CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ Formatted: Font: 13 pt, Bold, Vietnamese Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ control Formatted: Font: 13 pt, Bold 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese 1. Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu của nước ngoài Formatted: Font: 13 pt, Bold, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Do những hạn chế về khả năng tiếp cận thông tin nên trong bài luận văn này Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic, Vietnamese tác giả chưa có điều kiện nghiên cứu đầy đủ các tài liệu, luận án, công trình nghiên Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together cứu về chất lượng dịch vụ hàng không trên thế giới. Dưới đây tác giả xin giới thiệu Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese tóm tắt một số báo cáo nghiên cứu khoa học, tài liệu và luận án tiêu biểu có liên Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines quan đến nội dung đề tài mà tác giả thu thập được: Yuan-Ho Chen (2011) nghiên cứu đánh giá cảm nhận của khách hàng, sử Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt dụng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM) (Deng, 1989) để nghiên cứu tập trung về chất lượng dịch vụ trên các chuyến bay.
Bài nghiên cứu đã giới hạn phạm vi điều tra đối với các hãng hàng không nội địa Đài Loan. Bài viết khảo sát cảm nhận của khách hàng đánh giá trên thang điểm 5 với mẫu khảo sát là 340 phiếu trả lời từ khách hàng sử dụng dịch vụ trên chuyến bay. Bài nghiên cứu đưa ra 15 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ trên chuyến bay xoay quanh các vấn đề được đánh giá bao gồm: các thông báo, hướng dẫn từ tiếp viên liên quan đến an toàn bay và phục vụ trên chuyến bay, thái độ và khả năng xử lý tình Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese huống của tiếp viên, nội thất và các thiết bị phục vụ trên chuyến bay; suất ăn trên Formatted: Font: 13 pt chuyến bay và hệ thống giải trí trên chuyến bay. Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt Myungsook An và Yonghwi Noh (2009) nghiên cứu các yếu tố chất lượng Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese dịch vụ trên chuyến bay ảnh hưởng đến sự hài lòng và trung thành của khách hàng Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese sử dụng dịch vụ hàng không.
Bài viết đã phân chia khách hàng theo hạng ghế ngồi Formatted: Font: 13 pt bao gồm hai nhóm là nhóm khách hàng hạng thương gia và nhóm khách hàng hạng Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt phổ thông. Trong nhóm khách hàng hạng thương gia, chất lượng dịch vụ trên Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese chuyến bay bao gồm 6 thành phần: Tính trách nhiệm và Cảm thông; Sự tin cậy; Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Tính an toàn; Cách bày trí đồ ăn; Chất lượng đồ ăn; Chất lượng đồ uống; trong khi Formatted: Font: 13 pt đối với nhóm khách hàng phổ thông, chất lượng dịch vụ trên chuyến bay bao gồm 5 Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt 6 thành phần: Sự trách nhiệm và cảm thông; Chất lượng đồ ăn; Chất lượng đồ uống Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt và sự tin cậy. Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Bài viết đã tập hợp dữ liệu của khách hàng sử dụng dịch vụ hàng không trên Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese các chuyến bay tại các hãng hàng không quốc tế có trụ sở tại Hàn Quốc. Khách Formatted: Font: 13 pt hàng được nghiên cứu là các khách hàng sử dụng dịch vụ hàng không trên các Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt chặng bay Bắc Mỹ - Hàn Quốc hoặc chặng bay Châu Âu – Hàn quốc với thời gian bay trên 10 giờ bay.
Với 550 người trả lời, trong đó có 494 phiếu trả lời hợp lệ được phân loại gồm 139 phiếu trả lời từ nhóm khách hàng hạng thương gia và 355 phiếu trả lời từ nhóm khách hàng hạng phổ thông. Kết quả nghiên cứu đã giới thiệu mô Formatted: Font: 13 pt hình khung thứ bậc phân tích về chất lượng dịch vụ trên chuyến bay ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng với 7 thành phần cụ thể như sau: Sự Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt tin cậy, Tính trách nhiệm, Sự an toàn, Sự cảm thông, Chất lượng đồ ăn, chất lượng Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese đồ uống (có cồn/không có cồn). Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Bài nghiên cứu sử dụng các nhóm hạng mục đánh giá của PZB (1988) đề cập Formatted: Font: 13 pt đến 5 thành phần của chất lượng dịch vụ, 4 trong số đó là các dịch vụ vô hình (Sự Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt tin cậy, Tính trách nhiệm, Sự an toàn và Sự cảm thông). Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Thành phần tiếp theo là đồ uống phục vụ bao gồm đồ uống có cồn và đồ Formatted: Font: 13 pt uống không có cồn được khảo sát là một trong những thành phần góp phần đánh giá chất lượng dịch vụ hàng không trên chuyến bay.
Ceile Dolekoglu và cộng sự (2016) đã phân tích tổng thể chất lượng dịch vụ Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt hàng không, sử dụng thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự,1988). Bài Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese viết khảo sát các khách hàng từ độ tuổi trên 18, sử dụng dịch vụ hàng không tại Formatted: Font: 13 pt cảng hàng không Sakipasa, Thổ Nhĩ Kỳ. Có 300 phiếu trả lời từ khách hàng, trong đó có 124 phụ nữ và 176 nam giới với độ tuổi trung bình trong khung 18-33 tuổi. chuyển hàng không và cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ hàng không.
Kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, bài viết đã giới thiệu mô hình SERVQUAL với 5 thành phần cụ thể như sau: - Thành phần thứ nhất là Sự tin cậy. Thành phần này có 7 biến quan sát bao Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt gồm: khả năng giải đáp các thắc mắc của khách hàng; cảm nhận về an toàn của 7 khách hàng đối với các dịch vụ hàng không; hiểu biết của nhân viên khi giao tiếp với khách hàng, thái độ nhã nhặn, tự tin khi giao tiếp với khách hàng; sự sẵn sàng trợ giúp khách hàng của tiếp viên. - Thành phần thứ hai là Sự bảo đảm. Thành phần này có các biến quan sát Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt bao gồm: Cam kết với khách hàng các dịch vụ nhất định; thái độ nhiệt tình khi giải quyết vấn đề của khách hàng; giảm thiểu lỗi trong quá trình phục vụ.
- Thành phần thứ ba là Sự trách nhiệm, bao gồm các biến quan sát: nhân viên Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt phản hồi nhanh chóng; thông tin đầy đủ về các dịch vụ cho khách hàng. Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese - Thành phần thứ tư là Sự cảm thông. Thành phần này gồm 3 biến quan Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese sát: sự quan tâm của nhân viên đến từng khách hàng cụ thể; thời gian phục vụ Formatted: Font: 13 pt đem đến sự thuận tiên cho khách hàng; thấu hiểu các nhu cầu cụ thể của khách hàng. - Thành phần thứ năm là Yếu tố hữu hình, bao gồm: Các tiện ích trên tàu bay Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt đem đến sự hài lòng cho khách hàng, nội thất và ngoại thất của tàu bay, các thiết bị Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic, Vietnamese được sử dụng trên tàu bay.
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together 1. Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Trần Phương Lan (2006), Luận án Tiến sỹ Kinh tế “Chất lượng dịch vụ Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese hàng không của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam”. Luận án đã tập trung Formatted: Font: 13 pt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hàng không bao gồm Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt dịch vụ mặt đất và dịch vụ trên không. Nguồn dữ liệu phân tích là dữ liệu thứ cấp Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese thu thập trên 5000 khách hàng quốc tế và Việt Nam đến và đi từ sân bay Nội Bài, Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Tân Sân Nhất và Đà Nẵng trong năm 2006.
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hồi quy tương quan để nghiên cứu Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese cấu trúc (SEM) để đưa ra mô hình gồm 12 chỉ báo, được rút gọn lại thành 3 nhân tố Formatted: Font: 13 pt là chất lượng check-in, chất lượng nhân viên và chất lượng quá trình ra máy bay để Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt đo lường mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến chất lượng dịch vụ mặt đất tổng Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese thể. Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Cũng áp dụng kết hợp phân tích nhân tố và phương pháp mô hình phương Formatted: Font: 13 pt trình cấu trúc (SEM), tác giả đo lường bảy nhân tố đánh giá các yếu tố ảnh hưởng Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt 8 đến chất lượng dịch vụ trên không. Mô hình bảy nhân tố này rút gọn từ 33 chỉ báo trong bảng hỏi cụ thể như sau: Formatted: Font: 13 pt Nguyễn Phúc Nguyên (2017) báo cáo nghiên cứu “Khám phá mối quan Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines hệ giữa chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng và ý định mua: Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese trường hợp Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam – Vietnam Airlines.” Bài viết Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu; sự hài lòng và Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese ý định mua của các khách hàng của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam (VNA) Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese thông qua điều tra online, thu thập dữ liệu từ hành khách là những người đã sử dụng Formatted: Font: 13 pt dịch vụ bay của VNA. Bài viết thu thập thông tin điều tra với 205 bản câu hỏi hợp Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt lệ đã được đưa vào phân tích và kiểm định giả thuyết thông qua mô hình tuyến tính Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (SEM).
Các nhân tố được đưa vào phân tích cụ thể như sau: Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese - Chất lượng dịch vụ: Được tác giả đánh giá trên 3 yếu tố là sự hữu hình, khả Formatted: Font: 13 pt năng đáp ứng và sự tin cậy.