CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN BAN HÀNG, PHAI THU VÀ THU TIEN CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CÔNG TÁC KE TOÁN BAN HÀNG, PHAI THU VA THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT MACTEC CHUONG 3: MOT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN CÔNG TÁC KE TOÁN BAN HÀNG, PHAI THU VÀ THU TIEN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KY THUẬT MACTEC CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN BAN HÀNG, PHAI THU VA THU TIEN 1. Tổng quan về kế toán bán hàng 1. Khái niệm kế toán bán hàng Bán hàng - chốt đơn là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyền giao quyền sở hữu hàng hóa người mua với doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyền từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có đặc điểm chính sau: e Có sự mua bán, trao đồi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý ban, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. e Có sự thay đổi quyền sở hữu đối với hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu và người mua có quyền sở hữu đối với hàng hoá đã mua. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, mỗi doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và thu được của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là căn cứ để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình.
“Kế toán bán hàng (trong tiếng Anh gọi là Sales Accountant) là vị trí kế toán đảm nhận toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến quản lý hóa đơn bán hàng, bao gồm: ghi nhận hóa đơn bán hàng, ghi chép số chỉ tiết doanh thu, thuế giá trị gia tăng, lập các báo cáo bán hàng và những báo cáo liên quan khác theo yêu của cầu doanh nghiệp.” Lê Thị Hà Giang-2013 1. Vai trò của kế toán bán hàng Với bất kỳ doanh nghiệp nao, kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng luôn được xem là bộ phận quan trọng nhất. Cùng với đó, kế toán bán hàng đóng vai trò như sau: — Kế toán bán hàng cung cấp những thông tin và số liệu ban hang dé giúp cho chủ doanh nghiệp năm được tình hình doanh sé, tài chính, từ đó dé ra những chiến lược kinh doanh và phát triển hiệu quả trong tương lai. — Báo cáo số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp cho chủ doanh nghiệp còn cho thay được kết quả bán hàng, tình hình chênh lệch giữa khâu sản xuất và khâu bán hàng.
“Vị trí kế toán bán hàng trong doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc quản lý, ghi chép, kê khai, tổng hợp số liệu có liên quan đên nghiệp vụ bán hàng. Ngoài ra, kê toán ban hang còn được coi là một vi trí kê toán thuộc nội bộ doanh nghiệp bên cạnh những vị trí khác như kế toán kho, kế toán thuế, kế toán tiền lương,. Các phương thức ban hang a. Phương thức ban buôn.
- Bán buôn hàng hóa qua kho Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất từ kho của tổ chức. Bán buôn hàng hóa qua kho có thé được thực hiện qua hai hình thức: e Theo hình thức giao hàng trực tiếp e Theo hình thức chuyển hàng - Bán buôn hàng hóa vận chuyển thang. Công ty Thương mại sau lúc mua hàng, không đưa về nhập kho mà chuyên thằng cho bên mua. Phương thức này cũng có thê thực hiện theo 2 hình thức là giao hàng trực tiếp hoặc chuyên hàng tương tự như bán sỉ qua kho.
Phương thức bán lẻ - Công ty thường được vận dụng các phương thức bán lẻ sau: + Bán hàng thu tiền tập kết. 10 Hình thức này tách rời nghiệp vụ kinh tế - thu tiền và giao hàng cho người mua. Nhân viên bán hàng giao hàng cho khách, khách hàng chưa trả tiền ngay mà thanh toán sau. + Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Nhân viên bán hàng, giao hàng cho khách và trực tiếp nhận tiền từ khách. + Bán sỉ tự dùng cho (tự chọn). Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, sau đó báo nhân viên mẫu hàng hóa họ chọn đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.
Theo cách này, khách hàng được phép trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp. Ngoài số tiền thu theo giá bán thường nhật, người bán còn thu thêm của người mua một khoản lãi do thanh toán chậm. DN vẫn ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động vốn đầu tư phần lãi trả chậm. Các phương thức bán hàng khác + Phương thức hàng đổi hàng.
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem vật tư, sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lay vật tư, hàng hóa, sản phẩm của người mua. Nếu là trao đổi hàng hóa tương tự (không có chênh lệch giá trị trao đổi) thì không được coi là giao dịch tạo doanh thu. Nếu như là trao đổi hàng hóa không như vậy (có chênh lệch trị giá trao đổi) thì được coi là thương lượng tạo doanh thu, được ghi nhận lãi, lỗ. + Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên bán giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được lợi thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Đối với bên giao đại lý, hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN và chưa công nhận là đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu lúc nhận được tiền trả tiền 11 của bên nhận dai lý hoặc được bằng lòng trả tiền.
Doanh nghiệp có bổn phận nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). “Đối với bên nhận đại lý, số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo quản, giữ hàng, bán hộ. Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của Doanh nghiệp. lúc nhận được tiền hoa hồng kế toán sẽ ghi nhận doanh thu.
Chu Thị Huyễn (2019) 1. Nội dung kế toán bán hàng Nhìn chung, kế toán bán hàng sẽ thực hiện các công việc xoay quanh nghiệp vụ ghi chép hóa đơn, quan lý tiền thu chi bán hàng. Cu thé sẽ là những nhiệm vụ như: 1.1 Cập nhật giá ban, số lượng hang hóa — Thông báo đên các bộ phận có liên quan nêu giá được điêu chỉnh. — Thường xuyên cập nhật giá bán, sô lượng sản phâm hàng hóa mới vào phân mêm kê toán.2 Quản lý hóa đơn, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng — Quan lý, kiểm tra hóa đơn đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp trong kỳ bán hang bằng phan mềm hóa đơn điện tử để hỗ trợ cho việc hạch toán.
— Nhập số liệu mua ban hàng hóa vào phần mềm kế toán, bao gồm bảng kê khai chỉ tiết các hóa đơn bán hàng trong ngày, tính tông giá trị hàng đã bán cộng với thuế VAT (nếu có). — Tính toán ty lệ chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán cho khách hàng (nếu có). — Xuất hóa đơn bán hang cho khách và kèm theo bảng kê khai chỉ tiết hàng hóa, cập nhật và theo đối doanh số bán hàng hang ngày.3 Kiểm kê và cập nhật số liệu hàng hóa trong kho 12 — Phối hợp với kế toán kho và thủ kho dé kiểm kê, đối chiếu lại số lượng hàng hóa tồn kho thực tê so với sô lượng tôn kho trên phân mêm và cập nhật sô lượng thực thê lên phân mêm. — Lập báo cáo các sô liệu bán — mua hàng trong ngày vào mỗi cuôi ngày.4 Theo dõi tình hình công nợ ban hàng — Quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ của khách.
Tham gia lập kế hoạch đôn đốc và thu hồi công nợ trong quá trình bán hàng. — Kết hợp với kế toán doanh thu và kế toán công nợ phải thu dé thống kê tình hình công nợ, thu hồi công nợ và quản lý tiền hàng.5 Lập các bao cáo số liệu bán hàng — Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính hàng tháng, quý, năm. — Lập các báo cáo danh mục hàng bán ra, báo cáo công nợ phải thu theo theo kỳ bán hàng hoặc theo yêu câu của câp trên. Quy trình kế toán bán hàng trong doanh nghiệp — Đầu tiên, kế toán bán hàng nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ nhân viên bán hàng hoặc do phòng kinh doanh báo lại.
Kế toán ban hàng chịu trách nhiệm ghi chép và sắp xếp đơn hàng. — Sau khi tiếp nhận đơn mua hàng, kế toán bán hàng phải kiểm tra xem mức tồn kho của hàng hóa có đáp ứng đủ số lượng và chủng loại theo yêu cầu của người mua hay không. e Nếu chưa có đủ hàng thì phải báo lại cho người mua. e Nếu có đủ hàng thì sẽ gửi phiếu yêu cầu xuất kho đến cho thủ kho, dé từ đó thủ kho làm thủ tục xuất hàng.
13 - Đồng thời, kế toán bán hàng thực hiện xuất hóa đơn kèm theo phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa dé gửi cho nhân viên bán hàng. — Sau khi hoàn thành các giấy tờ thủ tục phục vụ việc bán hàng, kế toán bán hàng có nhiệm vụ phản ánh nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào số tổng hợp và các số chỉ tiết có liên quan dé ghi nhận nghiệp vụ nay. Tống quan về phải thu khách hàng 1. Khái niệm và nguyên tắc ghỉ nhận khoản phải thu khách hàng 1.
Khải niệm Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bat động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCD), các khoản dau tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Nguyên tắc ghi nhận Phải mở số chỉ tiết theo từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chỉ tiết kì hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng ké từ thời điểm báo cáo) và theo dõi chi tiết theo từng lần thanh toán. - Bên giao ủy thác xuất khâu ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khâu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.