Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng góp từ 12% đến 16% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Với lợi thế về nguồn lao động dồi dào và chi phí nhân công cạnh tranh, Việt Nam đã trở thành trung tâm sản xuất cho nhiều thương hiệu thời trang quốc tế. Nhằm phát triển ngành theo hướng bền vững, Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dệt may và Da giày Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Tại Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh đã định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên phụ liệu đầu vào cho các doanh nghiệp khu vực miền Trung, đồng thời khuyến khích chuyển đổi từ phương thức gia công thuần túy sang các phương thức sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn.

Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee được thành lập vào tháng 11 năm 2021 tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do mới thành lập, công ty chưa đủ năng lực vận hành theo mô hình sản xuất từ thiết kế đến thành phẩm (ODM) mà chủ yếu hoạt động theo hình thức gia công xuất khẩu và gia công lại (sub-contracting), đặc biệt là gia công lại từ Công ty TNHH May thêu Thuận Phương (Thuận Phương Group - TPG). Theo hợp đồng gia công lại, toàn bộ nguyên phụ liệu chính và phụ liệu may do Thuận Phương Group cấp, công ty chỉ tự thu mua chỉ may, bao bì và thùng carton. Thực trạng này khiến hoạt động sản xuất của công ty bị phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ cấp phát và chất lượng nguyên phụ liệu từ phía đối tác, gây khó khăn cho việc chủ động lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát tiến độ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công may mặc tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu của doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguyên phụ liệu, quản trị cung ứng nguyên phụ liệu nói chung và của ngành hàng gia công may mặc nói riêng.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công may mặc tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee trong giai đoạn 2022 – 2023.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị cung ứng nguyên phụ liệu, hạn chế sự chi phối của loại hình gia công đối với hoạt động sản xuất của công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công may mặc tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee, Lô A-7-3, đường số 3 KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian: Do công ty thành lập cuối năm 2021, số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích qua 3 giai đoạn: 6 tháng đầu năm 2022, 6 tháng cuối năm 2022 và 6 tháng đầu năm 2023. Số liệu lao động được cập nhật đến tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình chuyên ngành chuỗi cung ứng dệt may:

  • Nguyên phụ liệu và phân loại: Nguyên phụ liệu là đối tượng lao động cấu thành thực thể sản phẩm, chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong một chu kỳ kinh doanh. Phân loại theo quản lý gồm nguyên phụ liệu chính, phụ liệu phụ và phế liệu. Trong ngành may mặc, nguyên liệu chính là vải (cotton, kaki, jean, kate, nỉ, polyester, spandex, bamboo, denim...); phụ liệu may gồm chỉ may, nút/cúc, dây kéo, phụ liệu tạo nền (mút ngực, đệm vai), dây thun; phụ liệu hoàn thành/đóng gói gồm chèn cổ áo, thẻ treo, ghim, túi nilon, nhãn mã vạch, băng keo, thùng carton.
  • Loại hình gia công may mặc: Khái niệm và phân loại theo quyền sở hữu nguyên liệu (nhận nguyên liệu giao thành phẩm, mua đứt bán đoạn, kết hợp); theo giá gia công (hợp đồng thực chi thực thanh, hợp đồng khoán); theo số bên tham gia (gia công hai bên, gia công nhiều bên/gia công lại); theo công đoạn (từng công đoạn, hoàn chỉnh sản phẩm); theo nghĩa vụ bên nhận gia công (CM, CMP, CMT, CMPQ); theo mức độ cung ứng nguyên phụ liệu.
  • Nội dung quản trị cung ứng nguyên phụ liệu: Gồm 9 khâu tác nghiệp: ký kết hợp đồng và tiếp nhận đơn hàng; lập kế hoạch tiến độ sản xuất và may mẫu; lập kế hoạch tiếp nhận nguyên phụ liệu; xây dựng định mức tiêu dùng nguyên phụ liệu (sử dụng phần mềm như Optitex, Lectra, Gerber Accumark); kiểm tra nguyên phụ liệu (kiểm vải ngoại quan, kiểm độ xiên canh, đo lỗi dơ, thủng rách, vết loang, tính điểm lỗi; kiểm phụ liệu đếm được và không đếm được); cấp phát nguyên phụ liệu; lập kế hoạch mua sắm nguyên phụ liệu tự đảm nhiệm; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp; tổ chức theo dõi và thanh lý nguyên phụ liệu tồn đọng hoặc phế liệu sau hợp đồng.
  • Đánh giá nhà cung cấp bằng phương pháp trọng số đơn giản (Simple Additive Weighting): Đánh giá các nhà cung cấp chỉ may, bao bì, thùng carton theo 4 nhóm tiêu chí với trọng số do chuyên viên cấp cao Phòng Kế hoạch xác định: Chất lượng (trọng số 40%), Giá cả (30%), Giao nhận (20%), Dịch vụ (10%). Công thức tính mức độ đáp ứng:

