Tổng quan nghiên cứu

Năm 2022, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ đạt 1.868,3 tỷ đồng, trong khi tổng chi ngân sách thực tế chạm mức 1.844,6 tỷ đồng, bằng 135,3% so với dự toán do chính quyền huyện giao. Đáng chú ý, cơ cấu chi thường xuyên ghi nhận 827,54 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng tới 44,9% trong tổng cơ cấu chi ngân sách địa phương. Là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với 30 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn và địa bàn cư trú của 8 dân tộc anh em, Đại Từ đối mặt với áp lực nặng nề trong việc cân đối ngân sách và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công. Thực tiễn điều hành cho thấy công tác quản lý chi thường xuyên còn nhiều nút thắt: dự toán lập hàng năm chưa thực sự sát thực tế phát sinh, việc phân bổ kinh phí giữa các ngành chưa đạt mức cân đối tối ưu, định mức chi tiêu thực tế chậm điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường, gây cản trở trực tiếp đến công tác quyết toán niên độ.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên cấp huyện; đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2020 - 2022 tại huyện Đại Từ; phân tích toàn diện các nhân tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2025 - 2030. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc xác lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm khống chế mức vượt dự toán, nâng cao tính kỷ cương tài chính cho 82 cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách, đồng thời tạo tiền đề giải phóng nguồn lực chi thường xuyên để chuyển dịch sang chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong khoa học tài chính công: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại của Richard Musgrave về ba chức năng phân bổ nguồn lực, phân phối lại thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô; kết hợp cùng Lý thuyết phân cấp tài khóa nhằm làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cấp huyện trong chu trình ngân sách địa phương. Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm then chốt: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Quản lý chi thường xuyên theo chu trình 4 giai đoạn gồm lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra; Hệ thống định mức phân bổ và định mức chi tiêu công; Nguyên tắc quản lý chi tiêu công minh bạch, tiết kiệm, chi trả trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai nhóm nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan bao gồm điều kiện tự nhiên, tăng trưởng kinh tế địa phương, hệ thống văn bản pháp lý quốc gia; Nhóm nhân tố chủ quan gồm năng lực bộ máy điều hành, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính, tính đồng bộ của hạ tầng công nghệ thông tin và nguồn lực tài chính tự thân của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm soát chi giai đoạn 2020 - 2022 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ và Niên giám thống kê huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt điều tra thực địa vào tháng 3 năm 2023 với quy mô mẫu tổng cộng 109 phiếu khảo sát hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu được thiết kế khoa học cho 2 nhóm đối tượng: Nhóm 27 cán bộ quản lý tài chính chuyên trách (gồm 3 cán bộ Sở Tài chính, 3 cán bộ Kho bạc Nhà nước tỉnh, 3 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 7 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch và 11 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích; Nhóm 82 đơn vị thụ hưởng ngân sách (gồm 30 xã, thị trấn; 13 phòng ban chuyên môn; 32 trường học mầm non, phổ thông và 7 đơn vị sự nghiệp khác) được thu thập theo phương pháp điều tra tổng thể toàn diện với 1 phiếu cho 1 đại diện kế toán mỗi đơn vị. Công cụ thu thập sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, phân khoảng điểm từ 1,00 - 1,80 tương ứng mức kém đến 4,21 - 5,00 tương ứng mức tốt. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu liên năm vì đây là cách tiếp cận tối ưu giúp lượng hóa khách quan xu hướng biến động ngân sách, nhận diện sai lệch giữa thực hiện và dự toán, từ đó đưa ra kết luận có căn cứ xác thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách huyện Đại Từ liên tục gia tăng và vượt dự toán ban đầu. Năm 2022, tổng chi ngân sách huyện đạt 1.844,6 tỷ đồng, vượt 35,3% so với dự toán giao. Trong đó, chi thường xuyên đạt 827,54 tỷ đồng, chiếm 44,9% tổng chi, giữ vai trò chủ đạo trong việc duy trì vận hành bộ máy hành chính và an sinh xã hội địa phương.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên dành tỷ trọng rất lớn cho nhiệm vụ an sinh xã hội và con người. Riêng năm 2022, ngân sách huyện đã chi trả trợ cấp thường xuyên cho 3.321 đối tượng người có công với tổng kinh phí vượt 74 tỷ đồng; đồng thời trợ cấp kịp thời cho 6.542 đối tượng bảo trợ xã hội với tổng kinh phí trên 35 tỷ đồng, góp phần hỗ trợ giải quyết việc làm mới cho 3.325 lao động trên địa bàn.

