Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy hành chính và bảo đảm thực hiện hiệu quả các chức năng quản lý nhà nước. Trong bối cảnh nguồn lực công còn hạn hẹp, việc tối ưu hóa chi tiêu công vụ tại các cơ quan chuyên môn trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình, công tác quản lý tài chính giai đoạn 2022-2024 gắn liền với trọng trách thúc đẩy kinh tế số và chuyển đổi số toàn diện cho địa phương. Qua quá trình điều hành, đơn vị đã ghi nhận số kinh phí tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương đạt 71 triệu đồng năm 2022, duy trì 71 triệu đồng năm 2023 và tăng vọt lên 106 triệu đồng năm 2024. Đồng thời, nguồn tiết kiệm kinh phí tự chủ cũng tăng trưởng từ 201 triệu đồng năm 2022 lên 267 triệu đồng năm 2024, tạo điều kiện chăm lo phúc lợi cho cán bộ công chức.

Tuy nhiên, thách thức đặt ra là nhu cầu đầu tư, duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật cho công nghệ thông tin ngày càng cao. Hệ thống máy chủ tại Trung tâm Dữ liệu điện tử đòi hỏi nguồn điện năng tiêu thụ và chi phí bảo trì liên tục 24/7, dẫn đến áp lực lớn lên nguồn kinh phí thường xuyên. Đề án tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chi chuyên môn kỹ thuật số ngày càng tăng với chỉ tiêu cắt giảm, tiết kiệm ngân sách theo quy định.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý chi thường xuyên trong cơ quan hành chính; đánh giá toàn diện thực trạng thu chi và chấp hành dự toán tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình từ năm 2022 đến năm 2024; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2025-2030. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chỉ số minh bạch tài chính, hạn chế thất thoát và tối đa hóa hiệu suất sử dụng từng đồng vốn ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và các nguyên tắc quản trị ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 04/2022/QH15. Về bản chất, chi thường xuyên ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ công nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, bảo đảm sự vận hành thường xuyên của bộ máy chính quyền trong chu kỳ một năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

Ba nguyên tắc quản trị cốt lõi được áp dụng xuyên suốt bao gồm: nguyên tắc quản lý theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn liền với việc định mức tiêu chuẩn chi tiêu; và nguyên tắc bắt buộc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước. Dưới góc độ nội dung kinh tế, chi thường xuyên tại các cơ quan quản lý nhà nước được phân định thành 4 nhóm cụ thể: chi cho con người (lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); chi nghiệp vụ chuyên môn ngành; chi mua sắm, sửa chữa, bảo trì tài sản công; và nhóm các khoản chi hoạt động khác. Khung phân tích này cho phép đánh giá mức độ tương thích giữa cơ cấu phân bổ ngân sách thực tế với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế số của ngành thông tin truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

Đề án kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các văn bản pháp quy, hệ thống báo cáo dự toán, báo cáo chấp hành ngân sách và quyết toán tài chính của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Cùng với đó là các dữ liệu đối sánh từ kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên tại Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An và Quảng Trị.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 46 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại Sở cùng các đơn vị trực thuộc, đạt tỷ lệ phản hồi hoàn thành 100% vào tháng 2 năm 2025. Việc lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh thực tế chính xác tuyệt đối. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm định lượng hóa 5 khía cạnh: tổ chức bộ máy quản lý, lập dự toán, chấp hành ngân sách, quyết toán kế toán và công tác thanh tra kiểm tra nội bộ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ phần trăm được xử lý trên phần mềm chuyên dụng. Phương pháp này giúp làm rõ xu hướng biến động của từng khoản mục chi, phát hiện kịp thời các điểm nghẽn trong công tác phân bổ ngân sách qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2024 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đơn vị thực hiện nghiêm túc chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Trung ương và tỉnh. Số kinh phí tiết kiệm 10% chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương duy trì ở mức 71 triệu đồng trong hai năm 2022 và 2023, sau đó tăng lên 106 triệu đồng vào năm 2024, tương ứng mức tăng 49,3%. Khoản tiết kiệm từ kinh phí giao tự chủ để chi trả thu nhập tăng thêm và phúc lợi cho cán bộ cũng tăng trưởng vững chắc qua từng năm, lần lượt đạt 201 triệu đồng năm 2022, 250 triệu đồng năm 2023 và 267 triệu đồng năm 2024, tương đương mức tăng 32,8% sau 3 năm.

