Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế tại Việt Nam, nhu cầu huy động các nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết. Mặc dù nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư rất lớn nhưng việc khai thác trên thực tế vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu. Đối với hệ thống các tổ chức tín dụng, đặc biệt là loại hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) với vai trò là định chế tài chính trung gian, hoạt động huy động vốn giữ vị trí cơ bản và tạo ra "nguyên liệu đầu vào" phục vụ cho các hoạt động cấp tín dụng và sinh lời. Bối cảnh cạnh tranh gay gắt cùng các biến động tài chính đòi hỏi các quỹ phải duy trì nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý để hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) được thành lập nhằm mục tiêu huy động và cung ứng vốn cho các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thị trấn và các xã lân cận. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động tạo lập nguồn vốn và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, tác giả Nguyễn Phương Thùy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân, khóa luận đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Thứ hai, phân tích hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017; từ đó rút ra đánh giá chung về những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong việc huy động vốn của đơn vị.
  • Thứ ba, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng và khách hàng tham gia giao dịch tại Quỹ.
  • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; đề xuất giải pháp định hướng cho những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các căn cứ pháp lý và mô hình học thuật chuyên ngành tài chính - ngân hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm và bản chất QTDND được trích dẫn theo Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (xác định QTDND là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập nhằm tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống) và Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012 (trung gian tài chính hoạt động theo mô hình hợp tác xã khu vực tư nhân, do thành viên quản lý dân chủ).
  • Khung lý thuyết chức năng trung gian: Vận dụng mô hình chức năng trung gian tín dụng (tham khảo nghiên cứu của ThS. Đặng Thị Việt Đức và ThS. Phan Anh Tuấn) cùng chức năng trung gian thanh toán.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Hệ thống hóa vốn tự có (vốn điều lệ tối thiểu 50.000 đồng/thành viên để xác lập tư cách, mức góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ của Quỹ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế); vốn huy động (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc dài hạn từ 12 tháng trở lên); vốn đi vay từ Ngân hàng Hợp tác xã hoặc tổ chức tín dụng khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động, tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có, tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ, tỷ trọng từng loại hình tiền gửi và lãi suất huy động bình quân.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết chuyên môn, báo cáo tài chính của các bộ phận chức năng tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017; các tài liệu, sách báo, tạp chí chuyên ngành tiền tệ, tín dụng, tài chính vi mô.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát khách hàng giao dịch trực tiếp tại Quỹ bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn với phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát; bảng hỏi có 20 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 100 mẫu), tác giả phát ra 120 phiếu điều tra để dự phòng các sai sót hoặc thông tin không hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS. Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phân tích so sánh chuỗi thời gian. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng thống kê mô tả cơ cấu nhân khẩu học và kiểm định One-Sample T-Test trên thang đo Likert 5 mức độ (so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định trung gian 3) đối với 5 nhóm biến quan sát: uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ, tác phong nhân viên, cơ sở vật chất và mức độ gắn bó tình cảm của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình Quỹ tín dụng nhân dân và nghiệp vụ huy động vốn:

  • Bản chất và vai trò: Làm rõ tính chất hợp tác xã tương trợ thành viên, vai trò thúc đẩy kinh tế cộng đồng địa phương, cung cấp tài chính cho doanh nghiệp vi mô, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn.
  • Nguyên tắc huy động vốn: Xác định 3 nguyên tắc nền tảng gồm tuân thủ pháp luật (hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi, giữ bí mật tài khoản, phòng chống rửa tiền, không cạnh tranh bất hợp lý); thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất; ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn.
  • Phân loại tiền gửi: Phân tích đặc điểm thanh khoản và chi phí của tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn và các hình thức tiền gửi tiết kiệm dân cư.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, điều kiện kinh tế, môi trường cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại, tập quán văn hóa - tâm lý người dân) và nhân tố chủ quan (quy mô, vị thế thương hiệu, năng lực quản lý của ban điều hành, chính sách lãi suất, công nghệ tin học).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát bức tranh huy động vốn của 4 loại hình tổ chức tín dụng tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO và thực tiễn ban đầu tại QTDND Cửa Tùng – nơi tập trung huy động tiền gửi từ cư dân địa phương và chưa triển khai huy động từ các tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

