Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hàng không cho hãng hàng không Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hiếu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Từ Sỹ Sùa và TS. Trần Văn Khảm, bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội, năm 2017), chuyên ngành Tổ chức và Quản lý vận tải (Mã số: 62.03).
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Hoạt động vận tải hàng không dân dụng tại Việt Nam diễn ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, chịu tác động trực tiếp từ việc cắt giảm thuế quan theo lộ trình AFTA (thuế suất 0 - 5% từ năm 2006), các cam kết gia nhập WTO và chính sách mở cửa thị trường hàng không khu vực ASEAN từ cuối năm 2015. Tính đến cuối năm 2016, thị trường Việt Nam đã có 52 hãng hàng không quốc tế thuộc 28 quốc gia và vùng lãnh thổ khai thác 78 đường bay tới 6 điểm đến gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Phú Quốc, Hải Phòng và Nha Trang. Sự hiện diện của các hãng hàng không tiêu chuẩn 4 sao và 5 sao quốc tế (như Emirates, Qatar Airways, Singapore Airlines, Thai Airways, Cathay Pacific, All Nippon Airways) tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp vận tải hàng không trong nước.
Đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines), hãng giữ vai trò là hãng hàng không quốc gia với mạng lưới bay lớn nhất cả nước. Mặc dù đã đạt chứng chỉ an toàn khai thác IOSA của IATA từ năm 2007 và được tổ chức Skytrax xếp hạng dịch vụ 4 sao vào tháng 7/2016 (xếp hạng 55 năm 2015 và hạng 44 năm 2016 trong tốp 100 hãng hàng không thế giới), chất lượng dịch vụ giữa các khâu mặt đất và trên không vẫn còn sự thiếu đồng bộ. Bên cạnh đó, sau khi hoàn thành cổ phần hóa (bán đấu giá cổ phần lần đầu - IPO tháng 11/2014, chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/04/2015) và có đối tác chiến lược là All Nippon Airways (nắm giữ 8,771% cổ phần), hãng đặt mục tiêu nâng cấp chất lượng dịch vụ lên tiêu chuẩn 5 sao vào năm 2020. Do đó, việc xây dựng và áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng tổng thể (TQM) dựa trên quản lý theo quá trình là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL), quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và phương pháp quản lý theo quá trình trong lĩnh vực vận tải hàng không.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ của Vietnam Airlines, chỉ ra các mặt hạn chế và xác định các vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất mô hình hệ thống quản lý chất lượng tổng thể (TQM), thiết kế chuẩn hóa các quá trình cung ứng dịch vụ vận tải hành khách, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá theo mô hình SERVQUAL và ứng dụng phương pháp so sánh đối chuẩn (Benchmarking) cho Vietnam Airlines.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ và các quá trình cung cấp dịch vụ vận tải hành khách của hãng hàng không.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không tại các hãng hàng không Việt Nam, áp dụng cụ thể tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích, khảo sát thực tế giai đoạn 2010 – 2015, định hướng chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã điểm luận các báo cáo và công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:
- Báo cáo của Cục Hàng không Liên bang Mỹ (FAA, 2011): Nghiên cứu về quản lý các quá trình của doanh nghiệp (BPM), nhấn mạnh việc cấu trúc hoạt động theo định hướng khách hàng và ứng dụng công nghệ thông tin để chuẩn hóa quy trình.
- Nghiên cứu của Tập đoàn IBM (2012): Đề tài "Các quá trình hoạt động của các hãng hàng không trong tương lai", đưa ra mô hình lấy khách hàng làm trung tâm, tối ưu hóa các kênh tương tác (phòng vé, đại lý, website, Call Center, kiosk sân bay), hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản lý nguồn nhân lực thông qua bài học thực tế tại American Airlines.
- Báo cáo của PricewaterhouseCoopers (PwC, 2013): Nghiên cứu việc áp dụng BPM tại sân bay Heathrow (London), chỉ ra hiệu quả cụ thể: tiết kiệm hơn 10 triệu Bảng Anh chi phí nhiên liệu/năm, giảm 30 triệu Bảng Anh chi phí vận hành khác, nâng tỷ lệ chuyến bay đúng giờ (OTP) từ 68% lên 85%, và tăng doanh thu gần 20 triệu Bảng Anh/năm.
- Luận án tiến sĩ của Ayed T. Al-Amri (Đại học Huddersfield, Vương quốc Anh, 1998): Đề xuất phương pháp luận về tái cấu trúc quá trình hoạt động (BPR) trong ngành hàng không qua nghiên cứu so sánh American Airlines và Saudi Arabian Airlines, đồng thời khẳng định vai trò bổ trợ giữa BPR, TQM và công cụ Benchmarking.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Luận án của Bùi Doãn Nề (2002): Nghiên cứu biện pháp quản trị theo quá trình (MBP) so với quản trị theo mục tiêu (MBO) nhằm đảm bảo chất lượng tại các doanh nghiệp in ấn thuộc khối sản xuất.
- Luận án của Nguyễn Mạnh Quân (2004): Xây dựng hệ thống 20 chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm vận tải hàng không phân thành 6 nhóm (kỹ thuật, kinh tế, tính phù hợp, tính tiện nghi, dịch vụ trước và sau sản xuất, tâm lý) bằng phương pháp chuyên gia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy tại Việt Nam chưa có đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ hay luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện về việc thiết lập một HTQLCL tổng thể (TQM) cho dịch vụ vận tải hàng không. Khác với công trình của Bùi Doãn Nề (nghiên cứu trong ngành sản xuất) hay công trình của Nguyễn Mạnh Quân (tập trung vào hệ thống chỉ tiêu chung cho công tác quản lý nhà nước), luận án của Nguyễn Minh Hiếu đi sâu vào thiết kế hệ thống TQM tích hợp quản lý theo quá trình cho một doanh nghiệp hàng không cụ thể (Vietnam Airlines), đồng thời ứng dụng thang đo SERVQUAL chia làm 3 mảng chức năng (Đặt chỗ - Bán vé, Dịch vụ mặt đất tại sân bay, Dịch vụ trên không) gắn với phương pháp Benchmarking.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khung phân tích
Luận án tiếp cận chất lượng dịch vụ và quản lý chất lượng thông qua các trường phái lý thuyết:
- Khái niệm và nguyên lý chất lượng: Tiếp cận định nghĩa của Kaoru Ishikawa ("sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"), ASQ, định nghĩa theo ISO 9000:2005 và 7 nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015. Chu trình quản lý PDCA (Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh) của W. Edwards Deming.
- Sự tiến hóa của các phương pháp QLCL: Phân tích 4 cấp độ quản lý gồm: (1) Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection), (2) Kiểm soát chất lượng (Quality Control), (3) Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance), và (4) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Mô hình các giải thưởng chất lượng quốc tế:
- Giải thưởng Deming (Nhật Bản, JUSE): Khung đánh giá gồm 6 tiêu chuẩn cốt lõi với tổng điểm 100: Chính sách quản lý và triển khai (20 điểm); Phát triển sản phẩm mới và Cải tiến quá trình (20 điểm); Duy trì và cải tiến (20 điểm); Hệ thống quản lý (10 điểm); Phân tích thông tin và áp dụng CNTT (15 điểm); Phát triển nguồn nhân lực (15 điểm).
- Giải thưởng Malcolm Baldrige (MBNQA - Mỹ): Khung đánh giá gồm 7 tiêu chuẩn với tổng điểm 1.000: Lãnh đạo/Quản lý (120 điểm); Hoạch định chiến lược (85 điểm); Định hướng khách hàng và thị trường (85 điểm); Thông tin và phân tích (90 điểm); Quản lý và phát triển nguồn nhân lực (85 điểm); Quản lý các quá trình (85 điểm); Kết quả hoạt động của công ty (450 điểm).
- Mô hình Doanh nghiệp Tuyệt hảo của EFQM (Châu Âu): Cấu trúc 9 tiêu chuẩn với tổng điểm 1.000 (tỷ trọng 100%), chia thành nhóm Yếu tố tạo kết quả (Quản lý 10%, Chính sách & Chiến lược 8%, Nhân viên 9%, Hợp tác & Nguồn lực 9%, Các quá trình 14%) và nhóm Kết quả (Kết quả khách hàng 20%, Kết quả nhân viên 9%, Kết quả xã hội 6%, Kết quả chính 15%).
Dưới đây là bảng tổng hợp các thang điểm chuẩn hóa theo nghiên cứu của DGQ (2001) về mức độ phát triển HTQLCL dựa trên hai giải thưởng EQA và MBNQA:
| Mức giải thưởng |
Điểm đạt được |
Đánh giá trình độ hệ thống quản lý chất lượng |
| Kim cương |
876 – 1.000 |
Trình độ hàng đầu trên thế giới |
| Vàng |
751 – 875 |
Hệ thống quản lý định hướng thị trường, phát triển và duy trì mức cao |
| Bạc |
626 – 750 |
Hệ thống quản lý định hướng thị trường, thực hiện cải tiến liên tục |
| Đồng |
501 – 625 |
Hệ thống quản lý được xây dựng bài bản và văn bản hóa tốt |
| Không đạt giải |
376 – 500 |
Doanh nghiệp có định hướng chất lượng rõ ràng |
| Không đạt giải |
201 – 375 |
Bước đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng |
| Không đạt giải |
1 – 200 |
Bắt đầu nhận thức về chất lượng |
Dữ liệu thực nghiệm của Malorny (1996) đối với các doanh nghiệp Nhật Bản áp dụng TQM đạt giải thưởng Deming trên 5 năm so với các doanh nghiệp không áp dụng TQM được luận án trích dẫn làm căn cứ thực tế:
| Chỉ số hoạt động cơ bản |
Doanh nghiệp không áp dụng TQM |
Doanh nghiệp áp dụng TQM trên 5 năm (đạt giải Deming) |
| Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng |
1 – 2% |
< 0,00034% |
| Tỷ lệ khách hàng hài lòng |
70 – 80% |
> 99,9% |
| Tỷ lệ chi phí sửa chữa sai hỏng / Tổng doanh thu |
20 – 50% |
< 3 – 5% |
| Tỷ lệ nhân viên đề xuất khuyến nghị cải tiến |
5 – 10% |
95 – 100% |
| Số lượng sáng kiến cải tiến / 1 nhân viên / 1 năm |
0,5 – 1 đề xuất |
30 – 100 đề xuất |
| Tỷ lệ khuyến nghị cải tiến được đưa vào áp dụng |
15 – 25% |
85 – 95% |
| Tỷ lệ thời gian dành cho đào tạo và cải tiến quá trình |
0 – 1% |
> 10% |
| Tỷ lệ nhân viên vắng mặt do ốm đau |
3 – 7% |
1 – 2% |
| Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc (turnover rate) |
5 – 40% |
< 2% |
- Mô hình đo lường và công cụ cải tiến dịch vụ: Luận án sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng và thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al.), mô hình Marketing 7P trong dịch vụ hàng không, và kỹ thuật so sánh đối chuẩn (Benchmarking) gồm các bước xác định đối tượng, chọn đối thủ so chuẩn, thu thập dữ liệu, xác định khoảng cách và lập kế hoạch hành động.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích chuỗi số liệu thống kê vận tải, chỉ số khai thác (KPI, OTP), phân tích các khâu cấu thành dịch vụ hàng không từ mặt đất đến trên không.
- Phương pháp so sánh: So sánh các mô hình HTQLCL (ISO 9001, MBNQA, EFQM, TQM); so sánh các hãng hàng không truyền thống và hàng không giá rẻ; so sánh định vị dịch vụ của Vietnam Airlines với các hãng hàng không khu vực theo tiêu chuẩn Skytrax.
- Phương pháp mô hình hóa: Vẽ sơ đồ nhận diện quá trình, lập lưu đồ luân chuyển thông tin và các bước cung cấp dịch vụ đặt chỗ, bán vé, đào tạo, quản lý quan hệ khách hàng.
- Phương pháp chuyên gia và điều tra: Tham vấn ý kiến chuyên gia kinh tế, chuyên gia quản lý hàng không; thu thập thông tin sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại về chi phí tư vấn, triển khai phần mềm quản lý.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Cục Hàng không Việt Nam, Vietnam Airlines, Tổ chức xếp hạng Skytrax, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Năng suất Việt Nam (VNPC) và các công bố khoa học giai đoạn 2010 – 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hàng không
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chất lượng, sự hình thành và phát triển của TQM từ kiểm soát thống kê (Deming, Juran), kiểm soát chất lượng toàn diện (Feigenbaum, Ishikawa) đến các mô hình quản lý hiện đại của EFQM và ISO 8402:2000. Chương này phân tích chi tiết đặc thù của dịch vụ vận tải hàng không: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng nhất và tính không thể lưu kho.
Tác giả luận giải việc áp dụng quản lý theo quá trình (BPM) là điều kiện tiên quyết để vận hành TQM trong doanh nghiệp hàng không. Các quá trình được phân nhóm thành: quá trình quản lý/chiến lược, quá trình hoạt động cốt lõi (liên quan đến hành khách, tàu bay, hàng hóa, tiếp thị bán vé) và các quá trình hỗ trợ (kỹ thuật, công nghệ thông tin, đào tạo nhân sự). Luận án cũng phân tích mô hình đo lường SERVQUAL và quy trình so sánh đối chuẩn (Benchmarking) nhằm tạo tiền đề phương pháp luận cho việc thiết kế hệ thống ở các chương sau.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng của Vietnam Airlines
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của ngành hàng không Việt Nam và các đơn vị thành viên (như VASCO). Tác giả tập trung phân tích thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ hành khách tại Vietnam Airlines qua các chỉ số vận hành và cơ cấu quản trị giai đoạn 2013 – 2016:
- Phân tích hiện trạng đội máy bay (Bảng 2.1) và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (Bảng 2.2).
- Khảo sát hệ thống tiêu chí chất lượng dịch vụ mặt đất (Bảng 2.3) và dịch vụ trên không (Bảng 2.4); đánh giá việc thực hiện các chỉ số KPI mặt đất năm 2016 (Bảng 2.5).
- Đánh giá hiện trạng áp dụng ISO 9001:2008 tại các đơn vị trực thuộc (Bảng 2.6).
Kết quả phân tích thực trạng chỉ ra các hạn chế cốt lõi:
- Hệ thống quản lý chất lượng mang tính cục bộ, phân mảnh; các đơn vị thành viên áp dụng ISO riêng rẽ, thiếu sự liên kết xuyên suốt toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ từ khâu đặt chỗ, làm thủ tục sân bay đến dịch vụ trên chuyến bay và sau chuyến bay.
- Thiếu một hệ thống đo lường chất lượng dịch vụ định lượng và liên tục xuất phát từ cảm nhận của khách hàng; các tiêu chí đánh giá nội bộ chưa phản ánh đầy đủ kỳ vọng của hành khách theo các chuẩn mực quốc tế.
- Việc quản lý quá trình chưa được chuẩn hóa chi tiết; chưa có sự phân định rõ trách nhiệm của người làm chủ quá trình (process owner) tại các điểm tiếp xúc giữa các phòng ban.
- Công tác quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và cơ chế xử lý thông tin phản hồi chưa được tích hợp đồng bộ vào hệ thống cải tiến chất lượng liên tục.
Chương 3: Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hàng không cho Vietnam Airlines
Dựa trên Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và mục tiêu đạt chuẩn hãng hàng không 5 sao của Vietnam Airlines, tác giả đề xuất giải pháp toàn diện:
- Xây dựng mô hình HTQLCL tổng thể (TQM): Đề xuất mô hình TQM tích hợp (Hình 3.1) lấy khách hàng làm trung tâm, gắn kết triết lý kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, cam kết lãnh đạo với việc quản lý các quá trình tác nghiệp.
- Chuẩn hóa các quá trình cung cấp dịch vụ: Thiết kế chi tiết cơ cấu và lưu đồ các quá trình trọng yếu: Lập kế hoạch tiếp thị (Hình 3.2), Quá trình đặt chỗ - bán vé (Hình 3.3, Bảng 3.2), và Quá trình đào tạo nhân lực (Hình 3.4). Xác định ma trận phân công trách nhiệm (Bảng 3.1) và bảng yêu cầu chất lượng đối với dịch vụ bán vé (Bảng 3.4).
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá theo mô hình SERVQUAL: Đề xuất bộ tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ chia làm 3 mảng chức năng (Bảng 3.5):
- Dịch vụ đặt chỗ - bán vé: Gồm 13 tiêu chí đo lường (Bảng 3.6).
- Dịch vụ mặt đất tại sân bay: Gồm 8 tiêu chí đo lường (Bảng 3.7).
- Dịch vụ trên không: Gồm 6 tiêu chí đo lường (Bảng 3.8).
- Ứng dụng hệ thống CRM và phương pháp Benchmarking: Đề xuất cấu trúc phần mềm CRM (Hình 3.5) và quy trình triển khai CRM gồm các bước cụ thể (Bảng 3.9); ứng dụng Benchmarking định kỳ đối sánh với các hãng hàng không hàng đầu trong liên minh SkyTeam và đối tác chiến lược All Nippon Airways (ANA).
- Lộ trình triển khai và đánh giá hiệu quả: Xây dựng kế hoạch 11 bước triển khai hệ thống TQM cho Vietnam Airlines (Bảng 3.10) và lập bảng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các nhóm giải pháp (Bảng 3.11).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong mối quan hệ hữu cơ với quản lý chất lượng theo quá trình, khẳng định tính tương thích của phương pháp tiếp cận quá trình đối với đặc thù sản xuất - tiêu dùng đồng thời của ngành vận tải hàng không.
- Vận dụng khung lý thuyết SERVQUAL để xây dựng mô hình đo lường khoảng cách chất lượng dịch vụ hàng không thích ứng với điều kiện vận hành của các hãng hàng không tại thị trường Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Vietnam Airlines trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sau cổ phần hóa (2014 – 2016), xác định các điểm nghẽn trong liên kết chuỗi dịch vụ.
- Đề xuất hoàn chỉnh mô hình hệ thống TQM cho Vietnam Airlines kèm theo bộ quy trình chuẩn hóa cho các khâu dịch vụ cốt lõi (đặt chỗ - bán vé, phục vụ mặt đất, phục vụ trên chuyến bay, đào tạo).
- Thiết lập bộ thang đo chất lượng dịch vụ gồm 27 tiêu chí cụ thể (13 tiêu chí bán vé, 8 tiêu chí mặt đất, 6 tiêu chí trên không) làm công cụ định lượng để thu thập phản hồi khách hàng và đối chuẩn định kỳ (Benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh quốc tế.
- Đưa ra lộ trình tổ chức thực hiện 11 bước và cấu trúc phần mềm CRM phục vụ quản lý dữ liệu hành khách.
Các kiến nghị đề xuất
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Cục Hàng không Việt Nam): Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ hàng không; nâng cấp hạ tầng các cảng hàng không quốc tế nhằm giảm thiểu tắc nghẽn mặt đất; xây dựng cơ chế giám sát chỉ số đúng giờ (OTP) minh bạch.
- Kiến nghị với Vietnam Airlines: Thành lập Ban chỉ đạo chất lượng cấp Tổng công ty để hợp nhất các hệ thống ISO riêng rẽ; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ quản trị từ đối tác chiến lược All Nippon Airways; đầu tư nâng cấp hệ thống CNTT và đào tạo văn hóa chất lượng TQM cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do mức độ bảo mật thông tin nội bộ của các hãng hàng không và hạn chế trong tiếp cận số liệu vận hành quốc tế, một số dữ liệu sơ cấp về chi phí xây dựng hệ thống phần mềm chủ yếu thu thập qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia; phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào mảng dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines, chưa bao quát toàn diện mảng vận tải hàng hóa (cargo).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu mở rộng hệ thống quản lý chất lượng tổng thể áp dụng cho dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường hàng không.
- Nghiên cứu mô hình quản trị chất lượng dịch vụ dành riêng cho mô hình các hãng hàng không chi phí thấp (Low-cost carriers - LCC) tại Việt Nam như Vietjet Air, Jetstar Pacific.
Giá trị tham khảo
- Đối với doanh nghiệp hàng không (Vietnam Airlines và các hãng hàng không Việt Nam): Cung cấp tài liệu hướng dẫn và bộ công cụ đánh giá SERVQUAL (27 tiêu chí) cùng lưu đồ các quá trình tác nghiệp phục vụ công tác tái cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về việc kết hợp giữa lý thuyết TQM, ISO 9001, SERVQUAL và Benchmarking trong lĩnh vực kinh tế và quản trị dịch vụ vận tải.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước ngành GTVT: Hỗ trợ luận cứ khoa học để xây dựng bộ quy chuẩn chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Vietnam Airlines cần chuyển đổi sang mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) dù đã đạt chuẩn ISO 9001 và 4 sao Skytrax?
Việc áp dụng ISO 9001 tại Vietnam Airlines trước đây chỉ thực hiện riêng lẻ ở một số đơn vị thành viên, thiếu sự gắn kết xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng dịch vụ. Xếp hạng 4 sao Skytrax (đạt được năm 2016) vẫn xếp sau nhiều hãng đối thủ lớn ở châu Á (đạt 5 sao). Để đạt mục tiêu 5 sao vào năm 2020 và thích ứng với mô hình công ty cổ phần có vốn góp của All Nippon Airways, hãng cần một hệ thống quản trị toàn diện như TQM để huy động toàn bộ nhân viên tham gia cải tiến liên tục các quá trình.
2. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL đề xuất cho Vietnam Airlines gồm những tiêu chí nào?
Hệ thống chỉ tiêu được tác giả chia thành 3 mảng chức năng chính với tổng cộng 27 tiêu chí:
- Dịch vụ đặt chỗ - bán vé: Gồm 13 tiêu chí đo lường sự thuận tiện, tốc độ, tính chính xác và thái độ phục vụ.
- Dịch vụ mặt đất tại sân bay: Gồm 8 tiêu chí liên quan đến làm thủ tục check-in, phòng chờ, hướng dẫn lên tàu bay và tiếp nhận hành lý.
- Dịch vụ trên không: Gồm 6 tiêu chí về độ tiện nghi của ghế ngồi, thái độ tiếp viên, chất lượng suất ăn/đồ uống, thông tin chuyến bay và giải trí.
3. Những giải pháp chính về chuẩn hóa quá trình được tác giả đề xuất là gì?
Tác giả đã lập sơ đồ cấu trúc và chuẩn hóa 3 quá trình chủ chốt: (1) Quá trình lập kế hoạch tiếp thị, (2) Quá trình cung cấp dịch vụ đặt chỗ - bán vé máy bay (kèm ma trận phân công trách nhiệm, bảng yêu cầu chất lượng và phiếu đánh giá), và (3) Quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, đề xuất cấu trúc phần mềm CRM để liên kết dữ liệu khách hàng với các quá trình tác nghiệp.
4. Kết quả nghiên cứu quốc tế của Malorny (1996) được luận án trích dẫn chứng minh điều gì về hiệu quả của TQM?
Nghiên cứu của Malorny chỉ ra sự vượt trội rõ rệt của các doanh nghiệp áp dụng TQM trên 5 năm và đạt giải Deming so với doanh nghiệp không áp dụng TQM: tỷ lệ sản phẩm sai hỏng giảm từ 1–2% xuống dưới 0,00034%; tỷ lệ khách hàng hài lòng tăng từ 70–80% lên trên 99,9%; chi phí sửa chữa sai hỏng giảm từ 20–50% xuống dưới 3–5% doanh thu; tỷ lệ nhân viên đưa ra sáng kiến cải tiến tăng từ 5–10% lên 95–100%.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tổng thể (TQM), mô hình giải thưởng chất lượng quốc tế (Deming, MBNQA, EFQM) và phương pháp quản trị theo quá trình trong vận tải hàng không. Qua việc khảo sát thực trạng quản lý chất lượng tại Vietnam Airlines giai đoạn 2013 – 2016, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về sự thiếu đồng bộ giữa các đơn vị và đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn chỉnh từ mô hình TQM, chuẩn hóa quy trình dịch vụ đến bộ thang đo SERVQUAL 27 tiêu chí và kế hoạch triển khai 11 bước. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines và các doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.