Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với dat Chương 2. Thực trạng thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2018 — 2022 của quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của cấp Giấy chứng nhận quận Thanh Xuân đến năm 2030 CHUONG 1: CƠ SO KHOA HOC VE CÔNG TAC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SU DUNG DAT, QUYEN SO HUU NHA O VA TAI SAN KHAC GAN LIEN VOI DAT 1.1 Các khái niệm về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung dat, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san khác gan liên với dat Theo khoản 16 Điều 3, LDĐ 2013 quy định: “Giây chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất là chứng thư pháp lý dé Nhà nước xác nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và quyên sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Nhìn chung, người sử dụng đất được cấp GCN có nghĩa là được Nhà nước công nhận, bảo hộ về mặt pháp luật, được trao quyền sử dụng đối với đât đai và quyền sở hữu đối với nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất. Ngược lại người sử dụng đất có nghĩa vụ thực hiện kê khai đăng ký đất đai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất theo quy định của pháp luật về dat đai, pháp luật về nhà ở.2 Khái niệm cấp Giấy chứng nhận lan dau và cấp doi Giấy chứng nhận Cấp Giấy chứng nhận được chia thành hai loại tùy theo nội dung và thời điểm áp dụng. Mặc dù có thủ tục cấp lần đầu nhưng không có quy định cấp lần hai, lần ba,. mà tùy thuộc từng trường hợp sẽ có những thủ tục riêng đề có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới như: Cấp đối; cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mat; đính chính Giấy chứng nhận khi thông tin bị sai. Cấp giấy chứng nhận lần đầu: Được thực hiện trong các trường hợp thửa đất được giao, cho thuê dé sử dụng: thửa đất dang sử dụng mà chưa đăng ký; thửa đất được giao đề quản lý mà chưa đăng ký; và nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
Trong trường hợp này, người sử dụng đất được cấp tạm thời quyền sử dụng đất cho đến khi đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.3 Khái niệm đất ở Khái niệm về đất ở theo quy định tại 2.1 “đất ở” tại Mục I Phụ luc I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT như sau: “Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kế cả trường hợp vườn, ao gan liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Dat ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (kề cả nhà chung cư có mục đích hỗn hợp) thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở phải thống kê cả mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.” Như vậy đất ở tức là đất được dùng để: Xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống, đất vườn, ao gắn với nhà ở trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư.4 Khái niệm về hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Tại Điều 106 của Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức dé hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”. Tại Điều 108 của Bộ luật Dân sự 2005 có quy định: “Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ”.
Cụ thể hoá các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ như thé nào là “Hộ gia đình sử dụng đất” tại khoản 29 Điều 3, đó là: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyên quyền sử dụng đất”. Hộ gia đình sử dung dat là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyên quyền sử dụng dat. Tuy nhiên cần lưu ý không chỉ cần có tên trong hộ khâu là có chung quyền sử dụng đất, mà cần phải có đủ 02 điều kiện sau: Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng: đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nha nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyên quyền sử dụng đất. Con mà sinh ra sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyền quyền sử dụng dat thì không có chung quyền sử dụng đất.
Cá nhân sử dung dat là người có quyền sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyên quyền sử dụng đất bằng các hình thức như: Nhận chuyền nhượng (mua đất), nhận tặng cho, nhận thừa kế, chuyên đổi quyền sử dụng đất với người khác.2 Vai trò công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Vai trò công tác cấp Giấy chứng nhận đối với Nhà nước Cấp GCNQSDĐ cho cá nhân và hộ gia đình là một trong những cách thé hiện sự quan tâm của Nhà nước đến người dân, bảo vệ quyền lợi của họ thông qua hệ thống pháp luật. Trong thời đại hiện nay, quản lý đất đai là hoạt động không thể thiếu vì đất ở là nhu cầu thiết yéu trong đời sống con người. Khi dân số tăng cao mà quỹ đất lại bị thu hẹp, nhu cầu về đất ở của cá nhân và hộ gia đình ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Do đó, việc cấp GCNQSDD đối với cá nhân và hộ gia đình là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý đất đai cần được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.
Đặc biệt, hoạt động quản lý quỹ đất ở trên phạm vi cả nước chỉ đảm bảo thực hiện tốt khi việc cấp GCNQSDĐ cho cá nhân và hộ gia đình được thực hiện đúng quy trình, bao gồm việc đăng ký và cap GCNQSDD day đủ, chính xác, minh bạch và không gây mâu thuẫn trong quản lý đất đai. Khung pháp lý về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (GCNQSDD) đất ở đã ngày càng hoàn thiện, điều chỉnh chỉ tiết và dần tháo gỡ các vướng mắc đề đáp ứng mục tiêu quản lý Nhà nước và đảm bảo quyên, lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất ở. Hoạt động cap GCNQSDD đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất ở. Việc cấp GCNQSDD nói chung và cap GCNQSDD đất ở nói riêng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, được ghi nhận trong Luật Dat đai năm 2013.
Hoạt động cấp GCNQSDD đất ở không đơn thuần là thủ tục ban hành quyết định hành chính xác nhận QSDĐ hợp pháp cho người có quyền sử dụng đất, mà còn là quy trình thống nhất mang tính pháp lý - kỹ thuật. Khi cấp GCNQSDD đất ở, Nhà nước đã tập hợp đầy đủ thông tin thửa đất, đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất và việc sử dụng quỹ đất hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời đảm bảo quyên, lợi ích của người sử dụng đất và phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý đất đai. Kết quả cấp GCNQSDD đất ở là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật Dat đai, hiệu quả trong công tác tuyên truyền, phô biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Qua hoạt động cấp GCNQSDĐ đất ở, Nhà nước có căn cứ pháp lý thực hiện nhiều nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, bao gồm: đảm bảo nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ đất ở, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Vai trò công tác cấp Giấy chứng nhận déi với hộ gia đình, cá nhân Ngoài ra, cấp GCNQSDĐ ở sẽ tạo thuận lợi trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về Đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về Dat đai. Không những thé, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ cho người SDĐ chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý tài sản đất đai thuộc sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận tiện.