Thứ hai, công tác đấu thầu mua sắm tài sản công ghi nhận hiệu quả tiết kiệm ngân sách rất ấn tượng nhưng có sự biến động lớn giữa các niên độ. Năm 2022, giá trị tiết kiệm qua đấu thầu đạt 105 triệu đồng. Đến năm 2023, con số này đạt đỉnh với 1.696 triệu đồng, cao gấp hơn 16 lần so với năm trước nhờ triển khai các gói thầu công nghệ thông tin quy mô lớn theo hình thức đấu thầu rộng rãi. Đến năm 2024, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu ổn định ở mức 654 triệu đồng.

Thứ ba, sự gia tăng áp lực chi thường xuyên đối với hạ tầng kỹ thuật số. Trung tâm Dữ liệu điện tử của Sở là hạt nhân vận hành hạ tầng chuyển đổi số của toàn tỉnh Quảng Bình, khiến chi phí tiền điện, bảo dưỡng hệ thống điều hòa chính xác và đường truyền internet tăng nhanh. Tiền điện hàng tháng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng chi nghiệp vụ chuyên môn, tạo áp lực nặng nề lên chỉ tiêu tiết kiệm điện năng do cấp trên giao.

Thứ tư, kết quả điều tra từ 46 cán bộ, công chức cho thấy công tác thanh toán lương, phụ cấp và các chế độ chính sách cá nhân đạt mức độ đồng thuận rất cao, bảo đảm 100% tính minh bạch. Tuy vậy, điểm đánh giá về khâu lập dự toán chi sự nghiệp chuyên môn vẫn còn hạn chế do định mức kinh tế kỹ thuật trong ngành thông tin truyền thông chưa theo kịp biến động giá thị trường của thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Sở, sự phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình và việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, công khai. Đơn vị đã chủ động ứng dụng văn phòng điện tử, giảm thiểu tối đa việc in ấn tài liệu giấy, lồng ghép hợp lý các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

Tuy nhiên, khi biểu diễn cơ cấu chi qua bảng biểu tổng hợp chuỗi thời gian 2022-2024, dữ liệu phản ánh rõ nét tính chất bất cân đối: chi cho con người vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 55% tổng chi thường xuyên, trong khi chi đầu tư duy tu tài sản và sự nghiệp chuyển đổi số còn eo hẹp. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, việc xây dựng kế hoạch dự toán tại Quảng Bình đôi lúc còn mang tính kế thừa thụ động từ số liệu năm trước, chưa thật sự bám sát biến động chi phí thực tế của các đề án công nghệ mới.

Vấn đề chi phí điện năng vận hành máy chủ là một điển hình: nếu áp dụng rập khuôn chỉ tiêu cắt giảm điện hành chính như các cơ quan sự nghiệp thông thường sẽ tiềm ẩn rủi ro làm gián đoạn hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh. Điều này khẳng định quản lý ngân sách nhà nước trong kỷ nguyên số đòi hỏi phương thức tiếp cận linh hoạt, cân bằng giữa bài toán tiết kiệm và yêu cầu bảo đảm an toàn hạ tầng thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2025-2030:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách chi tiết. Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn xây dựng dự toán dựa trên kết quả đầu ra và định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin. Phấn đấu giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán phê duyệt và quyết toán thực tế xuống dưới mức 5% hàng năm trong giai đoạn 2025-2027, hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự toán bổ sung vào cuối năm ngân sách.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình quản lý chi tiêu nội bộ và giảm tải chi phí năng lượng tại Trung tâm Dữ liệu điện tử. Văn phòng Sở phối hợp Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông triển khai ứng dụng công nghệ ảo hóa máy chủ, nâng cấp hệ thống làm mát thông minh và tận dụng nguồn năng lượng tái tạo. Mục tiêu hành động là giảm từ 8% đến 10% chi phí điện năng tiêu thụ hàng tháng giai đoạn 2025-2030 mà vẫn bảo đảm hệ thống máy chủ hoạt động thông suốt 100% thời gian.