Chương 2 trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng huy động cũng như sử dụng vốn tại đơn vị:

  • Quá trình phát triển: Quỹ được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 04/NHGP ngày 24/1/1996 của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị, chính thức khai trương ngày 14/2/1996 với 56 thành viên sáng lập và vốn điều lệ ban đầu 65 triệu đồng. Đến ngày 15/3/1996, Quỹ phát triển lên 94 thành viên với vốn điều lệ trên 100 triệu đồng. Địa bàn hoạt động phục vụ thị trấn Cửa Tùng và 2 xã liền kề (Vĩnh Tân, Vĩnh Giang).
  • Bộ máy tổ chức: Biên chế gồm 11 cán bộ, nhân viên (9 chuyên trách, 2 bán chuyên trách). Hội đồng quản trị gồm 3 người (Chủ tịch Mai Văn Đại, Giám đốc Hoàng Văn Bỉnh, Phó Giám đốc Phan Văn Hùng); Ban kiểm soát gồm 3 người (Kiểm soát trưởng Lê Anh Tuấn, 2 kiểm soát viên bán chuyên trách: Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Phương); Bộ phận kế toán gồm 3 người (Kế toán trưởng Hồ Thị Hồng, 2 kế toán viên: Nguyễn Minh Thanh, Hoàng Hải Linh); 1 thủ quỹ kiêm thủ kho (Trương Thị Liên) và 1 cán bộ phụ trách hành chính - tín dụng (Hồ Ngọc Hải).
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (+/-) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2017/2016 (+/-) Tỷ lệ (%)
Tiền gửi của dân cư 65.716 78.510 102.437 +12.794 +19,5 +23.927 +30,5
Nguồn vốn đi vay 3.000 4.000 3.000 +1.000 +33,3 -1.000 -25,0
Tổng nguồn vốn 68.716 82.510 105.437 +13.794 +20,1 +22.927 +27,8

(Đơn vị tính: Triệu đồng; Nguồn: Phòng Kế toán - QTDND Cửa Tùng)

Số liệu cho thấy tiền gửi dân cư là nguồn vốn chủ lực tuyệt đối, chiếm 95,6% (năm 2015), 95,2% (năm 2016) và tăng lên 97,2% tổng nguồn vốn (năm 2017). Nguồn vốn vay tổ chức tín dụng giữ tỷ trọng nhỏ và giảm xuống 3.000 triệu đồng vào năm 2017 nhằm giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn.

Chỉ tiêu hoạt động tín dụng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (+/-) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2017/2016 (+/-) Tỷ lệ (%)
Doanh số cho vay 91.944 104.485 122.827 +12.541 +13,6 +18.342 +17,6
- Sản xuất kinh doanh 48.055 51.173 57.336 +3.118 +6,5 +6.163 +12,0
- Tiêu dùng 43.889 53.312 65.491 +9.423 +21,4 +12.179 +22,8
Doanh số thu nợ 79.551 91.589 109.573 +12.038 +15,1 +17.984 +19,6
Tổng dư nợ 64.604 77.590 90.844 +12.986 +20,1 +13.254 +17,2
- Dư nợ SXKD 27.523 29.166 33.749 +1.643 +5,9 +4.583 +15,7
- Dư nợ tiêu dùng 37.081 48.424 57.095 +11.343 +30,5 +8.671 +17,9
Nợ xấu (lĩnh vực tiêu dùng) 20 40 18 +20 +100,0 -22 -55,0
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) 0,03% 0,05% 0,02% - - - -

(Đơn vị tính: Triệu đồng; Nguồn: Phòng Kế toán - QTDND Cửa Tùng)

Cơ cấu dư nợ chuyển dịch theo hướng tăng mạnh cho vay tiêu dùng (chiếm 62,85% tổng dư nợ năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp dưới 0,1%, trong đó toàn bộ nợ xấu phát sinh đều nằm trong nhóm khách hàng vay tiêu dùng. Năm 2016 nợ xấu tăng gấp đôi lên 40 triệu đồng do khâu thẩm định có phần chủ quan, nhưng sang năm 2017 đã được xử lý và giảm về 18 triệu đồng (tỷ lệ 0,02%).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (+/-) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2017/2016 (+/-) Tỷ lệ (%)
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 670 680 695 +10 +1,5 +15 +2,2