$$\text{Mức độ đáp ứng} = \frac{a \times 0.3 + b \times 0.4 + c \times 0.2 + d \times 0.1}{10} \times 100%$$

Trong đó: $a$ là điểm giá cả; $b$ là điểm trung bình nhóm chất lượng (chất lượng sản phẩm, phòng ngừa lỗi, khắc phục lỗi); $c$ là điểm trung bình nhóm giao nhận (đúng hạn, đúng sản phẩm, bảo quản đóng gói); $d$ là điểm trung bình nhóm dịch vụ (thái độ nhân viên, tốc độ thông tin, giải quyết khiếu nại).

  • Cơ sở pháp lý và chính sách: Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển ngành Dệt may và Da giày Việt Nam; Nghị quyết số 115/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo từ Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, kho nguyên liệu, kho phụ liệu của công ty; dữ liệu thống kê từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu Trưởng phòng Kế hoạch về quy trình xác định trọng số; khảo sát bằng phiếu hỏi thang đo khoảng 1 đến 10 (1-4: cần cải tiến; 5-6: đạt; 7-8: tốt; 9-10: rất tốt) đối với 02 chuyên viên phụ trách trực tiếp (01 chuyên viên đặt chỉ may và 01 chuyên viên đặt thùng carton, bao bì).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các giai đoạn thời gian, ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị cung ứng nguyên phụ liệu và ngành hàng gia công may mặc tại các công ty cổ phần

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về đối tượng lao động và vai trò của chi phí nguyên phụ liệu trong giá thành sản xuất công nghiệp, thường chiếm tỷ trọng 50% đến 70% tổng chi phí. Tác giả phân tích các đặc trưng pháp lý và thương mại của hợp đồng gia công may mặc, đồng thời tổng hợp bảng tiêu chí phân biệt giữa hình thức gia công may mặc và sản xuất xuất khẩu:

Tiêu chí Gia công may mặc Sản xuất xuất khẩu
Bản chất hợp đồng Ký kết giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công; thỏa thuận về chuyển giao nguyên liệu và trách nhiệm xử lý. Ký kết hợp đồng bán sản phẩm với bên mua; ký hợp đồng mua nguyên vật liệu độc lập với các nhà cung cấp.
Quyền sở hữu vật tư Thuộc về bên đặt gia công; bên nhận gia công không được tự ý sử dụng nếu chưa có phê duyệt. Thuộc toàn quyền sở hữu và định đoạt của doanh nghiệp sản xuất.
Nguồn cung cấp Do bên đặt gia công chuyển giao trực tiếp hoặc chỉ định nhà cung ứng. Do doanh nghiệp tự tìm kiếm, thương lượng theo năng lực tài chính hoặc chỉ định từ khách mua.
Vật tư dư thừa, phế liệu Phải thỏa thuận và bàn giao lại cho bên đặt gia công sau khi thanh lý hợp đồng. Doanh nghiệp tự do định đoạt, tái chế hoặc bán phế liệu.
Thủ tục hải quan Miễn thủ tục hải quan với vật tư do bên đặt gia công cung cấp (trừ phần tự nhập theo thỏa thuận). Doanh nghiệp tự thực hiện toàn bộ thủ tục khai báo hải quan xuất nhập khẩu theo quy định.

