phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là các tổ chức đƣợc cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nƣớc và Tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thƣơng binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác đƣợc pháp luật quy định. Luật BHXH ra đời, khái niệm về BHXH đƣợc ghi nhận rõ tại Khoản 1, Điều 3, theo đó, BHXH đƣợc hiểu một cách chung nhất nhƣ sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập Là một loại hình tổ chức dịch vụ công nhƣng khác với các chủ thể phụ trách dịch vụ hành chính công và dịch vụ công ích, các đơn vị sự nghiệp thƣờng chỉ chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chính phủ nhằm đảm bảo cuộc sống vật chất và ổn định cuộc sống cho ngƣời lao động và gia đình họ, từ đó góp phần ổn định xã hội. Chính sách BHXH ở nƣớc ta đƣợc thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập đất nƣớc, qua nhiều lần đổi 7 mới, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nƣớc, chính sách BHXH đã ngày càng hoàn thiện. Từ đó với sự nỗ lực không ngừng, những năm qua BHXH Việt Nam đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao và thu đƣợc nhiều thành tựu to lớn.
Đơn vị BHXH là đơn vị SNCL nên có đầy đủ đặc điểm của một đơn vị SNCL, với các đặc điểm cụ thể sau: - Đặc điểm hoạt động BHXH là sự đảm bảo thay thế đƣợc bù đắp một phần thu nhập cho ngƣời lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho ngƣời lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội, không vì lợi nhuận. - Đặc điểm quản lý BHXH Việt Nam chịu sự quản lý nhà nƣớc của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về BHXH, BHTN; của Bộ Y tế về BHYT; của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ BHXH, BHTN, BHYT. Theo đó BHXH Việt Nam đƣợc tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng gồm có: Ở Trung ƣơng là BHXH Việt Nam; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng là BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) trực thuộc BHXH Việt Nam; ở quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng là BHXH quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là BHXH quận) trực thuộc BHXH tỉnh. Phân loại đơn vị sự nghiệp Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp đƣợc phân loại đế thực hiện quyền tự chủ, tự 8 chịu trách nhiệm về tài chính bao gồm: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên.
NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị. Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên. Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhƣng chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách nhà nƣớc phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị. Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nƣớc bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nƣớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghịêp chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị.
Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị đƣợc xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%): Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thƣờng xuyên = --------------------------------------------- x 100 % của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên Trong đó, tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trƣớc liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thƣờng xuyên) đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ chế quản lý tài chính và yêu cầu công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập 1. Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Căn cứ Luật ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Thông tƣ 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nƣớc; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phù quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán 2015; Thông tƣ số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính hƣớng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tƣ số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính hƣớng dẫn kế toán áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm ba khâu công việc: Lập dự toán ngân sách trong phạm vi đƣợc cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Tổ chức chấp hành dự toán hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nƣớc; Quyết toán ngân sách.
Cụ thể nội dung chính của từng khâu công việc bao gồm: Quản lý tài chính BHXH là việc sử dụng tài chính BHXH nhƣ một công cụ quản lý xã hội của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc thông qua hoạt động tài chính BHXH để thực hiện mục tiêu quản lý xã hội đó là đảm bảo ổn định cuộc sống cho nhân dân trƣớc những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động hay khi về già, giúp ngƣời lao động yên tâm lao động sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. BHXH thể hiện tính ƣu việt của mỗi quốc gia, mỗi thể chế xã hội. Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì quản lý tài chính BHXH là quản lí thu, chi BHXH.
Quản lý tài chính BHXH bao gồm bốn nội dung cơ bản: Quản lý thu BHXH; Quản lý chi BHXH; Quản lý hoạt động đầu tƣ tăng trƣởng quỹ; Quản lý cân đối quỹ BHXH. 10 * Quản lý thu BHXH Quản lý đối tượng tham gia BHXH: Quản lý số lƣợng đăng kí tham gia BHXH; Quản lý đối tƣợng bắt buộc tham gia BHXH theo quy định; Quản lý công tác cấp sổ BHXH; Quản lý quỹ lƣơng của các doanh nghiệp. Quản lý tiền thu BHXH * Quản lý chi BHXH Quản lý hoạt động chi trả cho các chế độ; Quản lý chi hoạt động bộ máy; Quản lý hoạt động đầu tƣ nhằm bảo toàn và tăng trƣởng quỹ; Quản lý hoạt động cân đối quỹ. Yêu cầu của công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp một cách khoa học và hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đối với chất lƣợng của công tác kế toán mà còn là nhân tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí, bảo vệ tài sản, tiền vốn của đơn vị, thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị.
Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý thì tổ chức kế toán tại BHXH phải đảm bảo những yêu cầu nhƣ sau: - Ghi chép và phản ánh chinh xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sải, vốn, vật tƣ, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị; - Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nƣớc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tƣ tài sản ở đơn vị; kiểm tra việc chấp hành kỹ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỹ luật thanh toán và các chế độ chính sách của Nhà nƣớc; - Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự 11 toán cấp dƣới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dƣới; - Lập và nộp các báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan để phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng định mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.