Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người. Nhân lực bao gồm thể lực và trí lực.
Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người. Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất. Khái niệm QTNL: “QTNL là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lượng.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người”. Tóm lại, QTNL bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức.
Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Hoạt động QTNL là hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của lực lượng lao động vào mục tiêu của tổ chức. Đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân. Trên cơ sở đó hoạt động chủ yếu của QTNL có thể chia làm 3 nhóm chức năng: Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự: + Sử dụng các chính sách và biện pháp nhất định để thu hút nguồn nhân lực. Chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ biên chế, lập kế hoạch cung cầu nguồn nhân lực cho DN, tuyển người, khảo sát, thông báo tuyển, lựa chọn, thu nhận và bố trí công việc.
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo đủ số nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của DN, để có thể tuyển đúng người cho đúng việc. Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả trong DN. Bao gồm: - Chức năng kích thích, động viên: Nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong DN làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc 5 với chất lượng cao. Xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên.
Các chính sách liên quan đến động viên đúng đắn sẽ góp phần nâng cao tinh thần và nhiệt tình cho nhân viên. - Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực: Bất kể những gì sắp xảy ra có liên quan tới nhân lực, bộ phận nhân lực là người có trách nhiệm báo tin đầu tiên (trừ những thông tin bí mật): những chính sách người lao động được hưởng, thông tin về đề bạt, lương thưởng. Hoặc là những thông tin liên quan đến quyền lợi như BHXH, chăm sóc y tế,. Những hoạt động mà người lao động có thể tự do tham y gia: góp ý kiến với cấp trên, tham gia buổi gặp mặt nhân viên,.
- Chức năng quan hệ lao động: Gồm các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc, các dịch vụ có tính phúc lợi như ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các DN tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và DN. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực Công tác QTNL có vị trí trung tâm trong việc thành lập, duy trì và phát triển của mọi doanh nghiệp, gián tiếp tìm ra và ứng dụng các phương pháp tốt nhất để đóng góp vào mục tiêu của tổ chức thông qua việc phát huy tài năng của con người. Tạo các cơ hội để bảo vệ, phát triển nguồn nhân lực.
Mọi quá trình quản lý suy cho cùng là quản lý con người và những hoạt động cụ thể của con người, nhằm phát huy khả năng sáng tạo của họ một cách triệt để nhất. Vì vậy, việc sắp xếp người lao động có năng lực, phẩm chất phù hợp với vị trí công việc là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý. QTNL là điều kiện quan trọng để lãnh đạo có hiệu quả và là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi cả trình độ năng lực của nhân viên lẫn trang bị kỹ thuật ngày càng được nâng cao, khi công việc phức tạp, đa dạng và yêu cầu của công việc ngày càng tăng, hầu hết các doanh nghiệp phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, phải thích ứng với 6 những cuộc suy thoái của kinh tế và nhu cầu ngày càng cao của người lao động.
Mô hình quản trị nguồn nhân lực Là mô hình quản trị nhân sự mà hệ thống các chính sách và biện pháp quản trị nhân sự hướng tới một hình ảnh rõ ràng trong tương lai. Các mục tiêu, chiến lược và công cụ trong quản trị nhân sự khởi nguồn từ tôn chỉ của tổ chức, đồng thời quan tâm đến lợi ích của khách hàng, nhân viên, môi trường xung quanh. Mô hình miêu tả gồm: Bốn chức năng quản trị nhân sự tổng quát: Tuyển dụng, đánh giá, định mức, phát triển nhân sự Bốn nhóm được hưởng lợi ích: Cổ đông, khách hàng, cộng đồng, nhân viên. Ba hướng tiện ích thời gian: Định hướng viễn cảnh, chiến lược, tác nghiệp.