Về mặt thực tiễn, số liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) cho thấy hơn 50% nguồn cung nguyên phụ liệu dệt may của cả nước phải nhập khẩu, trong đó nguồn vải nhập khẩu chiếm khoảng 70%, chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc do các doanh nghiệp FDI chi phối. Tại Thừa Thiên Huế, dù ngành dệt may đạt năng lực sản xuất hơn 500 triệu sản phẩm may mặc và 100.000 tấn sợi/năm, chiếm 42,6% giá trị sản xuất công nghiệp dệt may toàn khu vực miền Trung - Tây Nguyên, nhưng tỷ lệ nội địa hóa bình quân chỉ đạt khoảng 40%, nhập khẩu nguyên phụ liệu chiếm 60% và vải nhập khẩu chiếm 70%.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công may mặc tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee

Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee (IFTH) chính thức hoạt động từ tháng 11/2021 với quy mô 23.580 m², bao gồm 02 nhà máy, 01 kho nguyên liệu, 01 kho phụ liệu, 01 kho hoàn thành và 01 nhà ăn; công suất thiết kế đạt 31 chuyền may với hơn 1.000 công nhân. Ngày 18/01/2022, công ty trở thành hội viên chính thức của VITAS. Ngày 01/01/2023, công ty được đại diện của NIKE Innovate C.V và All Star C.V cấp phép sử dụng nhãn hiệu Nike và Converse trong gia công và xuất nhập khẩu.

Biến động về cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp qua hai năm được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 496 100,00 580 100,00 +84 +16,94
- Lao động nam 130 26,21 145 25,00 +15 +11,54
- Lao động nữ 366 73,79 435 75,00 +69 +18,85
- Lao động may trực tiếp 331 66,73 411 70,86 +80 +24,17
- Lao động gián tiếp 165 33,27 169 29,14 +4 +2,42

Quy mô chuyền may tăng từ 13 chuyền năm 2022 lên 16 chuyền vào tháng 11/2023. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 75% phản ánh đặc tính yêu cầu tỉ mỉ của quy trình gia công hàng may mặc thương hiệu.

Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 giai đoạn khảo sát được phản ánh tại bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kinh doanh ĐVT Giai đoạn 1 (6T đầu 2022) Giai đoạn 2 (6T cuối 2022) Giai đoạn 3 (6T đầu 2023) So sánh GĐ2/GĐ1 (%) So sánh GĐ3/GĐ2 (%)
Số lượng đơn hàng Sản phẩm 852.380 1.286.550 1.856.280 +50,94 +44,28
Tổng doanh thu Triệu đồng 21.863 28.304 29.884 +29,46 +5,58
Tổng chi phí Triệu đồng 21.755 28.128 29.705 +29,29 +5,61
Tổng lợi nhuận Triệu đồng 108 176 179 +62,96 +1,70

Số lượng đơn hàng tăng nhanh qua các giai đoạn (từ 852.380 sản phẩm lên 1.856.280 sản phẩm), nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận có xu hướng chậm lại trong 6 tháng đầu năm 2023 (lợi nhuận chỉ tăng 3 triệu đồng, tương ứng 1,7%). Nguyên nhân là do công ty đang tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà máy 2, mua sắm máy móc thiết bị và đang trong giai đoạn thu hồi vốn.

