Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng và đời sống dân cư ngày càng được cải thiện, nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân trước khi có khả năng tích lũy đủ tài chính ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này, các ngân hàng thương mại đã đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã triển khai nhiều gói sản phẩm phục vụ đời sống như cho vay mua/sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô và đạt được một số kết quả ban đầu. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng một cách an toàn, hiệu quả nhằm giữ vững uy tín và mở rộng thị phần là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Hà Nội - Chi nhánh Cửa Bắc" được thực hiện nhằm đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác này.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VPBank Hà Nội – Chi nhánh Cửa Bắc.
- Hệ thống hóa các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ.
- Vận dụng mô hình SERVQUAL trong đo lường chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Hà Nội - Chi nhánh Cửa Bắc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VPBank Hà Nội – Chi nhánh Cửa Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội – Chi nhánh Cửa Bắc.
- Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu, thảo luận nhóm và khảo sát qua phiếu điều tra đối với các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng trong và ngoài VPBank Chi nhánh Cửa Bắc (địa chỉ: 64A Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu sơ cấp được triển khai từ tháng 03/2016 đến tháng 05/2016; dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và quản trị dịch vụ:
- Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là phương thức cấp tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn tài chính cho cá nhân, hộ gia đình trang trải các nhu cầu mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, nhà ở, học tập hoặc chi tiêu đột xuất. Hoạt động này có đặc điểm: quy mô hợp đồng nhỏ, chi phí tổ chức cao, lãi suất thường cao hơn vay thương mại, nhu cầu ít co giãn với lãi suất và nguồn trả nợ phụ thuộc lớn vào sự ổn định thu nhập cũng như tư cách người vay.
- Chất lượng dịch vụ: Tác giả tiếp cận theo mô hình của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988), định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự kỳ vọng (mong đợi) của khách hàng về dịch vụ và nhận thức, cảm nhận thực tế của họ sau khi trải nghiệm dịch vụ.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận phân loại 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại gồm: nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu tín dụng (doanh số, dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn); nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ không thể thu hồi); nhóm chỉ tiêu khả năng bù đắp rủi ro (hệ số dự phòng/nợ mất vốn, dự phòng/nợ quá hạn); nhóm chỉ tiêu hiệu quả (tỷ lệ sinh lời của hoạt động cho vay); nhóm chỉ tiêu năng lực quản lý (chính sách tín dụng, hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng).
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, chất lượng thông tin, năng lực kiểm soát quản lý) và nhân tố khách quan (khách hàng, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành quan sát, phỏng vấn nhân viên và thảo luận nhóm với 5–7 khách hàng; sau đó phát thử nghiệm 5–10 bảng hỏi lấy ý kiến chuyên gia để điều chỉnh thang đo SERVQUAL 5 mức Likert cho phù hợp với dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng qua bảng câu hỏi đóng tại VPBank Chi nhánh Cửa Bắc. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng. Kích thước mẫu lý thuyết tính theo công thức độ tin cậy 95% là $n = 171$, theo quy tắc kinh nghiệm ($n = 20 \times 5 = 100$). Tổng số phiếu phát ra và thu về hợp lệ đưa vào xử lý là 120 mẫu.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Các bước phân tích gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0.3$, thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $> 0.6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components/Principal Axis Factoring, phép quay Varimax/Promax, hệ số KMO $> 0.5$, Bartlett's test có $\text{Sig.} < 0.05$, Factor loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; phân tích thống kê mô tả (Mean, độ lệch chuẩn) để đánh giá thực trạng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 120 khách hàng vay tiêu dùng; dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của VPBank Chi nhánh Cửa Bắc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của NHTM
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và chất lượng dịch vụ ngân hàng:
- Trình bày bản chất, đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế (kích cầu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa), đối với ngân hàng (gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro tín dụng, quảng bá thương hiệu) và đối với người tiêu dùng (nâng cao điều kiện sống).
- Làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, khẳng định chất lượng dịch vụ là nhân tố quyết định sự thỏa mãn của người đi vay.
- Xây dựng khung lý thuyết gồm 5 nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng và phân tích chi tiết tác động của 6 nhóm nhân tố chủ quan cùng 4 nhóm nhân tố khách quan đến chất lượng hoạt động này.
Chương II: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Hà Nội - Chi nhánh Cửa Bắc
Chương II phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: VPBank được thành lập ngày 12/8/1993. Đến thời điểm nghiên cứu, toàn hệ thống có vốn điều lệ hơn 8.056 tỷ đồng, 208 điểm giao dịch và trên 12.400 cán bộ nhân viên. Chi nhánh Cửa Bắc được thành lập ngày 23/1/2008 tại 64A Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2015:
- Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2014 đạt 986.296 triệu đồng (tăng 396,94% so với năm 2013); năm 2015 đạt 1.498.732 triệu đồng (tăng 51,95% so với 2014), đưa đơn vị đạt chuẩn chi nhánh cấp 1. Dư nợ cho vay năm 2014 đạt 928.225 triệu đồng (chiếm 94,11% tổng nguồn vốn); năm 2015 cho vay tăng 52,85% so với 2014 (chiếm 94,67% tổng nguồn vốn). Tiền gửi năm 2013 đạt 80.421 triệu đồng, năm 2014 đạt 515.873 triệu đồng (tăng 541,46%), năm 2015 đạt 952.189 triệu đồng (tăng 84,58%). Vốn vay giảm dần về tỷ trọng (năm 2013 chiếm 57,11%, năm 2014 chiếm 45,57%, năm 2015 chiếm 34,72%). Vốn chủ sở hữu năm 2013 là 4.704 triệu đồng (2,13%), năm 2014 là 20.925 triệu đồng (2%), năm 2015 là 26.131 triệu đồng (1,75%).
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2014 đạt 9.970,7 triệu đồng (tăng 129,38% so với 2013); năm 2015 đạt 14.176,8 triệu đồng (tăng 142,18% so với 2014).
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
— |
986.296 |
1.498.732 |
| Dư nợ cho vay khách hàng |
— |
928.225 |
— |
| Tiền gửi của dân cư và TCKT |
80.421 |
515.873 |
952.189 |
| Vốn vay |
113.347 |
449.495 |
520.412 |
| Vốn chủ sở hữu |
4.704 |
20.925 |
26.131 |
| Lợi nhuận trước thuế |
— |
9.970,7 |
14.176,8 |
-
Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 120$):
- Giới tính: Nam 96 người (80%), Nữ 24 người (20%).
- Độ tuổi: Dưới 25 tuổi có 15 người (12,5%), từ 25–35 tuổi có 18 người (15%), từ 35–45 tuổi có 75 người (62,5%), từ 45 tuổi trở lên có 12 người (10%). Khách hàng từ 25–45 tuổi chiếm đa số (77,5%).
- Nghề nghiệp: Buôn bán 66 người (55%), Kinh doanh tự do 30 người (25%), Cán bộ viên chức 24 người (20%).
- Thu nhập: Dưới 5 triệu đồng có 36 người (30%), từ 5–15 triệu đồng có 63 người (52,5%), trên 15 triệu đồng có 21 người (17,5%).
-
Kết quả kiểm định và phân tích dữ liệu:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Loại biến TC4 thuộc thang đo Tin cậy và biến PU1 thuộc thang đo Phản ứng do hệ số tương quan biến - tổng $< 0.3$. Còn lại 18 biến quan sát đạt yêu cầu độ tin cậy ($> 0.6$), trong đó thang đo Phản ứng sau khi loại biến PU1 đạt hệ số Cronbach's Alpha bằng 0,926.
- Phân tích EFA và hồi quy: Mô hình đạt tính thích hợp với chỉ số $\text{KMO} > 0.5$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$. Hệ số VIF từ 1,045 ($< 2$), không có hiện tượng đa cộng tuyến. Phương trình hồi quy chỉ ra 5 thành phần đều có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0.05$), trong đó Độ tin cậy (TC) và Độ đảm bảo (DB) là hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng chung (SAT).
-
Đánh giá điểm trung bình (Mean) chất lượng dịch vụ (thang 1–5):
| Thành phần chất lượng dịch vụ |
Điểm trung bình (Mean) |
Mức độ đánh giá |
Biến nổi bật |
| Hữu hình (HH) |
3,57 |
Khá |
HH1 (Cơ sở vật chất khang trang, vị trí thuận tiện) được đánh giá cao nhất |
| Tin cậy (TC) |
3,56 |
Khá |
Các biến thành phần đồng đều ở mức 3,56 |
| Khả năng phản ứng (PU) |
3,26 |
Trung bình khá |
Mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng còn hạn chế |
| Độ đảm bảo (DB) |
3,58 |
Khá |
DB4 (Nhân viên niềm nở khi giao tiếp) đạt cao nhất (Mean = 3,60) |
| Sự thấu cảm (TH) |
3,39 |
Trung bình khá |
Cần tăng cường sự quan tâm cá nhân hóa đến khách hàng |
- Hạn chế và nguyên nhân: Danh mục sản phẩm CVTD còn đơn điệu, chủ yếu là vay mua nhà và mua ô tô; điểm đánh giá các thành phần và mức độ thỏa mãn chỉ nằm trong khoảng 3,26–3,60 (mức trung bình khá). Nguyên nhân xuất phát từ hoạt động tiếp thị marketing chưa được chú trọng; nhân viên tín dụng trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế, chịu nhiều áp lực và ít được tham gia các khóa đào tạo kỹ năng; áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng lớn.
Chương III: Kết luận và một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội – Chi nhánh Cửa Bắc
Chương III đề xuất phương hướng và 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh huy động vốn, duy trì tăng trưởng tín dụng hợp lý, tăng nguồn thu ngoài tín dụng, hiện đại hóa công nghệ; phát triển cho vay tiêu dùng theo hình thức tổ nhóm đến từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn, giải ngân trực tiếp và thu nợ tập trung.
- Các giải pháp thực hiện:
- Phát triển thương hiệu: Thiết lập ngân sách riêng cho quảng bá thương hiệu; tăng cường quan hệ công chúng (giao tiếp báo chí, cơ quan, trường đại học, hoạt động xã hội); mở rộng quảng cáo trên truyền hình, báo đài, website và hệ thống showroom ô tô (Nissan, Hyundai), siêu thị, trung tâm thương mại.
- Nâng cao năng lực tài chính và chất lượng tài sản: Bổ sung vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới, phát hành trái phiếu chuyển đổi và tìm kiếm cổ đông chiến lược; đẩy mạnh xử lý nợ xấu qua quỹ dự phòng, thu hồi nợ, khởi kiện và phát mãi tài sản đảm bảo; rà soát chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng.
- Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm cho vay tiêu dùng: Đa dạng kênh truyền thông (website, thư điện tử, tờ rơi, brochure, bán chéo); xây dựng đội ngũ quan hệ khách hàng chuyên nghiệp; phân đoạn thị trường theo nghề nghiệp và địa bàn; tổ chức các chương trình khuyến mại nhân dịp lễ, kỷ niệm thành lập.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ: Ban hành văn bản mô tả công việc cụ thể cho từng vị trí; thiết lập quy tắc giao tiếp (tác phong, trang phục, lời nói); quy định công tác lưu trữ hồ sơ; ban hành định mức thời gian tác nghiệp (nhấc máy sau 3 tiếng chuông, một giao dịch không quá 5 phút, không để khách hàng chờ quá 5 phút).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Nghiên cứu đã tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của VPBank Chi nhánh Cửa Bắc với lợi nhuận trước thuế tăng từ 9.970,7 triệu đồng (năm 2014) lên 14.176,8 triệu đồng (năm 2015); tổng tài sản đạt 1.498.732 triệu đồng vào năm 2015. Kết quả khảo sát 120 khách hàng chỉ ra điểm đánh giá chất lượng dịch vụ đạt mức trung bình khá (Hữu hình: 3,57; Tin cậy: 3,56; Đảm bảo: 3,58; Thấu cảm: 3,39; Phản ứng: 3,26). Mô hình hồi quy xác định Độ tin cậy và Độ đảm bảo là hai yếu tố tác động lớn nhất đến sự hài lòng của người vay.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho chi nhánh, gồm: phát triển thương hiệu, nâng cao năng lực tài chính/chất lượng tài sản, đẩy mạnh tiếp thị theo phân đoạn khách hàng và xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ với các định mức thời gian tác nghiệp rõ ràng.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã kiểm chứng mô hình SERVQUAL trong phân khúc cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể ở Hà Nội, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về cảm nhận khách hàng và nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phục vụ để ban lãnh đạo chi nhánh cải thiện quy trình hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát gồm 120 khách hàng được thu thập theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, cơ cấu mẫu bị lệch (80% là nam giới, 55% làm nghề buôn bán), chưa bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch là VPBank Chi nhánh Cửa Bắc.
- Dữ liệu thứ cấp về hoạt động tài chính dừng lại ở mốc năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi không gian khảo sát trên toàn hệ thống các chi nhánh VPBank hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau.
- Cập nhật số liệu tài chính và bổ sung các biến quan sát liên quan đến ngân hàng số vào mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh; cán bộ tín dụng, chuyên viên chăm sóc khách hàng và các nhà quản trị mạng lưới bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Quy trình ứng dụng mô hình SERVQUAL và kỹ thuật xử lý số liệu (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) trên phần mềm SPSS trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cá nhân.
- Bảng câu hỏi khảo sát đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng.
- Bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và các định mức thời gian phục vụ khách hàng tại quầy giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ và gồm những thành phần nào?
Khóa luận sử dụng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần: Những đặc điểm hữu hình (HH), Độ tin cậy (TC), Khả năng phản ứng (PU), Độ đảm bảo (DB) và Sự thấu cảm (TH), được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
Mẫu khảo sát của nghiên cứu có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Khảo sát thực hiện trên 120 khách hàng hợp lệ tại VPBank Chi nhánh Cửa Bắc. Trong đó, nam giới chiếm 80% (96 người), nữ giới chiếm 20% (24 người); nhóm tuổi từ 35–45 chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,5% (75 người); nghề nghiệp chủ yếu là buôn bán chiếm 55% (66 người); mức thu nhập phổ biến từ 5–15 triệu đồng/tháng chiếm 52,5% (63 người).
Kết quả phân tích định lượng cho thấy những biến quan sát nào bị loại và nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng?
Quá trình kiểm định Cronbach's Alpha đã loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng ($< 0.3$) là TC4 (thuộc thang đo Tin cậy) và PU1 (thuộc thang đo Phản ứng), giữ lại 18 biến quan sát. Kết quả phân tích hồi quy xác định Độ tin cậy (TC) và Độ đảm bảo (DB) là 2 nhân tố có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
Tình hình tài chính và lợi nhuận của VPBank Chi nhánh Cửa Bắc giai đoạn 2013–2015 đạt kết quả ra sao?
Tổng tài sản của chi nhánh tăng từ 986.296 triệu đồng (năm 2014) lên 1.498.732 triệu đồng (năm 2015). Lợi nhuận trước thuế liên tục tăng trưởng, năm 2014 đạt 9.970,7 triệu đồng (bằng 129,38% so với 2013) và năm 2015 đạt 14.176,8 triệu đồng (bằng 142,18% so với 2014).
Tác giả đã đề xuất các tiêu chuẩn định lượng cụ thể nào cho bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất quy định thời gian tác nghiệp cụ thể: nhân viên phải nhấc máy trả lời điện thoại sau không quá 3 tiếng chuông; thời gian xử lý một giao dịch thông thường không quá 5 phút; và không để khách hàng phải chờ đợi quá 5 phút.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Bách Tùng đã hệ thống hóa lý luận về dịch vụ tín dụng bán lẻ và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội – Chi nhánh Cửa Bắc thông qua phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2013–2015 cùng kết quả khảo sát 120 khách hàng. Nghiên cứu xác định chất lượng dịch vụ tại đơn vị đạt mức trung bình khá, trong đó hai nhân tố Độ tin cậy và Độ đảm bảo có tác động mạnh nhất đến sự thỏa mãn của người đi vay. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển thương hiệu, tăng cường năng lực tài chính, đẩy mạnh tiếp thị và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ nhằm hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.