Đề án kiểm soát chi vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới tại KBNN Ba Đồn, Quảng Bình - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thị Như Trang

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2025

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kiểm soát chi vốn CTMTQG nông thôn mới tại KBNN Ba Đồn

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong quản lý tài chính công. Tại thị xã Ba Đồn, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đóng góp lớn vào phát triển hạ tầng và đời sống nhân dân. Kho bạc Nhà nước Ba Đồn thực hiện chức năng kiểm soát toàn bộ quy trình thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp. Đơn vị căn cứ trực tiếp vào Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Quy trình kiểm soát chi bao gồm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và hợp đồng kinh tế. Kho bạc thực hiện đối chiếu khối lượng công việc hoàn thành so với dự toán được duyệt. Công tác này ngăn ngừa tình trạng lãng phí và thất thoát ngân sách. Đồng thời, quy trình thanh toán nhanh gọn giúp các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công công trình nông thôn. Hoạt động kiểm soát chi tại địa bàn thị xã phản ánh sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan kho bạc, chính quyền địa phương và ban quản lý dự án xã. Nguồn vốn chương trình nông thôn mới được phân bổ minh bạch, công khai, đúng đối tượng thụ hưởng và nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc kiểm soát chi ngân sách

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan Kho bạc Nhà nước. Cán bộ kho bạc thực hiện thẩm tra tính pháp lý của toàn bộ chứng từ thanh toán. Mọi khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ hồ sơ theo danh mục quy định. Nguyên tắc kiểm soát dựa trên tính công khai, minh bạch và tuân thủ định mức chi tiêu. Kho bạc kiểm soát trước, trong và sau khi xuất quỹ. Cán bộ nghiệp vụ từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai quy chuẩn. Quá trình kiểm soát bảo vệ an toàn ngân quỹ quốc gia và thúc đẩy hiệu quả quản lý tài chính tại địa phương.

1.2. Vai trò nguồn vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới

Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tạo nền tảng đổi mới diện mạo nông thôn thị xã Ba Đồn. Vốn đầu tư tập trung vào các công trình hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, trạm y tế, trường học và nhà văn hóa xã. Nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ trực tiếp các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và phát triển kinh tế tập thể. Dòng vốn kịp thời giúp nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho người dân khu vực nông thôn. Việc quản lý và giải ngân đúng tiến độ bảo đảm các xã hoàn thành đúng lộ trình tiêu chí nông thôn mới nâng cao. Nguồn vốn này khẳng định quyết tâm phát triển nông nghiệp bền vững.

II. Vấn đề kiểm soát chi vốn CTMTQG nông thôn mới tại KBNN Ba Đồn

Thực tiễn kiểm soát chi vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn còn tồn tại các nút thắt kỹ thuật. Năng lực lập hồ sơ thanh toán của một số chủ đầu tư cấp xã còn hạn chế. Chứng từ gửi đến kho bạc thường xuyên gặp lỗi sai sót về số liệu hoặc thiếu biên bản nghiệm thu theo mẫu. Quy trình thẩm tra hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành đôi khi kéo dài do công tác đối chiếu phức tạp. Áp lực giải ngân vốn đầu tư công dồn dập vào những tháng cuối năm gây quá tải cục bộ cho cán bộ kiểm soát chi. Mặt khác, hệ thống dịch vụ công trực tuyến đôi lúc phát sinh lỗi đường truyền làm gián đoạn việc gửi nhận dữ liệu điện tử. Một số dự án quy mô nhỏ do cấp xã làm chủ đầu tư chưa tuân thủ đầy đủ trình tự đấu thầu hoặc chỉ định thầu. Việc thu hồi vốn tạm ứng tại một vài công trình còn chậm so với cam kết hợp đồng. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ giải ngân chung của toàn thị xã và đòi hỏi các biện pháp xử lý kịp thời.

2.1. Hạn chế trong quy trình lập và thẩm định hồ sơ thanh toán

Công tác lập hồ sơ thanh toán tại cấp xã còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Cán bộ tài chính xã thường kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên thiếu cập nhật các quy định mới về quản lý đầu tư công. Hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước Ba Đồn hay thiếu các phụ lục hợp đồng, văn bản điều chỉnh thiết kế dự toán hoặc bảng xác định khối lượng hoàn thành. Việc chỉnh sửa và bổ sung giấy tờ nhiều lần gây chậm trễ tiến độ thanh toán vốn. Ngoài ra, việc phối hợp kiểm tra hiện trường giữa chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn giám sát chưa đồng bộ. Sự chậm trễ này dẫn đến tình trạng dồn hồ sơ thanh toán vào dịp cuối năm ngân sách.

2.2. Khó khăn trong quản lý tạm ứng và ứng dụng công nghệ

Tình trạng nợ đọng tạm ứng vốn đầu tư công là bài toán nan giải tại địa bàn Ba Đồn. Một số nhà thầu nhận vốn tạm ứng nhưng triển khai thi công chậm chạp hoặc ngừng trệ kéo dài. Công tác thu hồi vốn tạm ứng theo từng đợt thanh toán khối lượng chưa được thực hiện nghiêm túc. Bên cạnh đó, việc vận hành dịch vụ công trực tuyến còn gặp rào cản từ hạ tầng mạng công nghệ thông tin tại các xã. Kỹ năng tin học của một bộ phận cán bộ kế toán cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu xử lý hồ sơ số hóa. Tình trạng lỗi ký số điện tử khiến hồ sơ phải chuyển sang văn bản giấy. Điều này làm giảm hiệu suất làm việc chung.

III. Giải pháp kiểm soát chi vốn CTMTQG nông thôn mới tại KBNN Ba Đồn

Hoàn thiện kiểm soát chi vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Đơn vị cần tăng cường đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm soát chi. KBNN Ba Đồn chủ động tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng lập chứng từ tài chính cho kế toán các xã trên địa bàn. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn liền với quy chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ. Cơ quan kho bạc tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và duy trì ổn định hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4. Bên cạnh đó, việc siết chặt quản lý tạm ứng vốn được đặt lên hàng đầu. Cán bộ kiên quyết thu hồi tạm ứng theo đúng tỷ lệ thanh toán của từng giai đoạn thi công. Mối quan hệ phối hợp giữa Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã cần được duy trì thường xuyên. Công tác thanh tra, hậu kiểm đột xuất các công trình xây dựng cơ bản cần được đẩy mạnh để phòng chống thất thoát ngân sách.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ và số hóa quy trình nghiệp vụ

Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm soát chi là nhiệm vụ then chốt. KBNN Ba Đồn thường xuyên cử công chức tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu do KBNN tỉnh Quảng Bình tổ chức. Đơn vị chủ động phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới về đầu tư công cho kế toán các ban quản lý dự án xã. Song song đó, việc hiện đại hóa công nghệ thông tin giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ điện tử. Kho bạc đẩy mạnh áp dụng chữ ký số và hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong tiếp nhận hồ sơ. Mọi vướng mắc kỹ thuật của khách hàng được giải đáp kịp thời qua đường dây nóng.

3.2. Siết chặt kỷ luật tạm ứng và tăng cường phối hợp liên ngành

KBNN Ba Đồn thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản tạm ứng theo hợp đồng thi công. Đơn vị yêu cầu chủ đầu tư nộp đầy đủ bảo lãnh tạm ứng hợp lệ từ các ngân hàng thương mại. Cán bộ kiểm soát thường xuyên theo dõi số dư tạm ứng của từng công trình và đôn đốc thu hồi vốn kịp thời. Nếu nhà thầu sử dụng vốn sai mục đích, kho bạc kiên quyết đình chỉ giải ngân đợt tiếp theo. Ngoài ra, cơ quan kho bạc tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã. Hai cơ quan định kỳ rà soát tiến độ giải ngân từng dự án để báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã tháo gỡ khó khăn.

IV. Hiệu quả kiểm soát chi vốn CTMTQG nông thôn mới tại KBNN Ba Đồn

Công tác kiểm soát chi vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương. Việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi giúp nâng cao tính kỷ luật tài chính và ngăn ngừa tiêu cực, lãng phí ngân sách. Nguồn vốn đầu tư công được giải ngân an toàn, minh bạch và đúng địa chỉ đầu tư. Các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế tại các xã được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đúng hạn. Đời sống vật chất lẫn tinh thần của cư dân nông thôn trên địa bàn thị xã được nâng cao rõ rệt. Bài học kinh nghiệm từ KBNN Ba Đồn khẳng định sự cần thiết của việc hiện đại hóa công nghệ kết hợp đào tạo nhân lực. Ứng dụng quy trình quản lý rủi ro và đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Mô hình phối hợp chặt chẽ giữa kho bạc và chính quyền cơ sở là bài học thực tiễn giá trị cho quản trị tài chính công.

4.1. Đóng góp đối với phát triển kinh tế xã hội thị xã Ba Đồn

Hiệu quả kiểm soát chi nguồn vốn nông thôn mới tạo động lực thay đổi toàn diện diện mạo kinh tế địa phương. Hệ thống đường giao thông liên xã và kênh mương nội đồng được xây dựng kiên cố. Cơ sở vật chất trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Các mô hình kinh tế nông nghiệp áp dụng tiến bộ kỹ thuật phát huy hiệu quả thực tế và giúp gia tăng thu nhập cho người dân. Việc giải ngân vốn đúng tiến độ giúp thị xã Ba Đồn sớm hoàn thành các mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới nâng cao theo kế hoạch đề ra.

4.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho hệ thống Kho bạc Nhà nước

Thực tiễn tại KBNN Ba Đồn mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiểm soát chi ngân sách. Yếu tố cốt lõi là xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao. Ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện trong mọi khâu thẩm định là giải pháp then chốt để đơn giản hóa thủ tục và giảm áp lực công việc. Cơ quan kho bạc cần chủ động đóng vai trò tư vấn, hỗ trợ chủ đầu tư tháo gỡ vướng mắc hồ sơ ngay từ giai đoạn chuẩn bị giải ngân. Sự phối hợp thường xuyên với các phòng ban chuyên môn tại địa phương giúp nhận diện rủi ro từ sớm, đảm bảo an toàn ngân sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại kho bạc nhà nước ba đồn tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Khái quát chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 1. Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển KT-XH chung của đất nước trong một thời gian nhất định. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.

[24] Một CTMTQG bao gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án. Dự án thuộc CTMTQG là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định, nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định. Dự án thuộc CTMTQG là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một, một số mục tiêu cụ thể của Chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định.

Dự án bao gồm dự án đầu tư, dự án sự nghiệp công cộng hoặc dự án hỗn hợp. [27] Đặc điểm của một CTMTQG là tính có mục đích, thời hạn và nguồn kinh phí cụ thể. CTMTQG là một trong những công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH, được cụ thể hóa bằng các kế hoạch 5 năm và hàng năm. Một CTMTQG thường bao gồm một hệ thống chính sách, biện pháp mang tính đồng bộ, toàn diện nhằm thực hiện một số mục tiêu cụ thể của chiến lược phát triển KT- XH, tránh được những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các cơ chế, chính sách.

Thời hạn thực 7 hiện CTMTQG thường từ 5-10 năm nhằm thích ứng với những thay đổi về môi trường, KT-XH trong những giai đoạn phát triển khác nhau. Nguồn kinh phí thực hiện CTMTQG được phân bổ hàng năm trên cơ sở tổng kinh phí của chương trình, được điều chỉnh tùy theo nhu cầu và khả năng đáp ứng ngân sách. CTMTQG được xây dựng với mục tiêu cụ thể, được lượng hóa để giúp việc đánh giá tình hình và kết quả thực hiện có cơ sở, chương trình có thời hạn, lộ trình, kế hoạch huy động và sử dụng nguồn lực được xác định rõ ràng, giúp cho việc quản lý, điều hành, đánh giá và điều chỉnh chính sách phù hợp thực tế và đúng mục tiêu. CTMTQG được xác định dựa trên tiêu chuẩn sau: (1) các vấn đề phải cấp bách, liên ngành, liên vùng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH chung của đất nước, cần phải có sự tập trung nguồn lực và chỉ đạo của chính phủ để giải quyết; (2) mục tiêu phải rõ ràng, lượng hóa được và nằm trong chiến lược chung của quốc gia; (3) thời gian thực hiện có hạn, thường là 5 năm hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm; (4) phải gắn với các vấn đề xã hội theo cam kết quốc tế của chính phủ, theo chương trình chung của thế giới hoặc theo khu vực.