Về cơ cấu khách hàng và mạng lưới cung ứng qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn Khách hàng đặt gia công Bên làm thủ tục XNK Thị trường xuất khẩu Cảng xuất hàng
GĐ 1 (6T đầu 2022) Thuận Phương Group (TPG) TPG đảm nhiệm USA, Hàn Quốc Cảng Sài Gòn
GĐ 2 (6T cuối 2022) Thuận Phương Group (TPG) TPG đảm nhiệm USA, EU, Hàn Quốc Cảng Sài Gòn
GĐ 3 (6T đầu 2023) Thuận Phương Group (TPG)
Comtextile
Nanjing Zeguan (G&C)
TPG đảm nhiệm
IFTH đảm nhiệm
IFTH đảm nhiệm
USA, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Arab, Chi Lê...
USA, EU
USA
Cảng Sài Gòn
Cảng Đà Nẵng
Cảng Đà Nẵng

Thực trạng tác nghiệp quản trị cung ứng tại công ty cho thấy:

  • Quản trị kho và thông tin: Doanh nghiệp đã triển khai phần mềm BRAVO 8 tại kho phụ liệu để quản lý mã hàng, thẻ kho và cấp phát; sử dụng các phần mềm chuyên ngành như Optitex, Gerber Accumark, Lectra để hỗ trợ tính toán giác sơ đồ và xây dựng định mức nguyên phụ liệu.
  • Công tác tiếp nhận và kiểm tra: Áp dụng quy trình kiểm tra vải nghiêm ngặt (kiểm tra ngoại quan, đo độ xiên canh, xác định lỗi dơ, lỗi rách, dính dầu và tính điểm lỗi theo chuẩn); phân loại phụ liệu thành nhóm đếm được và không đếm được.
  • Tồn tại và bất cập: Tình trạng chậm trễ trong việc đồng bộ nguyên phụ liệu từ các đơn vị giao gia công (đặc biệt là TPG) dẫn đến việc phải điều chỉnh sơ đồ chuyền may liên tục. Điển hình, tác giả ghi nhận sơ đồ chuyền may bị thay đổi từ ngày 19/12/2023 đến ngày 24/12/2023 do thiếu nguyên phụ liệu đồng bộ. Công tác cấp phát còn xảy ra hao hụt, phụ liệu lỗi (được khảo sát tại mã hàng NKB-KSL699 và bảng theo dõi phụ liệu lỗi) làm gián đoạn dây chuyền may.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công may mặc tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee

Dựa trên định hướng phát triển mở rộng nhà máy 2 đạt công suất 31 chuyền may và trên 1.000 công nhân, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên phụ liệu: Chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa phòng Kỹ thuật - Công nghệ với tổ cắt và chuyền may; tối ưu hóa phần mềm giác sơ đồ nhằm giảm tỷ lệ hao hụt vải và kiểm soát chặt định mức nhãn ép, phụ liệu may.
  2. Xây dựng tiến độ tiếp nhận đồng bộ nguyên phụ liệu cho đơn hàng: Thiết lập kế hoạch chi tiết về thời gian tiếp nhận nguyên phụ liệu khớp với kế hoạch sản xuất; bố trí mặt bằng kho hợp lý, tránh tình trạng quá tải kho nguyên liệu và kho phụ liệu.
  3. Hoàn thiện công tác chuyển giao rủi ro trong quá trình cung ứng: Đưa các điều khoản ràng buộc pháp lý chặt chẽ vào hợp đồng gia công với bên giao hàng về trách nhiệm bồi thường chi phí phát sinh khi giao nguyên phụ liệu trễ hạn hoặc cấp nguyên phụ liệu lỗi.
  4. Lập kế hoạch dự trữ, sử dụng tiết kiệm nguyên phụ liệu, hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất: Tính toán tồn kho an toàn cho các phụ liệu dùng chung; tổ chức kiểm kê định kỳ, rà soát vật tư tồn đọng để cấp bù nhanh chóng khi chuyền may phát sinh sự cố.
  5. Chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công thuần túy sang các phương thức sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn: Từng bước phát triển năng lực làm hàng FOB (tự mua nguyên phụ liệu theo chỉ định) và tiến tới ODM, tận dụng quyền sử dụng nhãn hiệu Nike/Converse đã được xác nhận để tự thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
  6. Tìm kiếm các nhà cung cấp chỉ may, thùng carton và bao bì dự phòng phù hợp với yêu cầu từng khách hàng: Ứng dụng quy trình đánh giá nhà cung cấp bằng phương pháp trọng số đơn giản với 4 nhóm tiêu chí (Chất lượng 40%, Giá cả 30%, Giao nhận 20%, Dịch vụ 10%) nhằm chọn lựa các nhà cung ứng dự phòng uy tín tại khu vực miền Trung và lân cận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện các số liệu thứ cấp thực tế tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee qua 3 giai đoạn:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô sản xuất từ 852.380 sản phẩm (6 tháng đầu năm 2022) lên 1.856.280 sản phẩm (6 tháng đầu năm 2023), doanh thu đạt 29,884 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023.
  • Phản ánh sự dịch chuyển trong cơ cấu khách hàng và phương thức gia công: từ phụ thuộc 100% vào hợp đồng gia công lại qua Thuận Phương Group (xuất qua cảng Sài Gòn) sang tiếp nhận thêm hai đối tác mới là Comtextile và Nanjing Zeguan dưới hình thức gia công xuất khẩu trực tiếp (công ty tự mở tờ khai hải quan và xuất hàng qua cảng Đà Nẵng).
  • Phân tích chi tiết thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguyên phụ liệu tại doanh nghiệp (sử dụng phần mềm BRAVO 8 tại kho phụ liệu, Optitex/Gerber trong thiết kế định mức) và mô tả quy trình kiểm tra vải, phụ liệu thực tế.