Thứ ba, công tác lập và chấp hành dự toán tại các đơn vị thụ hưởng bộc lộ sự thiếu đồng đều. Điểm đánh giá trung bình qua thang đo Likert dao động ở mức khá từ 3,45 đến 3,72 điểm. Tuy nhiên, tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán được duyệt và số thực chi tại một số lĩnh vực vẫn cao trên 15%, chủ yếu do phát sinh nhiệm vụ đột xuất ngoài kế hoạch đầu năm.

Thứ tư, công tác quyết toán và kiểm tra còn nhiều sai sót kỹ thuật. Khảo sát chỉ ra hơn 12% đơn vị cơ sở nộp báo cáo quyết toán chậm so với thời hạn quy định, tình trạng hạch toán chưa chuẩn xác theo mục lục ngân sách nhà nước vẫn phát sinh tại một số xã vùng sâu, vùng xa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc chi vượt dự toán xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, huyện Đại Từ có địa hình miền núi phức tạp, diện tích tự nhiên rộng 57.302 ha với nhiều biến động thời tiết, thiên tai và dịch bệnh phát sinh trong năm 2022 khiến các khoản chi phòng chống đói rét, dịch tễ gia tăng đột ngột. Về chủ quan, năng lực dự báo thu chi của đội ngũ kế toán cấp cơ sở tại 30 xã, thị trấn còn hạn chế, việc phối hợp thẩm định giữa các ban ngành và Phòng Tài chính - Kế hoạch đôi lúc chưa chặt chẽ.

So sánh với bài học quản lý ngân sách tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, địa phương bạn đã tiết kiệm được 10 tỷ đồng ngay từ khâu giao dự toán đầu năm 2020 để phục vụ cải cách tiền lương, cắt giảm hơn 4 tỷ đồng qua thẩm định dự toán bổ sung, đồng thời tinh giản 154 biên chế hành chính cùng 1.029 cán bộ không chuyên trách cơ sở. Tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, việc gắn dự toán với kết quả đầu ra và kiên quyết dừng cấp kinh phí cho các chương trình chậm tiến độ đã kiểm soát triệt để lãng phí. Những đối chiếu này cho thấy Đại Từ cần siết chặt hơn nữa khâu lập dự toán và gắn trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân bổ chi thường xuyên qua các năm 2020 - 2022 có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng giữa 5 mảng chi lớn: chi quản lý hành chính, chi giáo dục đào tạo, chi y tế, chi an ninh quốc phòng và chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp bảng thống kê đối chiếu mức độ hoàn thành dự toán của 82 đơn vị thụ hưởng nhằm phục vụ công tác giám sát công khai.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khâu lập dự toán chi thường xuyên. Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với 82 đơn vị dự toán rà soát toàn diện danh mục nhiệm vụ chi ngay từ tháng 7 hàng năm. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch giữa số thực hiện so với dự toán được giao xuống mức dưới 5% trong giai đoạn 2025 - 2027, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng lập dự toán hình thức, dàn trải.

Thứ hai, thắt chặt công tác chấp hành và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ tăng cường kiểm soát thanh toán 100% hồ sơ chi thường xuyên trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Đơn vị thụ hưởng thực hiện triệt để mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương và các khoản chi cho con người trong giai đoạn 2025 - 2028, tập trung cắt giảm chi hội nghị, tiếp khách, công tác phí để dồn lực cho phát triển kinh tế.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác quyết toán và đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra tài chính. Phòng Tài chính - Kế hoạch thiết lập cơ chế giám sát thời hạn báo cáo, phấn đấu đạt 100% đơn vị thụ hưởng hoàn thành nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. Tăng số đợt kiểm tra chuyên đề định kỳ và đột xuất lên tối thiểu 15 đợt mỗi năm trong giai đoạn 2025 - 2030, xử lý dứt điểm các sai phạm về chứng từ và định mức chi.

Thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ và đẩy mạnh số hóa bộ máy tài chính. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho 100% cán bộ làm công tác kế toán tại 30 xã, thị trấn; tích hợp đồng bộ phần mềm quản trị tài chính với hệ thống TABMIS, hoàn tất quá trình chuyển đổi số trong quản lý ngân sách huyện trước năm 2026. Đồng thời, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sớm điều chỉnh định mức phân bổ chi thường xuyên cho địa bàn miền núi, đảm bảo bù đắp trượt giá và đáp ứng đặc thù dân tộc thiểu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tài chính cấp huyện: Cung cấp bức tranh thực tiễn toàn diện về chu trình điều hành khoản chi thường xuyên quy mô 827,54 tỷ đồng, giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn và thẩm định dự toán hàng năm.

