Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế thông qua các tổ chức kinh tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình mở cửa thị trường thúc đẩy sự gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đồng thời, giai đoạn 2020–2021 ghi nhận những tác động phức tạp từ đại dịch Covid-19 đến chu kỳ luân chuyển vốn và tiến trình thanh toán thương mại. Tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đồng thời là đối tượng nhạy cảm, dễ xảy ra tình trạng gian lận, chiếm dụng vốn hoặc bị phản ánh sai lệch trên báo cáo tài chính. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây về phần hành kế toán này chủ yếu tập trung vào các khối ngành sản xuất, xây dựng và vận tải; các nghiên cứu chuyên sâu tại doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu quy mô vừa và nhỏ còn tương đối hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K. Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả xác định ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát, làm rõ và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K; chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp thiết thực và kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ tại đơn vị.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K đang tổ chức quản lý, vận hành công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán như thế nào? Kế toán đơn vị có thực hiện đúng quy định, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hay không?
  2. Công tác kế toán vốn bằng tiền và nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị có những ưu điểm nào cần phát huy và tồn đọng những nhược điểm nào cần khắc phục? Nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
  3. Giải pháp hoàn thiện nào là phù hợp đối với thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán mà công ty đang áp dụng?

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021, có sự so sánh, đối chiếu với số liệu năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý của khóa luận được xây dựng chủ yếu trên cơ sở chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Các nội dung chuẩn mực và quy định cụ thể được vận dụng gồm:

  • Quy định hạch toán Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển).
  • Quy định hạch toán các khoản công nợ thương mại: Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả người bán) và Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).
  • Nguyên tắc kế toán ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Quy chuẩn về tổ chức chứng từ, hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cơ sở lý thuyết kế toán tài chính quốc tế về nợ phải thu và nợ phải trả theo tài liệu "Fundamental Accounting Principles" của John J. Wild, Ken W. Shaw, Barbara Chiappetta (McGraw-Hill, 2011).

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu, báo cáo tài chính, chứng từ phát sinh tại phòng kế toán công ty, sau đó tiến hành phân loại và chọn lọc dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành của Học viện Ngân hàng và các luận văn, khóa luận đi trước liên quan đến đề tài.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các kế toán viên và nhân sự tại các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, bảng cân đối và báo cáo tài chính qua hai năm 2020 và 2021 để đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả của phần hành kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2020–2021 của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K; hệ thống chứng từ gốc thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB, hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ); sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 1111, 1121, 131, 331; sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (như khách hàng Nguyễn Thị Na, Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Hùng Huy) và bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về tài sản thanh khoản và công nợ thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa, vai trò và phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý) và theo địa điểm quản lý (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ; phương pháp hạch toán tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
  • Khái niệm, nguyên tắc quản lý và phương pháp hạch toán các khoản công nợ phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331). Văn bản làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, việc xử lý hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và các điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các mức tỷ lệ: 30% (từ 3 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên) vào Tài khoản 2293.
  • Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của hai hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K (MST: 0109077064; trụ sở tại Nhà Số 4, Tổ 4, Đường Khuyến Lương, Phường Trần Phú, Quận Hoàng Mai, Hà Nội) thành lập năm 2020 với vốn điều lệ ghi nhận là 1.000 (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Ngành nghề kinh doanh gồm bán buôn thực phẩm (nguồn doanh thu chính), thiết bị máy móc, hàng gia dụng, giày dép may mặc và dịch vụ xuất nhập khẩu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền, Kế toán thuế và Kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị không sử dụng phần mềm kế toán chuyên trách mà thực hiện ghi chép, nhập liệu hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Excel theo hình thức Nhật ký chung.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020–2021:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND) Chênh lệch tuyệt đối (VND) Tỷ lệ tăng trưởng
Doanh thu thuần 4.448.080.598 22.813.477.500 +18.365.396.902 +413%
Giá vốn hàng bán 4.045.402.176 20.584.435.794 +16.539.033.618 +409%
Lợi nhuận gộp 402.678.422 2.229.041.706 +1.826.363.284 +454%
Chi phí tài chính 0 0 0 -
Chi phí quản lý 325.209.651 1.809.702.408 +1.484.492.757 +456%
Lợi nhuận thuần KD 77.532.630 419.790.178 +342.257.548 +441%
Chi phí khác 4.200 143.273 +139.073 +3311%
Lợi nhuận khác -4.200 -143.273 -139.073 +3311%
Lợi nhuận sau thuế 66.674.450 335.717.524 +269.043.074 +404%

Bảng cơ cấu nguồn vốn bằng tiền năm 2020–2021:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND)
Tiền và tương đương tiền 514.613.639 463.094.558
Tiền mặt 4.164.038.450 5.112.084.444
Tiền gửi ngân hàng 905.060.200 2.105.050.545
Tổng tài sản 6.067.619.468 10.099.627.445

Bảng theo dõi các khoản thanh toán công nợ:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND)
Phải thu khách hàng 260.000.024 260.685.763
Trả trước cho người bán 594.386.524 1.517.265.498
Phải trả người bán 27.291.038 63.500.000
Người mua trả tiền trước 44.732.472 50.206.671
  • Thực trạng hạch toán cụ thể: Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 21/12/2021 tại Ngân hàng ACB; nộp tiền vào tài khoản ngày 30/12/2021; lệnh chuyển tiền thanh toán tiền hàng ngày 31/12/2021; hạch toán nghiệp vụ thu tiền hàng của khách hàng Nguyễn Thị Na theo Hóa đơn 00000057; chi phí dịch vụ trông giữ hàng hóa quý 4/2021 từ Trung tâm xúc tiến thương mại theo Hợp đồng số 05/HĐ/XTTM-KD-Kh2021.
  • Tác giả chỉ ra các bất cập:
    • Tỷ trọng tiền mặt tồn quỹ quá cao (chiếm 68,63% tổng tài sản năm 2020 và 50,62% năm 2021), làm giảm hiệu quả sinh lời và gây đọng vốn.
    • Khoản trả trước cho người bán năm 2021 tăng gần 3 lần so với năm 2020 (đạt hơn 1,51 tỷ đồng), cho thấy công ty bị đối tác chiếm dụng vốn lớn.
    • Doanh nghiệp hoàn toàn chưa xây dựng quy định và chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Việc xử lý dữ liệu thủ công trên Excel tiềm ẩn nguy cơ sai sót, nhầm lẫn công thức và hạn chế khả năng kiểm soát dữ liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng.
    • Cơ cấu phòng kế toán có sự kiêm nhiệm giữa kế toán tiền và kế toán công nợ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K

Chương này đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Xác định sự cần thiết và các nguyên tắc hoàn thiện bộ máy hạch toán kế toán tại công ty.
  • Giải pháp đối với vốn bằng tiền: Giảm lượng tiền mặt tồn quỹ nhằm hạn chế đọng vốn; mở sổ và lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối ngày; tăng cường thanh toán qua hệ thống tài khoản ngân hàng để đảm bảo tính an toàn.
  • Giải pháp đối với công nợ: Phân loại tuổi nợ của khách hàng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ứng trước cho nhà cung cấp nhằm tránh bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Giải pháp về tổ chức: Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành thay thế bảng tính Excel; phân định rành mạch chức năng giữa kế toán vốn bằng tiền và kế toán theo dõi công nợ.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các kiến nghị đối với Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện văn bản hướng dẫn; đối với các hiệp hội nghề nghiệp như Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) trong việc tập huấn nghiệp vụ; kiến nghị Ban Giám đốc Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng nhân lực kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và công tác hạch toán của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K giai đoạn 2020–2021 qua các chỉ tiêu định lượng:

  • Doanh thu thuần năm 2021 đạt 22.813.477.500 VND, tăng 413% so với năm 2020 (4.448.080.598 VND).
  • Giá vốn hàng bán năm 2021 ghi nhận 20.584.435.794 VND, tăng 409%.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 335.717.524 VND, tăng 404% so với năm 2020 (66.674.450 VND).
  • Cơ cấu tài sản ghi nhận quy mô vốn bằng tiền rất lớn với tiền mặt năm 2020 là 4.164.038.450 VND (chiếm 68,63% tổng tài sản) và năm 2021 là 5.112.084.444 VND (chiếm 50,62% tổng tài sản). Số dư tiền gửi ngân hàng tăng từ 905.060.200 VND lên 2.105.050.545 VND.
  • Công nợ thương mại phản ánh số dư trả trước cho người bán tăng mạnh từ 594.386.524 VND (2020) lên 1.517.265.498 VND (2021), trong khi phải thu khách hàng duy trì quanh mức 260 triệu đồng (năm 2020 là 260.000.024 VND, năm 2021 là 260.685.763 VND).

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát các phát hiện thực tế:

  • Điều chỉnh hạn mức tồn quỹ tiền mặt, ban hành quy chế quản lý dòng tiền nhằm chuyển dịch nguồn tiền nhàn rỗi sang phục vụ kinh doanh hoặc gửi ngân hàng lấy lãi.
  • Thực hiện nghiêm túc thủ tục kiểm kê quỹ thông qua biểu mẫu Bảng kiểm kê quỹ; thực hiện phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Chấm dứt việc hạch toán trên bảng tính Excel thủ công, kiến nghị công ty đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp và tách biệt vị trí kế toán tiền với kế toán công nợ.
  • Kiến nghị cụ thể đến Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) và Ban Giám đốc đơn vị.

Về đóng góp, tác giả đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu mới thành lập trong giai đoạn biến động kinh tế sau dịch bệnh, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về sự dịch chuyển dòng tiền và rủi ro công nợ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung vào một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K trong phạm vi thời gian hai năm tài chính đầu tiên sau khi thành lập (2020–2021).
  • Mặc dù doanh nghiệp có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu, nhưng theo ghi nhận của tác giả, doanh thu từ mảng này trong hai năm đầu còn chiếm tỷ trọng thấp, nguồn thu chủ yếu vẫn đến từ bán buôn thực phẩm nội địa; do đó, các nghiệp vụ ngoại tệ và thanh toán quốc tế chưa phát sinh với tần suất cao để phân tích chuyên sâu.
  • Hướng mở rộng tiếp theo là theo dõi quá trình phát triển của doanh nghiệp ở các giai đoạn sau khi quy mô xuất nhập khẩu tăng trưởng, từ đó phân tích sâu hơn các nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá hối đoái, thanh toán tín dụng chứng từ quốc tế và đánh giá hiệu quả sau khi công ty chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài học thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật trích xuất chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với phần hành vốn bằng tiền và công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa mới thành lập: Tham khảo kinh nghiệm nhận diện các rủi ro tài chính điển hình như tồn quỹ tiền mặt quá lớn gây ứ đọng vốn, tình trạng bị nhà cung cấp chiếm dụng vốn qua khoản ứng trước và sự cần thiết của việc trang bị phần mềm kế toán chuyên môn thay thế Excel.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K áp dụng chế độ kế toán nào và ghi sổ theo hình thức gì?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung nhưng không sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà xử lý số liệu hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Excel.

Tình hình luân chuyển và cơ cấu vốn bằng tiền tại công ty trong hai năm 2020–2021 có điểm gì đáng chú ý?

Lượng tiền mặt tại quỹ của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản: năm 2020 đạt 4.164.038.450 VND (chiếm 68,63% tổng tài sản) và năm 2021 đạt 5.112.084.444 VND (chiếm 50,62% tổng tài sản). Số dư tiền gửi ngân hàng tăng từ 905.060.200 VND (2020) lên 2.105.050.545 VND (2021). Tác giả nhận định việc giữ lượng tiền mặt tồn quỹ quá cao là không tối ưu, gây ứ đọng vốn và giảm hiệu quả sử dụng tài sản.

Khoản mục thanh toán công nợ nào của công ty có biến động bất thường nhất trong kỳ nghiên cứu?

Khoản mục trả trước cho người bán có biến động lớn nhất khi tăng từ 594.386.524 VND năm 2020 lên 1.517.265.498 VND năm 2021 (tăng gần 3 lần). Tác giả chỉ ra rằng điều này phản ánh tình trạng vốn của công ty đang bị các nhà cung cấp chiếm dụng đáng kể, gây áp lực lên khả năng luân chuyển vốn cho các hoạt động kinh doanh khác.

Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chưa?

Theo khảo sát của tác giả tại Chương 2, công ty chưa thực hiện việc theo dõi tuổi nợ và hoàn toàn chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Tài khoản 2293) do doanh nghiệp mới thành lập và chưa chú trọng quản lý rủi ro tín dụng thương mại.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Minh Phượng đã phản ánh hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K trong giai đoạn 2020–2021. Bằng các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ thực tế, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong sự tăng trưởng doanh thu cùng những tồn tại điển hình như tồn quỹ tiền mặt quá lớn, bị chiếm dụng vốn qua việc trả trước cho người bán, thiếu trích lập dự phòng và phụ thuộc vào bảng tính Excel. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, gắn liền với chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.