Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia của Việt Nam vào các định chế thương mại như WTO, các doanh nghiệp logistics và dịch vụ vận tải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh bền vững, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng mở rộng hoạt động kinh doanh hướng ngoại mà còn phải tập trung củng cố nội lực, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và xác lập cơ chế phân quyền quản trị phù hợp.

Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD (HD Intertrans) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế. Mặc dù đã có những bước điều chỉnh nhất định trong mô hình quản trị, hiệu quả vận hành bộ máy của công ty vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra. Thực tiễn khảo sát sơ bộ cho thấy cơ cấu các phòng ban còn thiếu tính liên kết, nhiệm vụ phân công còn chồng chéo, cấp lãnh đạo kiêm nhiệm nhiều đầu việc và việc phân cấp quyền hạn chưa rõ ràng, từ đó cản trở khả năng ra quyết định linh hoạt của đội ngũ nhân sự. Đề tài khóa luận "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty TNHH vận chuyển quốc tế HD" do sinh viên Mai Phạm Cao (Trường Đại học Thương Mại) thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu tổng thể là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty trong giai đoạn mới. Mục đích này được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và hoạt động phân quyền trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Xác định các mặt thành công, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế phân quyền trong quản trị doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD (tập trung khảo sát toàn diện 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh – Marketing, Phòng Tài chính kế toán, và Phòng Điều hành cùng các đội xe, xưởng sửa chữa trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2013, 2014, 2015); định hướng và các giải pháp đề xuất được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu quản trị học tiêu biểu trong và ngoài nước:

  • Khái niệm và đặc điểm cơ cấu tổ chức: Tác giả tiếp cận định nghĩa của TS. Nguyễn Thị Liên Diệp, TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS. Ngô Kim Thanh và nhóm tác giả Donnelly Jr & James L. Ivancevich. Cơ cấu tổ chức được phân tích qua 3 đặc tính then chốt: tính tập trung, tính phức tạp và tính tiêu chuẩn hóa. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 7 mô hình tổ chức cơ bản gồm: mô hình trực tuyến (đường thẳng), mô hình chức năng, mô hình theo sản phẩm, mô hình theo khu vực địa lý, mô hình theo khách hàng, mô hình ma trận và mô hình hỗn hợp. Việc thiết kế cơ cấu tuân thủ 6 nguyên tắc: tương thích giữa hình thức và chức năng, thống nhất chỉ huy, cân đối, tin cậy, linh hoạt và hiệu quả.
  • Lý luận về phân quyền: Tiếp cận quan điểm của TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thành Độ và PGS. Nguyễn Ngọc Huyền. Phân quyền được xem xét như sự chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm. Tác giả tổng hợp 7 nguyên tắc phân quyền (giao quyền theo kết quả mong muốn, xác định theo chức năng, bậc thang, quyền hạn theo cấp bậc, thống nhất theo mệnh lệnh, tính tuyệt đối trong trách nhiệm, tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm) cùng quy trình phân quyền 4 bước (Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Giao quyền hạn và xác định trách nhiệm $\rightarrow$ Kiểm tra, theo dõi thực hiện).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 6 nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức (chiến lược kinh doanh, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, môi trường kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, công nghệ, con người và trang thiết bị quản trị) và 5 nhân tố chi phối mức độ phân quyền (giá trị của quyết định, nhu cầu thống nhất chính sách, quy mô, triết lý quản trị - lịch sử phát triển, trình độ nhà quản trị cấp cơ sở).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các quy trình:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 50 phiếu điều tra trắc nghiệm (gồm 7 phiếu cho cấp quản lý/ban lãnh đạo và 43 phiếu cho nhân viên các bộ phận); tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc và các nhà quản trị nhằm làm rõ những vướng mắc về thẩm quyền và phân công nhiệm vụ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ cơ cấu lao động giai đoạn 2013–2015 từ Phòng Tài chính kế toán và Phòng Hành chính nhân sự; tổng hợp tài liệu từ các đề tài nghiên cứu liên quan tại Đại học Thương mại (công trình của Tạ Thị Chinh, Trần Thu Thủy, Nguyễn Thị Thu Hường) cùng sách báo chuyên ngành.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp dữ liệu điều tra sơ cấp; áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh (tính toán số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền của doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về quản trị tổ chức. Tác giả phân tích rõ ưu điểm và nhược điểm của 7 mô hình cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp. Trong đó, mô hình trực tuyến có ưu thế về việc ra quyết định nhanh, chỉ huy thống nhất nhưng đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện và dễ rơi vào quá tải khi quy mô mở rộng. Ngược lại, mô hình chức năng nâng cao tính chuyên môn hóa nhưng dễ dẫn đến tình trạng chồng chéo và thiếu phối hợp liên bộ phận.

Về phân quyền, chương 1 khẳng định phân quyền là công cụ giải phóng khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao và đào tạo cán bộ kế cận. Tác giả xây dựng các yêu cầu khi phân quyền: nhà quản lý phải có sự tin tưởng vào cấp dưới, chấp nhận rủi ro/thất bại trong phạm vi kiểm soát, phân công rõ ràng theo chiều dọc lẫn chiều ngang và thiết lập cơ chế kiểm tra, theo dõi để định hướng hoạt động theo mục tiêu chung.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty TNHH vận chuyển quốc tế HD

Tác giả đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp qua 3 nhóm nội dung chính:

  1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực:

    • Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD (trụ sở tại Thanh Xuân, Hà Nội) chuyên cung cấp dịch vụ khai báo hải quan, kho bãi, vận chuyển hàng không, đường biển và nội địa, liên kết với các hãng tàu quốc tế như NYK, Hanjin, Evergreen, APL, MSC, Yangming.
    • Cơ cấu tổ chức hiện tại vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 4 phòng ban: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh – Marketing, Phòng Tài chính kế toán và Phòng Điều hành (quản lý đội xe tải nhẹ, đội xe tải nặng, đội sửa chữa).
    • Quy mô lao động tính đến tháng 01/2016 là 56 người. Đội ngũ có tuổi đời trẻ (100% dưới 50 tuổi), tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế do tính chất ngành vận tải. Về cơ cấu chuyên môn: Sau đại học chiếm 12,5% (7 người), Đại học chiếm 35,71% (20 người), Cao đẳng chiếm 26,79% (15 người), Trung cấp chiếm 16,07% (9 người), PTTH/Nghề chiếm 8,93% (5 người).
    • Tài chính doanh nghiệp: Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 80% tổng tài sản) và tăng dần qua các năm nhằm đầu tư bến bãi, phương tiện. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy tỷ lệ nợ phải trả tăng nhanh từ 37,7% (năm 2013) lên 51,5% (năm 2014) và 52,5% (năm 2015). Năm 2014, doanh thu thuần đạt 7.948.477 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 232.267 nghìn đồng.
  2. Kết quả phân tích dữ liệu điều tra (n = 50):

    • Về cơ cấu tổ chức: 90,7% nhân viên nhận thức bộ máy tổ chức là cần thiết và quan trọng; 98,7% đồng thuận với việc ứng dụng công nghệ thông tin (như Google Drive) trong truyền tải chỉ đạo trực tuyến. Tuy nhiên, 67% nhân viên cho rằng cơ cấu tổ chức cần phải thay đổi/điều chỉnh; 79% ý kiến đánh giá số lượng phòng ban còn thiếu, dẫn đến công việc quá tải và chồng chéo.
    • Về công tác phân quyền: 15% ý kiến cho rằng việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm chưa phù hợp; 35% đánh giá việc phân công nhiệm vụ chưa hợp lý; 60% đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa các nhân viên trong phòng ban chỉ ở mức trung bình; 24% đánh giá trình độ chuyên môn nhân viên ở mức trung bình và 20% đánh giá mức độ hoàn thành công việc ở mức trung bình.
  3. Đánh giá tổng hợp và nguyên nhân:

    • Ưu điểm: Bộ máy duy trì được sự ổn định, đảm bảo chỉ huy thống nhất, bước đầu phân định chức năng chuyên môn cho từng bộ phận.
    • Hạn chế: Cơ cấu tổ chức thiếu linh hoạt; quyền lực tập trung quá mức vào cấp Giám đốc; tình trạng kiêm nhiệm bất hợp lý (Giám đốc kiêm Trưởng phòng Kinh doanh); hai Phó giám đốc bị hạn chế quyền tự chủ; chức năng Marketing bị lu mờ khi gộp chung với Kinh doanh; công nợ chưa có bộ phận chuyên trách; quản lý kỷ luật lao động lỏng lẻo (hiện tượng lách luật máy chấm công) và chính sách đãi ngộ chưa thỏa đáng (thiếu bãi giữ xe miễn phí).

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về công tác hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty TNHH vận chuyển quốc tế HD

Dựa trên thực trạng, tác giả xác lập mục tiêu, 5 quan điểm chỉ đạo và hệ thống các giải pháp tái thiết kế bộ máy:

  • 5 quan điểm hoàn thiện: (1) Phù hợp và gọn nhẹ với quy mô công ty; (2) Bố trí và sử dụng hợp lý cán bộ công nhân viên; (3) Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh; (4) Gắn liền với chiến lược phát triển mở rộng thị trường; (5) Căn cứ sát thực vào nguồn lực tài chính và con người hiện có.
  • Giải pháp tái cấu trúc phòng ban: Đề xuất tách 4 phòng ban ban đầu thành 6 phòng ban độc lập:
    1. Tách Phòng Tài chính kế toán thành: Phòng Tài chính (chuyên trách huy động, phân bổ, quản lý nguồn vốn, thẩm định đầu tư) và Phòng Kế toán (chuyên trách hóa đơn, chứng từ, sổ sách, kê khai thuế; thành lập thêm Ban công nợ trực thuộc để xử lý các khoản phải thu).
    2. Tách Phòng Kinh doanh – Marketing thành: Phòng Kinh doanh (chuyên lập kế hoạch bán hàng, tìm kiếm khách hàng, đàm phán hợp đồng, chỉ tiêu doanh số) và Phòng Marketing (chuyên phát triển thương hiệu, triển khai marketing online, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường).
  • Hoàn thiện mô hình quản lý và phân quyền: Xóa bỏ tình trạng Giám đốc kiêm nhiệm Trưởng phòng Kinh doanh; phân định lại phạm vi chỉ đạo trực tiếp của hai Phó giám đốc; giao quyền tự chủ cao hơn cho các trưởng phòng chức năng gắn liền với trách nhiệm cá nhân; chuẩn hóa quy trình phân quyền 4 bước.
  • Sắp xếp nhân sự và chính sách hỗ trợ: Bố trí nhân lực theo nguyên tắc "đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng người đúng việc, đúng thời hạn"; tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho cả 3 cấp (ban lãnh đạo, quản trị cấp trung/cơ sở, lao động trực tiếp); cải thiện điều kiện làm việc, hoàn thiện quy chế khen thưởng và giải quyết chế độ phúc lợi (bố trí bãi đỗ xe cho nhân viên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm và chỉ số hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp qua các bảng biểu:

Nhóm dữ liệu Chỉ tiêu / Phân loại Số liệu trích xuất từ văn bản
Cơ cấu nhân sự (Thời điểm 01/2016) - Quy mô tổng nhân sự
- Trình độ Sau ĐH / Đại học
- Trình độ Cao đẳng / Trung cấp / PTTH
- Phân bổ bộ phận: Ban Lãnh đạo / Lái xe / Điều hành / Khác
56 người
7 người (12,5%) / 20 người (35,71%)
15 người (26,79%) / 9 người (16,07%) / 5 người (8,93%)
3 người (5,36%) / 25 người (44,64%) / 8 người (14,29%) / 20 người (35,71%)
Tài chính & Nguồn vốn (Giai đoạn 2013–2015) - Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
- Tỷ trọng Tài sản dài hạn / Tổng tài sản
- Doanh thu thuần (năm 2014)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN (năm 2014)
Tăng từ 37,7% (2013) lên 51,5% (2014) và 52,5% (2015)
Chiếm trên 80% (tập trung ở TSCĐ và bến bãi)
7.948.477 nghìn đồng
232.267 nghìn đồng
Kết quả khảo sát sơ cấp (Mẫu n = 50) - Đánh giá bộ máy tổ chức quan trọng/cần thiết
- Ứng dụng công nghệ/mô hình trực tuyến (Google Drive)
- Nhận định cơ cấu tổ chức cần điều chỉnh/thay đổi
- Nhận định số lượng phòng ban còn thiếu
- Đánh giá phân chia quyền hạn - trách nhiệm chưa phù hợp
- Đánh giá phân công nhiệm vụ chưa phù hợp
- Đánh giá quan hệ phối hợp nội bộ mức trung bình
90,7%
98,7%
67,0%
79,0%
15,0%
35,0%
60,0%