Xây dựng nông thôn mới Nhìn từ góc độ hình thái chế độ kinh tế xã hội, XDNTM phản ảnh trạng thái xã hội nông thôn tại một thời điểm nhất định với phát triển kinh tế là cơ sở, với tiến bộ xã hội toàn diện là tiêu chí, dưới điều kiện chế độ XHCN. Dưới góc độ kinh tế vĩ mô, XDNTM là cách gọi chung cho quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa nông thôn, dưới bối cảnh “thành thị và nông thôn cùng phát triển” trong giai đoạn mới với “công nghiệp bổ trợ nông nghiệp, thành thị dẫn dắt nông thôn”. Dưới góc độ chủ thể XDNTM, công cuộc xây dựng làng, xã hiện nay đang được tiến hành trong bối cảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa để kéo lúi khoảng cách giữa thành thị với nông thôn và cải thiện tình hình kinh tế nông thôn đang suy yếu kìm hãm sự phát triển chung của cả nước. Xét dưới góc độ quản lý, XDNTM là CTMTQG, được triển khai cấp xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển nông thôn toàn diện theo hướng hiện đại.

Như vậy, XDNTM là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát 8 triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách thành thị với nông thôn. Quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông thôn có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới XDNTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững. [28] Theo đó, dự kiến mức vốn NSNN và cơ cấu nguồn lực thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020: Vốn thực hiện từ NSNN tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng (Trong đó, ngân sách Trung ương: 63.155,6 tỷ đồng, ngân sách địa phương: 130.

[28] Cơ cấu nguồn vốn được phê duyệt: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: + Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình: khoảng 24%. + Vốn lồng ghép từ CTMTQG giảm nghèo bền vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án vốn ODA thực hiện trên địa bàn: khoảng 6%. +Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại): khoảng 45% +Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 15%. +Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%.

- Với 19 tiêu chí về xã NTM giai đoạn 2016-2020: + Quy hoạch: Có quy hoạch chung xây dựng xã + Giao thông: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm. + Thủy lợi: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên, đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. 9 + Điện: Hệ thống điện đạt chuẩn, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. + Trường học: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

+ Cơ sở vật chất văn hóa: Có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã, điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi. + Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa. + Thông tin và truyền thông: Có điểm phục vụ bưu chính, có dịch vụ viễn thông, internet, có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn, có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành. + Nhà ở và dân cư: Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn, không có nhà tạm, đột nát.

+ Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 >45 triệu đồng/người/năm. + Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo < 6%. + Lao động có việc làm: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động >90%. +Tổ chức sản xuất: Có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

+ Giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo >40%. + Y tế: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi <21%. + Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa >70%. + Môi trường và an toàn thực phẩm: Vệ sinh nước, xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, nhà tiêu nhà tắm, bể chứa nước hợp vệ sinh.

+ Hệ thông chính trị và tiếp cận pháp luật: Cán bộ xã đạt chuẩn, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch - vững mạnh” + Quốc phòng và an ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững manh - rộng khắp”, đảm bảo an toàn an ninh, trật tự xã hội. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua Kho bạc nhà nước 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể.

Chi NSNN có quy mô và phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan, đơn vị của Nhà nước. Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi NSNN gồm có: Chi dự trữ quốc gia, chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên và chi trả nợ: + Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của NSNN để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia + Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Như Trang (2025), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. N. T. (2025). Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hoan-thien-cong-tac-kiem-soat-chi-nguon-von-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-xay-dung-nong-thon-moi-tai-kho-bac-nha-nuoc-ba-don-tinh-quang-binh/9768348663
IEEE
T. N. T. Nguyễn, "Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hoan-thien-cong-tac-kiem-soat-chi-nguon-von-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-xay-dung-nong-thon-moi-tai-kho-bac-nha-nuoc-ba-don-tinh-quang-binh/9768348663

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác