín dụng.
  2. Nâng cao chất lượng lập Hồ sơ dự thầu: Thành lập bộ phận chuyên trách đấu thầu trực thuộc Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật; đổi mới phương pháp lập biện pháp thi công, ứng dụng tiến độ rút ngắn; tối ưu hóa cấu trúc giá dự thầu để tăng tính cạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận.
  3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và phát triển thị trường: Khảo sát nhu cầu xây dựng tại miền Trung và miền Nam; tiếp cận các chủ đầu tư khu vực ngoài nhà nước; xây dựng thương hiệu doanh nghiệp xây lắp uy tín.
  4. Nâng cao khả năng tìm kiếm thông tin và sàng lọc gói thầu: Khai thác triệt để hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thiết lập quy trình phản ứng nhanh trong việc tiếp nhận thông tin mời thầu để không bị động về thời gian lập HSDT.
  5. Mở rộng liên danh, liên kết: Tận dụng hình thức liên danh với các nhà thầu có năng lực đặc thù để cùng tham dự các gói thầu quy mô lớn vượt quá giới hạn năng lực đơn lẻ.

4. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước

Tác giả đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng đồng bộ, tránh chồng chéo giữa Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư; công khai, minh bạch hơn nữa các thông tin quy hoạch, mời thầu trên hệ thống đấu thầu qua mạng nhằm hạn chế tiêu cực trong hoạt động đấu thầu xây lắp.


Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả thực nghiệm bằng số liệu cụ thể: Khóa luận đã hệ thống và xử lý toàn diện chuỗi dữ liệu 5 năm (2015 – 2019) của Công ty Sông Hồng: doanh thu thuần tăng trưởng từ 74,35 tỷ đồng lên 94,08 tỷ đồng; tổng lợi nhuận kế toán tăng từ 2,94 tỷ đồng lên 3,50 tỷ đồng; tỷ lệ trúng thầu cải thiện rõ nét từ 53,33% (trúng 8/15 gói năm 2015) lên 80,00% (trúng 8/10 gói năm 2019).
  2. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Luận giải chi tiết quy trình dự thầu thực tế 8 bước và đưa ra công thức định giá dự thầu chi tiết từng cấu phần ($C_m, C_{vl}, C_{nc}, C, TL, VAT$); phân tích ca điển hình tại Gói thầu số 05 Cải tạo Trường mầm non Châu Can; đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn liền với ma trận SWOT có tính ứng dụng cao cho ban điều hành doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2019 tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa với thị trường trọng điểm phía Bắc; chưa khảo sát sâu về cơ chế đấu thầu qua mạng thế hệ mới (e-GP) và các gói thầu có yếu tố nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tham dự đấu thầu qua mạng theo các thông tư mới; đánh giá rủi ro tài chính khi tham gia các dự án hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc dự án vốn tư nhân lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về công tác đấu thầu. Đồng thời, quy trình phân tích HSDT, phương pháp tính giá dự thầu và biểu mẫu theo dõi dự thầu trong văn bản có giá trị thực tế đối với các cán bộ kỹ thuật, kế toán và chuyên viên đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.


Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty CP Đầu tư XNK và Xây dựng Sông Hồng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2019?
Tỷ lệ trúng thầu của công ty tăng từ 53,33% (8/15 gói) năm 2015 lên 70,59% (12/17 gói) năm 2016, đạt 63,64% (7/11 gói) năm 2017, đạt 75,00% (9/12 gói) năm 2018 và đạt mức cao nhất 80,00% (8/10 gói) vào năm 2019. Lĩnh vực trúng thầu chủ yếu là xây dựng cầu đường.

2. Công thức tính chi phí trực tiếp ($C_{TT}$) trong đề xuất tài chính được tác giả trình bày ra sao?
Chi phí trực tiếp được xác định theo công thức:
$$C_{TT} = C_m + C_{vl} + C_{nc} + C_{TTK}$$
Trong đó:

  • $C_m = (\sum M \times G_m) \times (1 + K_m)$ (Chi phí máy thi công)
  • $C_{vl} = (\sum VL \times G_{vl}) \times (1 + K_{vl})$ (Chi phí vật liệu)
  • $C_{nc} = (\sum NC \times G_{nc}) \times (1 + K_{nc})$ (Chi phí nhân công)
  • $C_{TTK}$: Chi phí trực tiếp khác; $K_m, K_{vl}, K_{nc}$ là các hệ số tương ứng.

3. Cơ cấu nhân sự và phương tiện máy móc phục vụ thi công của công ty có đặc điểm gì?
Công ty có tổng số 157 người (35 cán bộ quản lý kỹ thuật/kinh tế và 122 công nhân kỹ thuật với hơn 60 thợ lành nghề). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống thiết bị gồm 4 cẩu tháp (3-10 tấn, chất lượng 83%), 8 cẩu cổng trục, 30 máy ép cọc thủy lực, 9 máy đào, 9 máy ủi, 4 máy xúc cùng các dòng xe vận tải chuyên dùng có chất lượng còn lại từ 65% đến 95%.

4. Khóa luận phân tích ví dụ minh họa thực tế về gói thầu nào?
Khóa luận phân tích "Gói thầu số 05: Chi phí xây dựng + Hạng mục chung" thuộc Dự án Cải tạo, sửa chữa Trường mầm non Châu Can do UBND huyện Phú Xuyên (Ban QLDA ĐTXD huyện Phú Xuyên làm đại diện) làm chủ đầu tư; hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước với thời gian thực hiện 250 ngày.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức nhân sự tham gia dự thầu của công ty là gì?
Công ty chưa thành lập phòng chuyên trách về công tác đầu tư - đấu thầu dự án. Công tác lập HSDT do Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật chủ trì có sự phối hợp của Phòng Hành chính – Kế toán dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm, khối lượng công việc đôi lúc bị chồng chéo và tiến độ chuẩn bị hồ sơ ở một số khâu chưa đạt hiệu quả tối ưu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh chi tiết, chân thực thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty CP Đầu tư Xuất nhập khẩu và Xây dựng Sông Hồng trong giai đoạn 2015 – 2019. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính, năng lực thiết bị - nhân sự và quy trình 8 bước lập hồ sơ dự thầu, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức và kỹ thuật định giá. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao tỷ lệ trúng thầu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025.