Thủ trưởng và đội ngũ kế toán tại 82 đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tài liệu mang lại bộ chỉ dẫn chi tiết về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, kỹ năng lập báo cáo quyết toán theo đúng mục lục ngân sách, giảm thiểu 100% các vi phạm về chứng từ thanh toán khi làm việc với cơ quan Kho bạc.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Nguồn học liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, sử dụng bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 109 mẫu tại địa bàn miền núi với đầy đủ thang đo Likert và hệ thống chỉ tiêu phân tích.

Cán bộ tham mưu chính sách tại Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cung cấp luận cứ khoa học để tỉnh Thái Nguyên rà soát, sửa đổi định mức phân bổ chi ngân sách cho 30 xã, thị trấn, xây dựng chính sách tài khóa phù hợp với đặc thù vùng cao giai đoạn 2025 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến chi ngân sách huyện Đại Từ năm 2022 vượt dự toán tới 35,3% là gì? Tổng chi ngân sách huyện đạt 1.844,6 tỷ đồng, vượt 35,3% dự toán chủ yếu do phát sinh các nhiệm vụ chi an sinh xã hội cấp bách, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp sau dịch bệnh, chi trả chế độ cho hàng nghìn đối tượng chính sách và giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng vọt ngoài dự báo của 30 xã, thị trấn.

Tỷ trọng chi thường xuyên chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi ngân sách huyện Đại Từ? Trong niên độ tài chính 2022, chi thường xuyên của huyện ghi nhận 827,54 tỷ đồng, chiếm 44,9% trong tổng chi ngân sách địa phương. Đây là tỷ trọng rất lớn, tập trung vào chi lương, chi hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở, giáo dục, y tế và hỗ trợ an sinh xã hội toàn huyện.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát thực tế của luận văn được tiến hành ra sao? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu toàn diện với 109 đối tượng vào tháng 3 năm 2023, bao gồm 27 cán bộ chuyên trách quản lý tài chính từ cấp tỉnh, huyện và 82 kế toán đại diện cho 82 đơn vị thụ hưởng ngân sách, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ để bảo đảm tính chuẩn xác.

Huyện Đại Từ rút ra được bài học then chốt nào từ kinh nghiệm của huyện Bình Xuyên? Đại Từ tiếp thu kinh nghiệm tiết kiệm 10 tỷ đồng từ dự toán chi thường xuyên đầu năm 2020 của huyện Bình Xuyên để trích lập nguồn cải cách tiền lương, đồng thời học tập giải pháp sắp xếp tinh gọn 154 biên chế hành chính và 1.029 cán bộ thôn xã để giảm áp lực chi ngân sách định kỳ.

Mục tiêu cốt lõi của các giải pháp quản lý chi thường xuyên giai đoạn 2025 - 2030 là gì? Hệ thống giải pháp hướng đến việc kiểm soát 100% dòng tiền qua dịch vụ công trực tuyến Kho bạc Nhà nước, giữ mức chênh lệch dự toán dưới 5%, cắt giảm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương và hoàn tất chuyển đổi số tài chính công tại 30 xã trước năm 2026.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa trọn vẹn lý luận về chi thường xuyên ngân sách cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, định hình chuẩn mực quy trình quản lý 4 giai đoạn.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chi thường xuyên huyện Đại Từ với quy mô 827,54 tỷ đồng năm 2022, nhận diện rõ nét các nút thắt trong công tác lập và chấp hành dự toán.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng với 109 cán bộ thuộc 82 cơ quan thụ hưởng, cung cấp luận cứ định lượng tin cậy qua thang đo Likert khoa học.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp quản lý chi gắn liền với lộ trình hiện thực hóa cụ thể cho giai đoạn 2025 - 2030.
  • Xác lập chỉ tiêu hành động cụ thể nhằm tiết kiệm tối thiểu 10% chi hành chính ngoài lương và đưa mức sai lệch dự toán về dưới 5%.

Nghiên cứu khẳng định đóng góp học thuật và giá trị ứng dụng cao đối với công tác điều hành ngân sách tại các địa phương miền núi. Chính quyền huyện Đại Từ và các đơn vị dự toán cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị trong giai đoạn 2025 - 2030 nhằm tối ưu hóa từng đồng vốn công, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững.