Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự biến động liên tục của thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới tư duy, chủ động triển khai các dự án kinh doanh mới nhằm khai thác tối đa nguồn lực nhàn rỗi và mở rộng thị phần. Lập dự án là giai đoạn đầu tiên và là tiền đề quyết định trong toàn bộ chu trình quản trị dự án, bao gồm: xác định dự án, phân tích và lập dự án, xin phê duyệt, triển khai thực hiện, nghiệm thu tổng kết và giải thể. Nếu công tác lập dự án thiếu tính chuẩn xác hoặc bỏ sót nội dung, dự án có nguy cơ đối mặt với rủi ro cao về tiến độ, tài chính và tính khả thi. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả dẫn chứng, trong năm 2014 cả nước có 74.842 doanh nghiệp đăng ký mới nhưng có tới 67.832 doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể; riêng tháng 02/2015 có 6.899 doanh nghiệp thành lập mới và 4.391 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Thực trạng nhiều dự án bị đình trệ, dở dang gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực xã hội, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuẩn hóa công tác lập dự án.

Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài (NASCO), các dự án đầu tư đóng vai trò nòng cốt trong việc mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, thương mại sân bay. Mặc dù phần lớn dự án hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản, công tác lập dự án tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về dự toán chi phí, tiến độ lập và chất lượng phân tích tài chính. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dự án và công tác lập dự án kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo lập khung cơ sở khoa học phục vụ nghiên cứu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại NASCO trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự án kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại tất cả các phòng ban, bộ phận chức năng có liên quan trực tiếp đến hoạt động lập và quản lý dự án thuộc NASCO.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý các dữ liệu, tài liệu và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng của quản trị dự án kinh doanh:

  • Dự án: Về mặt hình thức, dự án là tập hồ sơ tài liệu trình bày chi tiết, hệ thống các hoạt động, nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch định trước nhằm đạt được mục tiêu xác định trong thời hạn nhất định. Về nội dung, theo nghĩa tĩnh, dự án là hình tượng về một tình huống muốn đạt tới trong tương lai; theo nghĩa động, dự án là hoạt động đặc thù có mục đích, phương pháp, tiến trình và nguồn lực xác định.
  • Quản trị dự án: Tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc xác định, phân tích, lập, triển khai, nghiệm thu và tổng kết dự án nhằm đạt mục tiêu chuyên biệt, phục vụ mục tiêu chung của tổ chức.
  • Các phương án bộ phận trong lập dự án: Phương án thị trường (xác định phân khúc, đối thủ, cung cầu), phương án kỹ thuật - công nghệ (lựa chọn thiết bị, công suất, địa bàn), phương án tài chính (dự trù doanh thu, chi phí, cân đối thu chi, điểm hòa vốn), phương án tổ chức - quản trị và phương án hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Căn cứ lập dự án: Căn cứ lý luận, căn cứ thực tế (thị trường, nguồn lực tài chính, nhân sự) và căn cứ pháp lý (văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn ngành).
  • Các văn bản pháp luật áp dụng trong phân tích thực tế: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định số 526/QĐ-UB ngày 17/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4621:1988.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc Ban Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch kinh doanh - Thị trường, Phòng Tài chính - Kế toán nhằm ghi nhận quy trình thực tế và các khó khăn nội tại.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và xử lý báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và nhập khẩu của công ty giai đoạn 2012–2014, hồ sơ các dự án đã lập, tài liệu chuyên ngành Quản trị kinh doanh và các khóa luận tham khảo (Hoàng Thị Tú - 2012, Trịnh Mai Phương - 2012, Nguyễn Thị Thu Hà - 2013, Nguyễn Văn Đoàn - 2010, Đặng Thị Ngọc Anh - 2012).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật; sử dụng các phần mềm văn phòng và phân tích dữ liệu gồm Excel, Word và SPSS để tổng hợp số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dự án, xác định 5 đặc điểm cốt lõi của một dự án: mục tiêu xác định, thời gian xác định, tính sáng tạo, tính bất định và độ rủi ro cao, môi trường triển khai phức tạp. Khóa luận phân loại dự án theo lĩnh vực đầu tư (sản xuất, thương mại, xây dựng, dịch vụ), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo quy mô (lớn, vừa và nhỏ) và theo giai đoạn thực thi (tiền khả thi, khả thi).

Về phương diện cấu thành, dự án bao gồm 3 phương diện cơ bản: thời gian (khởi đầu, triển khai, kết thúc), nguồn lực (tài chính, nhân lực, kỹ thuật) và kết quả (kinh tế, xã hội). Cấu trúc một bản dự án kinh doanh hoàn chỉnh bao gồm các nội dung chính: Giới thiệu tổng quan, phương án sản phẩm - thị trường và marketing, phương án công nghệ - kỹ thuật, phương án tài chính (doanh thu, chi phí, cân đối kế toán, điểm hòa vốn, an toàn tài chính), hiệu quả kinh tế - xã hội, tổ chức quản trị dự án, kết luận và kiến nghị.

Tác giả phân tích 5 phương pháp lập dự án thông dụng: phương pháp dự báo (nguồn lực đầu vào, kết quả đầu ra, cung cầu, giá cả), phương pháp phân tích đánh giá (tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và an toàn vốn), phương pháp thu thập thông tin, phương pháp cộng chi phí (tính tổng mức đầu tư) và phương pháp so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩn định mức. Quy trình lập dự án trong doanh nghiệp được mô hình hóa qua 3 bước:

  1. Công tác chuẩn bị xây dựng dự án (xác định mục tiêu, thành lập nhóm soạn thảo, chuẩn bị cơ sở pháp lý).
  2. Triển khai soạn thảo dự án (lập đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, phân công soạn thảo, tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ).
  3. Trình duyệt dự án (chuẩn bị hồ sơ, báo cáo thẩm định và thuyết trình dự án).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án, bao gồm nhân tố môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên), môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và các nhân tố nội bộ doanh nghiệp (chiến lược kinh doanh, năng lực nhân sự, tiềm lực tài chính).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Chương 2 giới thiệu tổng quan về NASCO: Tiền thân là Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc thành lập theo Quyết định số 769 QĐ/TCCB-LĐ ngày 22/04/1993, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 3798/QĐ-BGTVT ngày 21/5/2005 của Bộ Giao thông vận tải, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103011589 ngày 05/4/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến tham mưu.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) - - 591.023 96,97 108,55
Doanh thu từ hoạt động tài chính (triệu đồng) - - 23.337 90,23 60,87
Chi phí cho hoạt động kinh doanh (triệu đồng) - - 200.400 90,75 115,53
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (triệu đồng) - - 46.001 82,14 92,20
Lợi nhuận khác (triệu đồng) - - 15.521 9,65 70,64
Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - - 62.522 64,17 91,40
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng) - - 6.888 68,41 89,48

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.1 của khóa luận)

Giai đoạn 2013–2014, công ty thực hiện nhiều dự án đầu tư trọng điểm: Dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc (2013, tổng vốn 22,587 tỷ đồng), Dự án CNTT tổng thể ERP (2014, 8,470 tỷ đồng), Dự án nâng cao năng lực vận tải taxi Nội Bài (2014, 14,925 tỷ đồng), Dự án xây nhà nội trú cho cán bộ công nhân viên (2014, 5,737 tỷ đồng), Xây dựng xưởng sửa chữa ô tô (2014, 3,35 tỷ đồng) và Dự án mở rộng phòng C (2014, 0,660 tỷ đồng). Khóa luận đi sâu phân tích 2 dự án điển hình:

  1. Dự án xây dựng nhà lưu trú cho cán bộ công nhân viên:
  • Quy mô kỹ thuật: Diện tích mặt bằng 1.500 m2 tại Sóc Sơn (theo QĐ 526/QĐ-UB). Xây dựng khu nhà 3 tầng gồm 14 gian móng độc lập, kích thước mỗi gian 4m x 10m trên lô đất 4m x 13,8m = 56,2 m2; diện tích sàn tầng 2 và 3 là 91,7 m2. Xử lý gia cố nền móng đất ruộng yếu; hạ tầng kỹ thuật gồm đường ngang cấp 3 có cảnh báo tự động, trạm giếng khoan cấp nước và hệ thống xử lý nước thải tự hoại. So sánh 2 phương án kiến trúc và lựa chọn Phương án 1 do tối ưu hóa diện tích phòng ở.
  • Tiến độ và tài chính: Lập báo cáo khả thi từ tháng 11/2013, hoàn thành tháng 07/2014. Tổng mức đầu tư dự kiến ban đầu khoảng 5 tỷ đồng, thực tế quyết toán là 5,737 tỷ đồng (tăng gần 1 tỷ đồng), trong đó chi phí xây lắp 3,0 tỷ đồng, GPMB 505 triệu đồng, thiết kế 146 triệu đồng, giám sát thẩm định 119 triệu đồng, di chuyển đường dây tín hiệu 20 triệu đồng, dự phòng 235 triệu đồng và lãi vay 210 triệu đồng.
  1. Dự án nâng cao năng lực vận tải Taxi Nội Bài:
  • Quy mô kỹ thuật: Đầu tư mới 20 xe Toyota Vios 1.3 TMT (phiên bản 2014) thông qua hợp đồng với Toyota Vĩnh Phúc; đơn giá 538 triệu đồng/xe. Động cơ 1.3L, hộp số sàn 5 cấp, công suất 109 mã lực. Tuyển dụng mới 20 lái xe (tiêu chuẩn nam giới, độ tuổi 25–40).
  • Dự toán tài chính: Tổng mức đầu tư 14,925 tỷ đồng (chi phí mua xe 10,0 tỷ đồng, tuyển dụng 84 triệu đồng, thẩm định giám sát 103 triệu đồng, dự phòng 1,0 tỷ đồng, lãi vay 1,0 tỷ đồng). Dự án bị chậm tiến độ so với kế hoạch tháng 07/2014 do vướng mắc thủ tục mua xe và công tác tuyển dụng nhân sự.
Hạng mục phân công Cán bộ chịu trách nhiệm
Ý tưởng kinh doanh, dự kiến khối lượng, sự cần thiết đầu tư Ban Giám đốc, cán bộ Phòng Kế hoạch kinh doanh
Đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ, kế hoạch nhân sự Nhóm chịu trách nhiệm về kỹ thuật
Quyết định nhà cung cấp, giá cả nguyên vật liệu đầu vào Cán bộ Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán
Dự báo thị phần, cung cầu sản phẩm dịch vụ Cán bộ Phòng Kinh doanh
Phân tích chỉ tiêu tài chính, phương án huy động vốn và công nợ Cán bộ Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.5 theo quy trình ISO 9001:2000 của NASCO)

Về phương pháp lập dự án tại NASCO: Công ty sử dụng phương pháp dự báo (bình quân số học, bình quân tương quan); phương pháp phân tích độ nhạy (tính toán NPV, IRR, ghi nhận NPV dự án nhà nội trú = 2,1 > 0); phương pháp phân tích rủi ro theo mô hình phân bố; phương pháp so sánh đối chiếu kỹ thuật theo TCVN 4621:1988. Quy trình soạn thảo tuân thủ chuẩn ISO 9001:2000 qua 9 bước khép kín từ tìm kiếm cơ hội đến lưu trữ hồ sơ.

Đánh giá thực trạng công tác lập dự án:

  • Thành công: Tuân thủ quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000; thẩm định qua 2 giai đoạn (tiền khả thi và khả thi) giúp loại bỏ sớm các dự án kém hiệu quả; hồ sơ kỹ thuật và căn cứ pháp lý được xây dựng bài bản.
  • Hạn chế: Mới chỉ có 75% số dự án đạt yêu cầu về tiến độ lập, 25% bị kéo dài; chi phí lập dự án thường bị đội lên so với dự toán; chỉ tiêu tài chính chỉ tập trung vào 3 chỉ số (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn T), chưa tính toán tỷ số lợi ích - chi phí (B/C), tỷ suất sinh lời (RR), chưa phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội còn mang tính định tính, thiếu các chỉ tiêu định lượng (NVA, NPV(e), B/C(e)); nguồn dữ liệu nghiên cứu thị trường phụ thuộc chủ yếu vào thông tin nội bộ; quy trình áp dụng còn rập khuôn làm hạn chế tính linh hoạt.

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Chương 3 định hình phương hướng hoạt động của NASCO gắn liền với sự kiện khánh thành Nhà ga T2 (ngày 04/01/2015), mở rộng địa bàn kinh doanh từ T1 sang T2 và bổ sung lực lượng lao động.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty:

  1. Hoàn thiện công tác xác định dự án, cơ cấu và nội dung: Xây dựng đề cương chi tiết ngay từ giai đoạn chuẩn bị; bổ sung phân tích chuyên sâu về rủi ro và các phương án dự phòng.
  2. Hoàn thiện các căn cứ xây dựng dự án: Mở rộng phạm vi khảo sát thị trường ra bên ngoài doanh nghiệp, cập nhật kịp thời các biến động kinh tế vĩ mô và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
  3. Hoàn thiện phương pháp xây dựng dự án: Bổ sung đầy đủ hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm tỷ số B/C, RR, khả năng thanh toán nợ; áp dụng phương pháp định lượng để đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội (NVA, NPV(e), B/C(e)); áp dụng phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu theo mức độ rủi ro.
  4. Hoàn thiện quy trình xây dựng dự án: Cải tiến quy trình ISO 9001:2000 theo hướng linh hoạt cho từng loại hình và quy mô dự án; tăng cường kiểm tra chéo giữa các phòng ban tham mưu.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lập dự án: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dự án, cập nhật phần mềm chuyên dụng; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, phân công công việc đúng năng lực chuyên môn.
  6. Kiến nghị đối với Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong phê duyệt và cấp phép đầu tư xây dựng; duy trì tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác lập dự án tại NASCO thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2012–2014. Tác giả bóc tách chi tiết hồ sơ kỹ thuật, tổng mức đầu tư và nguyên nhân phát sinh sai lệch của 2 dự án trọng điểm (Dự án xây nhà nội trú vốn thực tế 5,737 tỷ đồng so với 5,0 tỷ đồng dự kiến; Dự án taxi Nội Bài quy mô 20 xe Vios vốn 14,925 tỷ đồng). Khóa luận chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành tiến độ lập dự án đạt 75% và chỉ ra việc thiếu vắng các chỉ tiêu định lượng tài chính (B/C, RR) cũng như kinh tế - xã hội (NVA, NPV(e)).
  • Đề xuất giải pháp: Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã chỉ ra, tập trung vào hoàn thiện phương pháp tính toán tài chính, mở rộng nguồn dữ liệu khảo sát và chuẩn hóa quy trình ISO.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đó về lập dự án tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại điện tử hay ngân hàng (như công trình của Hoàng Thị Tú, Đặng Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Thu Hà), khóa luận đã làm rõ những đặc thù riêng biệt của công tác lập dự án trong ngành dịch vụ hàng không sân bay – nơi chịu sự chi phối chặt chẽ của quy hoạch cụm cảng và tiến độ đưa vào khai thác các công trình hạ tầng hàng không quốc gia (Nhà ga T2).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2012–2014; nguồn dữ liệu khảo sát sơ cấp chủ yếu thu thập từ cán bộ nội bộ NASCO nên tính đa chiều từ góc nhìn đối tác bên ngoài còn hạn chế. Do giới hạn thời gian nghiên cứu, tác giả mới chỉ phân tích sâu 2 dự án điển hình trong tổng số danh mục dự án công ty đã triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác lập và quản trị dự án tại NASCO trong giai đoạn vận hành đồng bộ tại Nhà ga Quốc tế T2; mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và mô hình tài chính động trong thẩm định dự án dịch vụ sân bay.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị dự án và các nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phụ trợ hàng không, logistics.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình lập dự án 9 bước theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 kèm bảng phân công nhiệm vụ chi tiết giữa các phòng ban chức năng.
    • Bộ hồ sơ kỹ thuật và bóc tách dự toán thực tế của dự án xây dựng công trình phụ trợ dân dụng và dự án đầu tư phương tiện vận tải thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban tham gia lập dự án tại NASCO được phân định như thế nào?
NASCO hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưu. Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp; Ban Quản lý dự án chủ trì; Phó Tổng giám đốc chỉ định chủ nhiệm dự án (yêu cầu trên 6 năm kinh nghiệm). Các phòng ban phối hợp gồm: Phòng Kế hoạch kinh doanh (ý tưởng, thị trường), Phòng Kỹ thuật (công nghệ, kỹ thuật), Phòng Tài chính - Kế toán (tài chính, vốn), Phòng Tổ chức và Phát triển nguồn nhân lực (nhân sự dự án). Thành viên tham gia nhóm soạn thảo phải có trên 3 năm kinh nghiệm quản lý dự án.

2. Dự án xây dựng nhà lưu trú cho cán bộ công nhân viên của NASCO có quy mô kỹ thuật và kết quả tài chính thực tế ra sao?
Dự án được xây dựng trên khu đất 1.500 m2 tại Sóc Sơn theo Quyết định số 526/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội, gồm khu nhà 3 tầng với 14 gian móng độc lập, diện tích mỗi gian 56,2 m2, kết cấu bê tông cốt thép gia cố nền đất ruộng yếu. Tổng mức đầu tư dự kiến ban đầu là khoảng 5 tỷ đồng, thực tế quyết toán là 5,737 tỷ đồng (tăng gần 1 tỷ đồng), hoàn thành vào tháng 07/2014.

3. Tại sao Dự án nâng cao năng lực vận tải Taxi Nội Bài lại bị chậm tiến độ so với kế hoạch?
Dự án có quy mô đầu tư 20 xe Toyota Vios 1.3 TMT (2014) với tổng mức đầu tư 14,925 tỷ đồng và tuyển dụng 20 lái xe. Dự án không đạt tiến độ dự kiến (hoàn thành tháng 07/2014) do gặp phải sự chậm trễ trong các thủ tục mua sắm xe và gặp nhiều khó khăn trong khâu tuyển dụng lao động lái xe đáp ứng tiêu chuẩn.

4. Những hạn chế lớn nhất trong phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của các dự án tại NASCO là gì?
Về tài chính, cán bộ lập dự án mới chỉ sử dụng 3 chỉ tiêu cơ bản (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn T), chưa tính toán chỉ số B/C, RR và chưa đánh giá đầy đủ khả năng trả nợ hay phân tích độ nhạy toàn diện. Về kinh tế - xã hội, các dự án chỉ mô tả định tính chung chung (tạo việc làm, nâng cao thu nhập) mà bỏ qua các chỉ tiêu định lượng quan trọng như giá trị gia tăng thuần (NVA), giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV(e)) và tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế (B/C(e)).

5. Trong Chương 3, tác giả đã đề xuất những giải pháp tài chính cụ thể nào để khắc phục hạn chế trong công tác lập dự án tại NASCO?
Tác giả đề xuất hoàn thiện phương pháp lập dự án bằng cách: bổ sung hệ thống chỉ tiêu B/C, RR; tính toán đầy đủ các chỉ số an toàn tài chính và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; áp dụng phương pháp định lượng NVA, NPV(e), B/C(e); áp dụng phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu theo rủi ro; đồng thời mở rộng nguồn thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường từ các cơ quan bên ngoài thay vì chỉ dựa vào dữ liệu nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và lập dự án kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác lập dự án tại NASCO giai đoạn 2012–2014 cùng 2 dự án điển hình, nghiên cứu đã chỉ rõ các thành tựu về chuẩn hóa quy trình ISO 9001:2000 cũng như những tồn tại về tiến độ, dự toán và chỉ tiêu thẩm định. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, gắn sát với định hướng mở rộng kinh doanh của công ty tại Nhà ga T2 sân bay Nội Bài.