Thứ ba, đẩy mạnh huy động cơ chế hợp tác công tư (PPP) và thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Lãnh đạo Sở chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chuyển đổi từ hình thức mua sắm tài sản công sang hình thức thuê dịch vụ công nghệ từ các tập đoàn viễn thông lớn. Giải pháp này giúp cắt giảm ít nhất 15% đến 20% gánh nặng chi bảo trì, sửa chữa thường xuyên từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2026-2030.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán và siết chặt kiểm tra nội bộ. Tổ chức đào tạo cập nhật các quy định tài chính mới cho 100% cán bộ làm công tác kế toán, quản lý tài sản trước năm 2026. Định kỳ thực hiện kiểm toán, kiểm tra chứng từ nội bộ 2 lần mỗi năm, bảo đảm 100% các gói thầu mua sắm được giám sát minh bạch, loại bỏ nguy cơ lãng phí ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề án mang giá trị tham khảo ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý, lãnh đạo và cán bộ phụ trách kế toán tài chính tại các Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ban ngành chuyên môn cấp tỉnh trên toàn quốc. Đề án cung cấp giải pháp thực tế để xử lý bài toán nan giải giữa yêu cầu cắt giảm chi thường xuyên và nhiệm vụ đầu tư vận hành trung tâm dữ liệu số.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia nghiên cứu chính sách tài chính công và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế tại các trường đại học, học viện. Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng phong phú về cơ chế tự chủ tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp địa phương.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng. Đề án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu 46 đối tượng và kỹ thuật phân tích số liệu chuỗi thời gian qua 3 năm.

Nhóm thứ tư là các đơn vị sự nghiệp công lập, trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông trực thuộc các bộ ngành. Những đơn vị này có thể học hỏi mô hình kiểm soát chi phí vận hành máy chủ và giải pháp hợp tác công tư để tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả tiết kiệm chi ngân sách nổi bật nhất của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2024 là gì? Thành tích ấn tượng nhất là công tác đấu thầu mua sắm tập trung, tiêu biểu là năm 2023 đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước 1.696 triệu đồng. Ngoài ra, việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2024 đạt 106 triệu đồng và quỹ tự chủ tiết kiệm đạt 267 triệu đồng cũng khẳng định hiệu quả quản lý chi tiêu nội bộ vững chắc.

Tại sao Trung tâm Dữ liệu điện tử lại tạo áp lực lớn lên công tác tiết kiệm chi thường xuyên của Sở? Trung tâm Dữ liệu điện tử phải vận hành liên tục hàng trăm máy chủ phục vụ chuyển đổi số cho cả tỉnh, đòi hỏi lượng điện năng tiêu thụ và chi phí bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật số rất lớn. Điều này khiến chỉ tiêu tiết kiệm điện năng hàng năm của đơn vị chịu áp lực lớn so với các cơ quan hành chính thông thường.

Phương pháp khảo sát của luận văn có bảo đảm tính khách quan và đại diện không? Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể với 46/46 phiếu khảo sát thu về hợp lệ từ toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của Sở và đơn vị trực thuộc trong tháng 2 năm 2025. Tỷ lệ phản hồi 100% giúp phản ánh chính xác, trung thực toàn bộ thực trạng quản lý ngân sách mà không bị sai số chọn mẫu.

Mô hình hợp tác công tư (PPP) mang lại lợi ích gì cho việc quản lý chi thường xuyên của ngành thông tin truyền thông? Thông qua hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin thay vì mua sắm tài sản công, cơ quan nhà nước không phải gánh chịu chi phí bảo trì, hao mòn thiết bị và chi phí vận hành thường xuyên, ước tính giúp tiết kiệm từ 15% đến 20% ngân sách chi thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên được xác định ra sao? Các giải pháp được thiết kế theo lộ trình chiến lược từ năm 2025 đến năm 2030, trong đó giai đoạn 2025-2027 tập trung chuẩn hóa quy trình dự toán và đào tạo 100% nhân sự tài chính, giai đoạn 2026-2030 tập trung mở rộng hợp tác công tư và số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên trong các cơ quan hành chính nhà nước theo khuôn khổ pháp luật tài chính hiện hành.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn sinh động tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2024 với số liệu tiết kiệm 10% chi lương tăng từ 71 triệu lên 106 triệu đồng, và tiết kiệm qua đấu thầu đạt đỉnh 1.696 triệu đồng năm 2023.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về chi phí vận hành hạ tầng số và sự bất cập trong định mức kinh tế kỹ thuật ngành thông tin truyền thông.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, lấy công nghệ ảo hóa, hợp tác công tư và nâng cao năng lực đội ngũ làm đòn bẩy thực hiện trong giai đoạn 2025-2030.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn cao của đề án, đóng góp mô hình quản trị tài chính công hiệu quả, minh bạch cho các cơ quan chuyên môn trong thời kỳ chuyển đổi số.

Đề án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc, kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên tham khảo, vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công tại đơn vị mình.