Về mặt đóng góp:

  • Tác giả đã lượng hóa quy trình lựa chọn nhà cung ứng phụ liệu tự mua (chỉ may, bao bì, carton) bằng việc thiết lập bảng hỏi và ứng dụng phương pháp trọng số đơn giản, khảo sát trực tiếp ý kiến của 02 chuyên viên phụ trách tại Phòng Kế hoạch.
  • Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng bất cập của doanh nghiệp gia công may mặc mới thành lập; trong đó có những giải pháp đã được lãnh đạo công ty tiếp thu và áp dụng thử nghiệm vào thực tế điều phối sản xuất tại nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số hạn chế do đặc điểm dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2021, chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và cung ứng nguyên phụ liệu chỉ giới hạn trong 3 giai đoạn (từ đầu năm 2022 đến tháng 6 năm 2023), chưa có chuỗi dữ liệu dài hạn nhiều năm để đánh giá chu kỳ biến động sản xuất.
  • Dữ liệu sơ cấp khảo sát nhà cung ứng chỉ thực hiện trên mẫu hẹp gồm 02 chuyên viên Phòng Kế hoạch (do số lượng nhân sự trực tiếp làm việc với nhà cung ứng chỉ may và bao bì tại doanh nghiệp còn ít).
  • Một số giải pháp chiến lược dài hạn như chuyển đổi sang phương thức sản xuất ODM hiện nằm ngoài năng lực tài chính và trình độ công nghệ hiện thời của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của hệ thống quản trị cung ứng nguyên phụ liệu khi dự án mở rộng nhà máy 2 đi vào hoạt động chính thức (đạt công suất 31 chuyền may với hơn 1.000 lao động).
  • Mở rộng phạm vi đánh giá mạng lưới nhà cung cấp nguyên phụ liệu nội địa và quốc tế khi danh mục mã hàng và chủng loại phụ liệu của công ty tiếp tục tăng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển cần tài liệu thực tế về phân hệ quản trị logistics đầu vào và quản lý nguyên phụ liệu trong ngành may mặc gia công.
  • Các nhà quản lý tại các doanh nghiệp gia công may mặc vừa và nhỏ mới thành lập, có thể tham khảo phương pháp tính toán định mức, quy trình kiểm vải ngoại quan/tính điểm lỗi, quy trình quản trị kho phụ liệu bằng phần mềm BRAVO 8 và cách lập bộ tiêu chí đánh giá nhà cung ứng phụ trợ theo phương pháp trọng số đơn giản.
  • Các phần đáng chú ý để tra cứu gồm: Bảng so sánh giữa hình thức gia công may mặc và sản xuất xuất khẩu (Bảng 1.1), sơ đồ quy trình kiểm tra vải, ma trận đánh giá nhà cung ứng phụ liệu và các quy trình theo dõi mã hàng thực tế tại phần Phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức gia công may mặc chủ yếu tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Trong giai đoạn 2022 đến giữa năm 2023, hình thức sản xuất chủ yếu của công ty là gia công lại (sub-contracting) cho Thuận Phương Group (TPG) và gia công xuất khẩu trực tiếp cho Công ty TNHH Comtextile và Công ty TNHH Công nghệ dệt Nanjing Zeguan. Doanh nghiệp thực hiện nhận nguyên phụ liệu, tiến hành cắt, may, ủi, đóng gói thành phẩm và nhận tiền công gia công.

2. Biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?

Tổng doanh thu tăng từ 21,863 tỷ đồng (6 tháng đầu năm 2022) lên 28,304 tỷ đồng (6 tháng cuối năm 2022, tăng 29,46%) và đạt 29,884 tỷ đồng (6 tháng đầu năm 2023, tăng 5,58%). Tổng lợi nhuận lần lượt đạt 108 triệu đồng, 176 triệu đồng (tăng 62,96%) và 179 triệu đồng (tăng 1,7%). Lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2023 tăng chậm do doanh nghiệp đang tập trung vốn đầu tư mở rộng nhà máy 2 và mua sắm trang thiết bị.

3. Công ty Impulse Fashion Tae Hee được quyền sản xuất gia công cho những nhãn hiệu quốc tế nào?

Từ ngày 01/01/2023, công ty được đại diện của NIKE Innovate C.V và All Star C.V cấp phép sử dụng nhãn hiệu Nike và Converse trong hoạt động gia công và xuất nhập khẩu. Ngoài ra, thông qua các đối tác Comtextile, TPG và Nanjing Zeguan, công ty còn gia công các dòng sản phẩm cho thương hiệu Jordan Brand, Hurley và Perry Ellis.

4. Bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp nguyên phụ liệu tự mua của công ty gồm những nội dung và trọng số nào?

Quy trình đánh giá gồm 4 nhóm tiêu chí: Chất lượng chiếm trọng số 40% (chất lượng sản phẩm, chủ động phòng ngừa lỗi, chủ động khắc phục lỗi); Giá cả chiếm trọng số 30% (giá cả cạnh tranh); Giao nhận chiếm trọng số 20% (giao đúng hạn, giao đúng sản phẩm, đóng gói bảo quản); Dịch vụ chiếm trọng số 10% (thái độ nhân viên, tốc độ cung cấp thông tin, giải quyết khiếu nại).

5. Doanh nghiệp sử dụng các phần mềm nào để hỗ trợ công tác quản trị nguyên phụ liệu và sản xuất?

Công ty sử dụng phần mềm BRAVO 8 để quản lý dữ liệu xuất nhập tồn và kiểm soát vị trí tại kho phụ liệu; đồng thời ứng dụng các phần mềm kỹ thuật may chuyên ngành gồm Optitex, Gerber Accumark và Lectra để tính toán giác sơ đồ và xây dựng định mức tiêu dùng nguyên phụ liệu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị cung ứng nguyên phụ liệu trong ngành gia công may mặc xuất khẩu. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May mặc Xuất khẩu Impulse Fashion Tae Hee qua 3 giai đoạn (2022 – 2023), nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn về sự phụ thuộc nguồn cung, biến động sơ đồ chuyền may và kiểm soát định mức hao hụt. Các giải pháp được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với kế hoạch mở rộng nhà máy 2 và định hướng nâng cao năng lực tự chủ chuỗi cung ứng của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.