Mô hình đưa ra 3 thành phần: Viễn cảnh doanh nghiệp tổng thể là cơ sở quan trọng nhất. Mỗi một tổ chức đều có mục tiêu, sứ mạng và chiến lược phát triển tổ chức mình. Để đạt được mục tiêu, sứ mạng và chiến lược đó, tổ chức phải có những chính sách phù hợp. Vì vậy, mô hình quản trị nhân sự được lựa chọn phải đảm bảo dựa trên mục tiêu, sứ mạng và chiến lược của tổ chức mình.
Mô hình quản trị nhân sự bao gồm các chính sách tuyển dụng, sử dụng nhân sự, đào tạo phát triển, thù lao và phúc lợi, đánh giá nhân viên, quan hệ lao động,. Gắn chặt với từng nhiệm vụ và từng thời kì. Mô hình tổng thể của tuyển dụng, đánh giá nhân sự, thù lao và phát triển nhân sự định hướng viễn cảnh. Trao đổi thông tin, hợp tác và đánh giá hiệu quả tổ chức mang tính liên kết.
Nội dung cơ bản công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu “Đúng người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc” Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau: Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào? 7 Khi nào doanh nghiệp cần họ? Họ cần phải có những kỹ năng nào? Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa? Và họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có? Nhiều người cho rằng hoạch định nguồn nhân lực chỉ đưa ra những con số một cách cứng nhắc và áp đặt trong khi nhân lực ngày càng biến động. Nhưng trên thực tế các kế hoạch nguồn nhân lực dài hạn thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn. Các kế hoạch này có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt theo tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Mô tả công tác quản trị nguồn nhân lực (Nguồn: ICD. Quy trình hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực được tiến hành theo quy trình 5 bước sau: 8 Bảng 1. Nội dung 5 bước hoạch định nguồn nhân lực STT Các bước Nội dung Bạn phải biết được mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được là gì, Dự báo nhu kế hoạch hoạt động và phạm vi sản xuất, kinh doanh của 1 cầu nguồn doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, xác định nhu cầu nhân lực cho nhân lực doanh nghiệp cần bao nhiều người, trình độ chuyên môn, kỹ năng, phẩm chất gì? Phân tích những ưu điểm, nhược điểm của nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp.
Xét về phía nhân viên, bạn phải Phân tích đánh giá được cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ thực trang 2 làm việc, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi nhân viện. Xét nguồn nhân về phía doanh nghiệp, bạn phải xem xét các chính sách quản lực lý nguồn nhân lực, mục tiêu, kế hoạch hoạt động, môi trường làm việc của doanh nghiệp So sánh dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai với thực Quyết định trạng nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp. Từ đây, 3 tăng hay giảm ban xác định nhân lực của doanh nghiệp thừa hay thiếu, từ đó nhân lực đưa ra các giải pháp tăng hoặc giảm nhân lực Bạn phải lập được một bản kế hoạch thực hiện rõ ràng, phù Lập kế hoạch hợp với doanh nghiệp. Bản kế hoạch cần xác định các vấn đề 4 thực hiện tuyển dụng nhân viện, sắp xếp lại nhân sự các phòng ban như thế nào hay đào tạo nhân viên ra sao Xem xét quá trình thực hiện có gì sai lệch với mục tiêu để ra Đánh giá thực 5 không và có này sinh vấn đề gì mới không.
Từ đó, tìm hiện kế hoạch nguyên nhân và đưa ra cách giải quyết (Nguồn: P5media. Phân tích môi trường kinh doanh a) Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới: Hoạt động của các doanh nghiệp nước ta phụ thuộc vào môi trường quốc tế mà trước hết là những thay đổi chính trị thế giới. Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị thế giới là quan hệ chính trị hình thành trên thế giới và ở từng khu vực như 9 vấn đề toàn cầu hóa, hình thành và mở rộng hay phá bỏ các hiệp ước liên minh đa phương và song phương, giải quyết mâu thuẫn cơ bản của thế giới và từng khu vực. Các nhân tố này tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của mỗi quốc gia nói chung hay các doanh nghiệp nước ta nói riêng.