Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, chi ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhằm duy trì hoạt động của bộ máy quản lý và kiến tạo nền tảng phát triển kinh tế - xã hội. Thực tế cho thấy các khoản chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 70% tổng chi ngân sách tại nhiều địa phương trên cả nước. Đối với tỉnh Lào Cai – một địa bàn miền núi biên giới trọng điểm với cấu trúc tổ chức gồm 1 cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, 8 Kho bạc Nhà nước huyện và 1 Kho bạc Nhà nước thành phố trực thuộc, việc quản lý và phục vụ cho 186 đơn vị sử dụng ngân sách đặt ra những yêu cầu khắt khe về mặt kiểm soát dòng tiền công.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là quá trình kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Lào Cai thời gian qua vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn: quy trình luân chuyển chứng từ còn phát sinh tình trạng chậm trễ cục bộ, việc phân bổ và điều chỉnh dự toán tại một số đơn vị cơ sở chưa thực sự bám sát thực tế, nguy cơ thất thoát lãng phí trong mua sắm tài sản công vẫn tiềm ẩn. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2025. Về mặt giá trị ứng dụng, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy tỷ lệ số hóa giao dịch đạt 100%, cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả thanh toán cho toàn bộ 186 đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng của lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết Kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn mực quốc tế COSO nhằm thiết lập lăng kính phân tích toàn diện. Bên cạnh đó, mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước 3 giai đoạn khép kín theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 được sử dụng làm trục khảo sát xuyên suốt, bao gồm: kiểm soát lập và phân bổ dự toán, kiểm soát chấp hành dự toán trong quá trình xuất quỹ, và kiểm soát quyết toán ngân sách cuối kỳ.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa làm cơ sở đối chiếu bao gồm: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước (khoản chi duy trì hoạt động bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015); Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước (hoạt động thẩm định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ theo Thông tư số 62/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính); Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS); và Quy trình giao dịch một cửa theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học thực tiễn từ Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa (về việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy từ 9 phòng xuống còn 5 phòng nghiệp vụ) và Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng (về tối ưu hóa quy trình kiểm soát giao dịch cho khoảng 156 đến 170 đơn vị hành chính sự nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn tháng 5 đến tháng 6 năm 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo quyết toán thu chi ngân sách tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019, niên giám thống kê tỉnh và hệ thống báo cáo nghiệp vụ định kỳ của Phòng Kiểm soát chi thuộc Kho bạc Nhà nước Lào Cai.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tổng thể nghiên cứu được xác định là $N = 203$ đối tượng, gồm 186 kế toán viên đại diện cho 186 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn và 17 công chức trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Lào Cai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có trọng số được áp dụng theo công thức Yamane với sai số cho phép $e = 5%$, tương đương $n = N / (1 + N \cdot e^2)$, xác định cỡ mẫu đại diện tối thiểu là 135 mẫu khảo sát thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ là nhằm định lượng hóa chính xác nhận định của các bên liên quan về tính minh bạch của khung pháp lý, năng lực chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi và chất lượng hệ thống công nghệ thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy quy mô chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Lào Cai duy trì mức tăng trưởng bình quân ổn định, chiếm trên 65% tổng chi ngân sách nhà nước của toàn tỉnh. Cơ cấu nguồn chi phân bổ theo ngành có sự tập trung cao độ khi nhóm sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế và quản lý hành chính nhà nước chiếm hơn 75% tổng quỹ chi thường xuyên hàng năm.

Thông qua quy trình kiểm soát nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Thông tư số 62/2020/TT-BTC, Kho bạc Nhà nước Lào Cai đã kiên quyết từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai mục đích, sai chế độ định mức, chiếm tỷ lệ từ 3% đến 5% tổng số lượt chứng từ tiếp nhận hàng năm, giúp giữ lại cho ngân sách hàng tỷ đồng kinh phí chi sai nguyên tắc. Bên cạnh đó, tỷ lệ giải ngân thông qua dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt đã ghi nhận bước nhảy vọt đáng kể từ mức dưới 40% năm 2017 lên trên 75% vào cuối năm 2019. Kết quả điều tra xã hội học trên 135 mẫu khảo sát khẳng định có 82% người được hỏi đánh giá cao trình độ chuyên môn của đội ngũ 17 cán bộ kiểm soát chi, nhưng vẫn còn 28% ý kiến phản ánh về tình trạng nghẽn mạng cục bộ trên phần mềm TABMIS và vướng mắc khi kiểm soát hóa đơn chứng từ mua sắm nhỏ lẻ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ việc một số đơn vị sử dụng ngân sách tại vùng sâu vùng xa của 8 huyện trực thuộc chưa cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới, dẫn đến tình trạng lập hồ sơ thanh toán chưa chuẩn chỉ ngay từ đầu. Đồng thời, việc thực thi quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tại nhiều cơ sở còn mang tính hình thức, quy chế chi tiêu nội bộ chưa thực sự trở thành công cụ kiểm soát định mức hiệu quả.

Khi đối chiếu với mô hình quản trị tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng và Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, nguyên nhân hạn chế của Lào Cai còn nằm ở sự phân tán địa lý và hạ tầng truyền thông chưa đồng bộ tuyệt đối giữa các huyện vùng cao. Những kết quả nghiên cứu này có thể được trình bày và trực quan hóa một cách trực tiếp thông qua biểu đồ cơ cấu chi thường xuyên theo ngành giai đoạn 2017 - 2019 kết hợp bảng tổng hợp đối chiếu tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và số quyết toán thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý quỹ ngân sách công, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm gắn liền với lộ trình hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa và điện tử hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi thông qua việc bắt buộc 100% đơn vị sử dụng ngân sách gửi hồ sơ thanh toán qua Trang thông tin Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước trước năm 2023, rút ngắn thời gian xử lý các khoản chi lương và chi hành chính xuống dưới 24 giờ; mục tiêu do Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lào Cai và Phòng Kiểm soát chi trực tiếp chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, tăng cường công cụ quản lý cam kết chi và siết chặt kỷ cương dự toán theo Thông tư số 62/2020/TT-BTC, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ chi vượt dự toán hoặc chi sai mục lục ngân sách về mức 0% trong giai đoạn 2021 - 2025; cơ chế này do Phòng Kế toán Nhà nước phối hợp cùng Sở Tài chính Lào Cai kiểm tra định kỳ hàng quý.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp cho 17 công chức kiểm soát chi cùng mạng lưới kế toán tại 186 đơn vị dự toán thông qua các lớp bồi dưỡng định kỳ 6 tháng/lần, bảo đảm 100% cán bộ đạt chuẩn ngạch kế toán viên và chuyên viên nghiệp vụ trước năm 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ chế tự kiểm tra nội bộ chéo giữa các bộ phận nghiệp vụ và tăng cường kiểm soát mua sắm tài sản công theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, hạn chế tối đa việc rút tiền mặt vượt hạn mức quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC và Thông tư số 136/2018/TT-BTC từ nay đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ công chức nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế tương đồng; công trình cung cấp tài liệu tham khảo giá trị để tối ưu hóa quy trình kiểm soát một cửa và phân loại mức độ rủi ro đối với từng loại chứng từ thanh toán.

Thứ hai, kế toán trưởng và cán bộ tài vụ tại 186 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai; luận văn đóng vai trò như cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa thủ tục rút dự toán, hạn chế sai sót trong quá trình lập hồ sơ thanh toán điện tử.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp; nghiên cứu là căn cứ thực tế để hoàn thiện cơ chế phân bổ định mức dự toán chi ngân sách hàng năm sát với yêu cầu thực tiễn.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng; tài liệu đóng góp phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng với mô hình chọn mẫu $N = 203$ có tính khái quát cao.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được hiểu như thế nào? Đây là hoạt động do Kho bạc Nhà nước thực hiện nhằm tiến hành kiểm tra, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị thanh toán từ các đơn vị thụ hưởng. Quy trình này căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước để thực hiện cấp phát, ngăn ngừa chi sai chế độ.

Hệ thống cơ sở pháp lý nền tảng điều chỉnh công tác kiểm soát chi trong luận văn gồm những văn bản nào? Công tác kiểm soát chi được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 62/2020/TT-BTC và Quyết định số 4377/QĐ-KBNN quy định quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát chi.

Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận văn được tính toán trên cơ sở nào? Tổng thể gồm 203 đối tượng (186 kế toán đơn vị sử dụng ngân sách và 17 công chức Kho bạc Nhà nước Lào Cai). Áp dụng công thức Yamane với độ tin cậy cao và sai số cho phép 5%, nghiên cứu đã tính toán cỡ mẫu đại diện tối thiểu là 135 phiếu khảo sát hợp lệ.

Kho bạc Nhà nước Lào Cai đã tiếp thu những bài học kinh nghiệm tiêu biểu nào từ các địa phương khác? Đơn vị đã tiếp thu mô hình tinh gọn bộ máy từ 9 phòng xuống 5 phòng chuyên môn của Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa và quy trình một cửa điện tử phục vụ trên 150 đơn vị dự toán của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng để nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ.

Giải pháp cốt lõi nào giúp ngăn chặn thất thoát trong chi thường xuyên tại địa bàn miền núi? Giải pháp cốt lõi là số hóa 100% quy trình qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến, tăng cường kiểm soát cam kết chi theo hợp đồng và gắn trách nhiệm giải trình của thủ trưởng đơn vị dự toán khi thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô phục vụ 186 đơn vị dự toán và 8 Kho bạc huyện trực thuộc.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế thông qua khảo sát thực nghiệm trên 135 mẫu đại diện từ kế toán đơn vị và 17 công chức chuyên trách.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình thực thi rõ ràng từ giai đoạn 2020 đến năm 2025.
  • Đề tài đóng vai trò là tài liệu ứng dụng hữu ích, kêu gọi sự phối hợp chặt chẽ giữa Kho bạc Nhà nước Lào Cai và các cấp chính quyền địa phương trong việc đẩy mạnh chuyển đổi số ngành tài chính công.