Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn huyện Hải Lăng hiện ghi nhận 01 làng nghề và 06 làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị công nhận, bao gồm 537 cơ sở sản xuất và 789 lao động thường xuyên. Mặc dù đóng góp giá trị sản xuất hơn 67,4 tỷ đồng, con số này mới chỉ chiếm khoảng 2,3% tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp toàn huyện. Hải Lăng sở hữu diện tích tự nhiên rộng 42.736,6 ha cùng quy mô dân số xấp xỉ 79.000 người phân bố tại 16 đơn vị hành chính. Địa phương đang đứng trước bài toán cấp bách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng sản xuất tại các làng nghề phần lớn còn mang tính tự phát, phân tán, thiết bị công nghệ lạc hậu và thiếu sự liên kết chuỗi giá trị. Đề án xác định mục tiêu chung là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với làng nghề, từ đó xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Hải Lăng, giới hạn thời gian khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2022-2024 và xác định lộ trình định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa bộ máy chỉ đạo, giải quyết triệt để xung đột giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với bài toán bảo vệ môi trường nông thôn, đồng thời tạo tiền đề để Hải Lăng hoàn thành mục tiêu trở thành huyện trọng điểm công nghiệp của tỉnh Quảng Trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị công mới và lý thuyết can thiệp nhà nước trong điều tiết nền kinh tế thị trường, xem cơ quan công quyền như một nhạc trưởng điều phối sự vận động của các thành phần sản xuất cá thể thành một thể thống nhất. Bên cạnh đó, mô hình phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường sinh thái được sử dụng làm kim chỉ nam để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước.

Khung lý thuyết của đề tài định vị 4 khái niệm nền tảng:

  • Làng nghề nông thôn theo tinh thần Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Quản lý nhà nước đối với làng nghề, xác định rõ các tiêu chí từ ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, quy hoạch không gian đến kiểm tra, giám sát.
  • Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
  • Chuỗi liên kết sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các văn kiện, báo cáo tổng kết định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Hải Lăng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 06-NQ/HU, Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2024 thông qua 2 bộ công cụ chuyên biệt:

  • Bộ phiếu số 1 khảo sát 112 cán bộ công chức thuộc 3 cấp hành chính: 21 cán bộ cấp huyện, 68 công chức cấp xã và 24 cán bộ quản lý thôn, hợp tác xã.
  • Bộ phiếu số 2 khảo sát 68 hộ sản xuất kinh doanh tiêu biểu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp từ danh sách tổng thể 584 cơ sở trên địa bàn 6 xã có làng nghề (tỷ lệ chọn mẫu đạt khoảng 11,64%).

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh các chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2021-2023. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng hóa mức độ tiếp cận chính sách của người dân, đo lường sự đồng thuận của đội ngũ thực thi công vụ, từ đó phản ánh khách quan khoảng cách giữa quy định pháp luật và hiện thực đời sống. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý khoa học thông qua phần mềm Excel và phần mềm thống kê SPSS.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô làng nghề Hải Lăng còn rất khiêm tốn và phân tán. Tổng giá trị sản xuất chỉ đạt mức 67,4 tỷ đồng trong năm 2023, đóng góp 2,3% vào tổng giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện. Lực lượng lao động thu hút được là 789 người, chiếm chưa đầy 1,8% tổng nguồn lao động khu vực nông thôn của địa phương.

Thứ hai, mức độ lan tỏa và khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất còn nhiều rào cản. Kết quả khảo sát 68 hộ sản xuất kinh doanh cho thấy có tới hơn 58% số hộ gặp khó khăn khi tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và chính sách khuyến công từ Nghị quyết số 62/NQ-HĐND. Phần lớn các cơ sở phải duy trì hoạt động bằng nguồn vốn tự có hạn hẹp.

Thứ ba, công tác tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ còn bộc lộ điểm nghẽn. Kết quả điều tra 112 cán bộ chỉ ra rằng có khoảng 42% cán bộ cấp cơ sở thừa nhận còn lúng túng trong nghiệp vụ hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là quy trình lập hồ sơ công nhận làng nghề và quản lý đất đai phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Thứ tư, vấn đề ô nhiễm môi trường và vệ sinh an toàn lao động đang ở mức báo động. Hơn 70% cơ sở sản xuất thừa nhận chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật mà trực tiếp xả thải ra môi trường tự nhiên, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh xung quanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các xã đôi lúc còn chồng chéo, thiếu quy chế phân công trách nhiệm rõ ràng. Nguồn lực tài chính bố trí cho công tác khuyến công huyện hàng năm còn mỏng, chưa đủ sức tạo đòn bẩy thúc đẩy đổi mới công nghệ đồng loạt.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận như huyện Triệu Phong và huyện Vĩnh Linh, Hải Lăng đang chậm chân hơn trong việc xây dựng nhãn hiệu tập thể và xúc tiến thương mại số. Các phát hiện này được minh họa sinh động qua bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giai đoạn 2021-2023 và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hài lòng của 68 hộ dân về dịch vụ công, làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa mục tiêu chính sách đề ra và kết quả thụ hưởng thực tế tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thực thi công vụ: Ủy ban nhân dân huyện Hải Lăng cần ban hành quy chế phối hợp cụ thể giữa các phòng chuyên môn trước quý 2 năm 2026, phân định rõ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề, Phòng Kinh tế và Hạ tầng phụ trách quy hoạch cụm công nghiệp. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ cấp xã, thôn phụ trách làng nghề trước năm 2027.

  2. Đổi mới và mở rộng cơ chế chính sách tài chính: Hội đồng nhân dân huyện cần bố trí nguồn vốn ngân sách tăng tối thiểu 15-20% mỗi năm cho chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030. Thiết lập cơ chế bảo lãnh tín dụng giúp trên 85% cơ sở sản xuất làng nghề tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi để hiện đại hóa máy móc, thiết bị.

  3. Quy hoạch không gian sản xuất tập trung và kiểm soát môi trường: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Ban Quản lý dự án huyện triển khai di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng vào các cụm công nghiệp tập trung tại Diên Sanh và Hải Chánh. Phấn đấu đến năm 2030, 100% làng nghề truyền thống có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường quốc gia.

  4. Xúc tiến thương mại số và xây dựng thương hiệu OCOP: Trung tâm Khuyến công huyện phối hợp Sở Công Thương hỗ trợ 100% làng nghề xây dựng nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý và đưa tối thiểu 15 sản phẩm tiêu biểu đạt chứng nhận OCOP 3 sao trở lên trước năm 2028, kết nối trực tiếp vào các sàn giao dịch thương mại điện tử uy tín.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan quản lý nhà nước: Đội ngũ cán bộ tại Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Công Thương, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có thể sử dụng đề tài như cẩm nang tra cứu để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn và thiết kế các chính sách khuyến công sát thực tiễn.
  • Ban điều hành làng nghề, chủ cơ sở sản xuất và hợp tác xã: Giúp các nhà quản trị cơ sở nắm vững quy định pháp lý, tận dụng tối đa các gói hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ của Nhà nước, đồng thời học hỏi phương thức liên kết chuỗi giá trị và chuyển đổi số trong kinh doanh.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Nguồn tài liệu tham khảo giàu giá trị phương pháp luận với bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 112 cán bộ và 68 cơ sở sản xuất, hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế phát triển và quản trị công.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức xúc tiến thương mại: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tài nguyên văn hóa, sản phẩm thủ công đặc trưng của Hải Lăng để thiết kế các tour du lịch làng nghề trải nghiệm và thiết lập mạng lưới tiêu thụ sản phẩm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đề án tập trung nghiên cứu bao nhiêu làng nghề trên địa bàn huyện Hải Lăng?
Nghiên cứu khảo sát toàn diện 01 làng nghề và 06 làng nghề truyền thống đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị công nhận, tập trung vào hai nhóm ngành nghề cốt lõi là chế biến nông - lâm - thủy sản và sản xuất thủ công mây tre đan, đồ mộc dân dụng.

Quy mô mẫu điều tra thực địa của luận văn được thiết kế như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 112 cán bộ quản lý công quyền từ cấp huyện, xã đến ban điều hành thôn, đồng thời khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp 68 hộ sản xuất kinh doanh từ tổng thể 584 cơ sở, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao.

Khó khăn lớn nhất trong quản lý nhà nước đối với làng nghề Hải Lăng hiện nay là gì?
Nghiên cứu chỉ ra nút thắt lớn nhất nằm ở việc thiếu quy hoạch mặt bằng sản xuất tập trung, dẫn đến việc hơn 70% cơ sở xả thải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường, cùng với cơ chế tiếp cận vốn khuyến công còn nhiều rào cản hành chính phức tạp.

Lộ trình giải pháp của luận văn được định hình theo các mốc thời gian nào?
Hệ thống giải pháp được phân kỳ rõ ràng: giai đoạn 2025-2027 ưu tiên kiện toàn bộ máy, chuẩn hóa văn bản và tập huấn nhân lực; giai đoạn 2027-2030 tập trung đầu tư hạ tầng xử lý môi trường, xúc tiến thương mại số và hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa nông thôn.

Chính quyền địa phương có thể áp dụng ngay những giải pháp nào từ đề tài?
Huyện có thể áp dụng ngay quy chế phân công trách nhiệm phối hợp liên ngành giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng với Phòng Nông nghiệp, đồng thời rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính xét duyệt hồ sơ hỗ trợ khuyến công cấp huyện theo các tiêu chí đề xuất.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước đối với làng nghề nông thôn trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh tế làng nghề Hải Lăng với 537 cơ sở, 789 lao động và giá trị sản xuất đạt hơn 67,4 tỷ đồng thông qua bộ dữ liệu khảo sát 112 cán bộ cùng 68 hộ dân.
  • Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại mấu chốt về hạ tầng phân tán, ô nhiễm môi trường, sự lúng túng trong điều hành của 42% cán bộ và khó khăn về vốn của hơn 58% cơ sở sản xuất.
  • Đóng góp hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mục tiêu định lượng cụ thể và lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2030.
  • Đề án là tài liệu thực chứng cấp thiết để Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Hải Lăng kịp thời ban hành các quyết sách chiến lược, đưa làng nghề trở thành động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Các cấp quản lý cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị vào nghị quyết chuyên đề hàng năm để tạo sự bứt phá mạnh mẽ cho địa phương.