(Đơn vị tính: Triệu đồng; Nguồn: Phòng Kế toán - QTDND Cửa Tùng)

Tổng thu nhập của Quỹ tăng từ 7.219 triệu đồng (năm 2015) lên trên 9.000 triệu đồng (năm 2017), trong đó giai đoạn 2016 – 2017 tăng 1.526 triệu đồng (+20,1%). Đi liền với đó, chi phí hoạt động giai đoạn 2016 – 2017 cũng tăng 1.511 triệu đồng (+21,8%), giúp lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng trưởng dương đều đặn qua các năm.

Về kết quả khảo sát khách hàng (120 phiếu điều tra), khách hàng đánh giá cao uy tín, thương hiệu và thái độ phục vụ tận tình của đội ngũ nhân viên Quỹ. Tuy nhiên, hạn chế bộc lộ rõ là danh mục sản phẩm tiền gửi còn đơn điệu, cơ sở vật chất và trang thiết bị tin học hóa còn hạn chế, chưa mở rộng được các quầy thu tiền tiết kiệm tại các xã lân cận và chưa thu hút được nguồn vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

Trên cơ sở phương hướng hoạt động của Quỹ, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Phát triển các sản phẩm tiết kiệm định kỳ linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, các gói tiền gửi phù hợp với chu kỳ đánh bắt thủy hải sản và kinh doanh dịch vụ của cư dân ven biển.
  2. Mở rộng mạng lưới và quầy tiết kiệm: Nghiên cứu mở thêm quầy giao dịch hoặc điểm thu nhận tiền gửi lưu động tại các địa bàn phụ cận như xã Vĩnh Tân và Vĩnh Giang.
  3. Sử dụng lãi suất linh hoạt: Áp dụng khung lãi suất cạnh tranh trong biên độ trần cho phép của Ngân hàng Nhà nước, cân đối giữa chi phí đầu vào và hiệu quả cho vay đầu ra.
  4. Tăng cường công tác đào tạo nhân sự: Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định, kế toán và bồi dưỡng phong cách giao dịch chuyên nghiệp, văn minh cho cán bộ.
  5. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng: Triển khai các chính sách quà tặng, dự thưởng, thăm hỏi và tri ân khách hàng thân thiết nhân các dịp lễ, tết.
  6. Đẩy mạnh hoạt động marketing: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, panô, tờ rơi để quảng bá thương hiệu và tính pháp lý an toàn của Quỹ.
  7. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng: Nâng cấp phần mềm quản lý, đầu tư trang thiết bị máy tính và từng bước tin học hóa các quy trình giao dịch nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cho người gửi tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chứng minh được các kết quả cụ thể từ thực tế hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017:

  • Quy mô vốn huy động từ tiền gửi dân cư tăng trưởng liên tục: từ 65.716 triệu đồng năm 2015 lên 78.510 triệu đồng năm 2016 (+19,5%) và đạt 102.437 triệu đồng năm 2017 (+30,5%), đưa tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ vượt mốc 105 tỷ đồng.
  • Đáp ứng nhu cầu vốn vay tại địa phương: Doanh số cho vay tăng từ 91.944 triệu đồng (năm 2015) lên 122.827 triệu đồng (năm 2017); dư nợ tăng tương ứng từ 64.604 triệu đồng lên 90.844 triệu đồng.
  • Quản trị tín dụng đạt mức an toàn cao: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ duy trì ở mức rất thấp, lần lượt là 0,03% (2015), 0,05% (2016) và 0,02% (2017), không phát sinh nợ xấu trong khu vực sản xuất kinh doanh.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về một mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã cấp cơ sở tại địa bàn duyên hải tỉnh Quảng Trị. Tác giả đã kết hợp số liệu thống kê kế toán 3 năm liên tục với phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (120 quan sát) và kiểm định One-Sample T-Test, đưa ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị gửi đến Chính phủ và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Quỹ TDND Trung ương) nhằm hỗ trợ cơ chế hoạt động cho các quỹ tín dụng cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn nguồn lực và thời gian: Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu của sinh viên bước đầu còn khiêm tốn nên phạm vi phân tích số liệu tài chính thứ cấp mới dừng lại trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
  • Phạm vi chọn mẫu: Khảo sát khách hàng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chính, chưa thực hiện phân tầng chọn mẫu ngẫu nhiên trên toàn bộ các địa bàn nông thôn lân cận.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến hoạt động huy động vốn của Quỹ trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn huyện Vĩnh Linh; áp dụng các mô hình hồi quy đa biến phân tích định lượng các nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của hộ dân cư tại khu vực nông thôn và ven biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài huy động vốn, quản trị thanh khoản tại các định chế tài chính vi mô.
  • Ban điều hành và cán bộ nghiệp vụ tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn nông thôn trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu nguồn vốn và phương pháp khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng (tiêu dùng và sản xuất kinh doanh), phương pháp quản lý nợ xấu và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát kết hợp kiểm định One-Sample T-Test trên SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng được thành lập vào thời gian nào và có quy mô hoạt động ban đầu ra sao?
Quỹ được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị cấp Giấy phép hoạt động số 04/NHGP ngày 24/1/1996 và chính thức khai trương hoạt động ngày 14/2/1996 với 56 thành viên sáng lập, vốn điều lệ ban đầu là 65 triệu đồng. Đến ngày 15/3/1996, Quỹ đã vận động phát triển lên 94 thành viên với số vốn điều lệ huy động đạt trên 100 triệu đồng.

