Chương I: Những cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của công ty CP May XK Việt Thái Chương III: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP May XK Việt Thái Trong quá trình nghiên cứu về lý luận để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của TS. Lê Văn Liên cùng các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán tại công ty CP May XK Việt Thái. Do thơì gian thực tập ngắn cũng nhƣ trình độ của em còn hạn chế, cho nên trong quá trình thực tập không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, em rất mong đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán để bản luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Văn Liên cùng các anh chị trong phòng kế toán đã giúp em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.
2 CHƢƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. VỊ TRÍ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động con ngƣời sử dụng công cụ lao động tác dụng vào nó để tạo ra sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống. Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: Đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động, sức lao động. Đặc trƣng cơ bản của tƣ liệu là tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
Đối tƣợng lao động đặc trƣng chủ yếu là nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp là đối tƣợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Vì vậy, trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu thƣờng đƣợc quản lý theo định mức tiêu hao.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu 1.1 Đặc điểm Trong quá trình sản xuất sản phẩm mới vật liệu không ngừng chuyển hoá cả về mặt hình thái hiện vật lẫn hình thái giá trị. - Xét về hình thái hiện vật: NLVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất. - Xét về hình thái giá trị: Giá trị của NLVL chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm tao ra.
Đây là những yếu tố không thể thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào.2 Yêu cầu quản lý NLVL Quản lý NLVL là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các nhà quản trị phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, bảo quản cho đến 3 khâu xuất kho dự trữ. Từ đó, đề xuất các biện pháp về quản lý và sử dụng vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí, cụ thể : - Khâu thu mua : Đòi hỏi việc thu mua vật liệu phải đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ cho nhu cầu sản xuất, đảm bảo đủ về số lƣợng ,đúng về chất lƣợng và kịp thời về giá cả. Đồng thời phải thƣờng xuyên phân tích dánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, lựa chọn nguồn cung cấp tốt nhất.
- Trong khâu sử dụng: Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở các định mức dự toán chi phí nhằm hạ mức chi phí tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. - Trong khâu dự trữ: Xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu, hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thƣờng, tránh tình trạng ngừng sản xuất do cung ứng không kịp thời hoặc ứ đọng vốn do dự trữ quá mức cần thiết. -Tổ chức vận dụng phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho khoa học và hợp lý( việc sử dụng chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán), để theo dõi số hiện có, tình hình biến động của từng thứ vật liệu cho việc tổng hợp chi phí. -Tổ chức vận dụng các phƣơng pháp tính giá và kế toán chi tiết vật liệu phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lý hàng tồn kho.
Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu 1.1 Phân loại nguyên liệu Sự cần thiết phải phân loại NLVL Trong doanh nghiệp, vật liệu có nhiều loại, thứ có tính năng hoá, nội dung kế toán, mục đích sử dụng khác nhau và yêu cầu quản lý của từng thứ khác nhau Phân loại vật liệu là sắp xếp vật liệu thành từng loại, từng nhóm khác nhau dựa vào những tiêu thức nhất định. Do đó các doanh nghiệp thƣờng tiến 4 hành phân loại nguyên vật liệu để thuận tiện hơn cho việc quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả từng loại nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà việc phân loại vật liệu có những tiêu thức nhất định cụ thể: Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh thì vật liệu trong doanh nghệp được chia ra làm các loại sau: -Nguyên vật liệu chính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu tành nên thực thể của sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống nhau.
-Vật liệu phụ: Là đối tƣợng lao động có tác động ảnh hƣởng nhất định đến quá trình sản xuất kinh doanh Nếu căn cứ vào vai trò của nó vật liệu phụ bao gồm các loại: +Vật liệu phụ làm thay đổi chất lƣợng của vạt liệu chính. Ví dụ: Các loại hoá chất dùng để tẩy. +Vật liệu phụ làm tăng chất lƣợng của thành phẩm và tạo ra những thị yếu tiêu dùng Ví dụ:Sơn, nhuộm, gia vị,… +Vật liệu phụ làm cho quá trình sản xuất đƣợc thuận lợi. Ví dụ :Dầu, mỡ,… -Nhiên liệu: Là vật liệu tạo ra năng lƣợng phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hoạt động của máy móc thiết bị.
Ví dụ:Than, củi, xăng, dầu,…. -Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng chi tiết đƣợc sử dụng để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp. -Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản. 5 -Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không đƣợc xếp vào các loại trên thƣờng là những vật liệu đƣợc từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định.
Ví dụ: Cơ khí… Nếu căn cứ vào nguồn hình thành thì vật liệu được hình thành từ các nguồn cơ bản sau đây: -Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu do mua ngoài mà có, thông thƣờng mua của các nhà cung cấp. -Vật liệu tự chế biến: Là vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra và sử dụng nhƣ là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm. -Vật liệu tự thuê ngoài gia công: Là Vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, không mua ngoài mà thuê các đơn vị khác gia công. -Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh.
-Nguyên vật liệu đƣợc cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo qui định Nếu căn cứ vào mục đích , công dụng của NLVL thì: * NLVL dùng cho nhu cầu SXKD gồm: - NLVL dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. - NLVL dùng cho quản lý ở các phân xƣởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp * NLVL dùng cho yêu cầu khác: - Nhƣợng bán - Đem góp vốn kinh doanh. - Đem biếu tặng. Tác dụng của việc phân loại nguyên vật liệu -Xác định trọng tâm quản lý vật liệu vì vật liệu chính là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.
6 -Làm cơ sở giúp cho bộ phận kế toán của doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán chi tiết, mở các tài khoản chi tiết và theo dõi quản lý chặt chẽ tình hình biến động của từng loại vật liệu trong doanh nghiệp.2 Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho trong doanh nghiệp một cách hợp lý có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của đơn vị. Bởi vì có những phí tổn không đƣợc tính vào chi phí của hoạt động và ngƣợc lại Theo chuẩn mực kế toán số 2 (chuẩn mực về hàng tồn kho) việc tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đƣợc tính theo giá vốn thực tế khi hạch toán xuất, nhập, tồn. Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại vật liệu và sự vận động của nó diễn ra hàng ngày thì có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép, nhƣng cuối kỳ phải chuyển về giá thực tế để ghi sổ.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế a) Giá thực tế vật liệu mua ngoài +Đối với vật liệu nhập kho.
Trƣờng hợp vật liệu mua về dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ Các khoản Giá mua ghi trên Giá thực tế VL Thuế nhập khẩu, chiết khấu hoá đơn Chi phí thu mua ngoài nhập = + thuế TTĐB thƣơng mại, (Giá mua + mua thực tế - kho (Nếu có) giảm giá đƣợc chƣa có VAT) hƣởng Trƣờng hợp mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT , doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp 7 Các khoản Giá mua ghi Thuế nhập Giá thực tế VL Chi phí chiết khấu trên hoá đơn khẩu và VAT mua ngoài nhập = + thu mua - thƣơng mại, (Giá bao gồm + của hàng nhập kho thực tế giảm giá đƣợc VAT) khẩu) hƣởng.