2. Nguồn vốn tiền gửi dân cư tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng biến động như thế nào qua các năm 2015 – 2017?
Nguồn vốn tiền gửi tăng trưởng liên tục: Năm 2015 đạt 65.716 triệu đồng (chiếm 95,6% tổng nguồn vốn); năm 2016 tăng thêm 12.794 triệu đồng lên mức 78.510 triệu đồng (tăng 19,5%, chiếm 95,2%); năm 2017 tăng thêm 23.927 triệu đồng lên mức 102.437 triệu đồng (tăng 30,5%, chiếm 97,2% tổng nguồn vốn).

3. Tình hình nợ xấu tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng diễn biến ra sao và phát sinh từ lĩnh vực nào?
Nợ xấu của Quỹ ở mức rất thấp và toàn bộ 100% nợ xấu phát sinh đều thuộc lĩnh vực cho vay tiêu dùng (lĩnh vực sản xuất kinh doanh không có nợ xấu). Cụ thể: năm 2015 nợ xấu là 20 triệu đồng (tỷ lệ 0,03% trên tổng dư nợ); năm 2016 tăng lên 40 triệu đồng (tỷ lệ 0,05%) do cán bộ thẩm định có phần chủ quan; sang năm 2017 đã được thu hồi và giảm về 18 triệu đồng (tỷ lệ 0,02%).

4. Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát khách hàng là bao nhiêu và căn cứ trên tiêu chuẩn nào?
Tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi khảo sát khách hàng giao dịch trực tiếp tại Quỹ. Kích thước này tuân thủ nguyên tắc chọn mẫu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát trong bảng hỏi (bảng hỏi gồm 20 biến quan sát, tương ứng tối thiểu 100 mẫu; tác giả phát 120 mẫu để dự phòng sai sót).

5. Cơ cấu nhân sự và bộ máy lãnh đạo của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng được bố trí như thế nào?
Tổng biên chế gồm 11 cán bộ (9 người chuyên trách và 2 người bán chuyên trách). Hội đồng quản trị gồm 3 người: Chủ tịch Mai Văn Đại, Giám đốc Hoàng Văn Bỉnh và Phó Giám đốc Phan Văn Hùng. Ban kiểm soát gồm 3 người: Kiểm soát trưởng Lê Anh Tuấn cùng 2 kiểm soát viên bán chuyên trách là Nguyễn Thị Thanh và Nguyễn Phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thùy đã phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng trong giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn tiền gửi dân cư, hiệu quả kiểm soát nợ xấu và tính an toàn tài chính của một định chế tín dụng hợp tác xã cấp cơ sở. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê tài chính thứ cấp với phương pháp khảo sát định lượng khách hàng, công trình đã đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực huy động vốn và hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho địa bàn ven biển huyện Vĩnh Linh.