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp học thuật và phương pháp: Hệ thống hóa lý thuyết về cơ cấu tổ chức và phân quyền gắn liền với đặc thù loại hình doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ; phối hợp phương pháp phân tích thống kê thứ cấp với điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
  • Đóng góp thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD kể từ khi thành lập. Đề tài cung cấp sơ đồ tổ chức mới (chuyển đổi từ 4 lên 6 phòng ban) cùng giải pháp tách bạch chức năng tài chính - kế toán và kinh doanh - marketing, có tính khả thi trực tiếp đối với ban giám đốc công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 50 phiếu tại văn phòng trụ sở Hà Nội, chưa thực hiện điều tra mở rộng đối với các đại lý đối tác tại các cảng biển và tuyến vận tải quốc tế.
  • Các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh thứ cấp trong văn bản mới dừng lại ở chuỗi số liệu giai đoạn 2013–2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế sau khi áp dụng mô hình 6 phòng ban và Ban công nợ mới tại công ty.
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân quyền điều hành khi doanh nghiệp mở rộng mạng lưới chi nhánh văn phòng đại diện sang các thị trường quốc tế theo định hướng chiến lược.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên khối ngành Quản trị: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp (đặc biệt là sinh viên Đại học Thương mại) có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn chuyên sâu cho đề tài về tổ chức bộ máy.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương án xử lý tình trạng lãnh đạo kiêm nhiệm, cơ chế phân định giữa hoạt động bán cước vận tải (Kinh doanh) và phát triển thương hiệu (Marketing), cũng như phương thức kiểm soát công nợ khách hàng vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và tập trung vào giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD (HD Intertrans, trụ sở tại Thanh Xuân, Hà Nội), sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2015, dữ liệu nhân sự tính đến tháng 01/2016 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020.

2. Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty gồm những phòng ban nào và có bất cập gì lớn nhất?
Công ty đang tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 4 phòng ban: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh – Marketing, Phòng Tài chính kế toán và Phòng Điều hành. Bất cập lớn nhất là Giám đốc trực tiếp kiêm nhiệm Trưởng phòng Kinh doanh gây quá tải; chức năng marketing bị phụ thuộc vào kinh doanh; chức năng tài chính gộp chung với kế toán dẫn đến thiếu kiểm soát công nợ; 79% nhân viên khảo sát cho rằng số lượng phòng ban còn thiếu.

3. Vì sao tác giả đề xuất tách thành 6 phòng ban trong mô hình mới?
Việc tách phòng Kinh doanh – Marketing thành Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing nhằm chuyên môn hóa hoạt động tìm kiếm hợp đồng vận tải tách biệt với hoạt động quảng bá thương hiệu, chăm sóc khách hàng và marketing online. Việc tách phòng Tài chính – Kế toán thành Phòng Tài chính và Phòng Kế toán (có thêm Ban công nợ) nhằm phân định rõ chức năng huy động/quản lý vốn với chức năng hạch toán hóa đơn, chứng từ và thu hồi công nợ vận tải.

4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh thực trạng phân quyền tại công ty ra sao?
Khảo sát trên 50 nhân sự cho thấy: 15% đánh giá phân chia quyền hạn và trách nhiệm chưa phù hợp; 35% đánh giá phân chia nhiệm vụ chưa hợp lý; 60% đánh giá quan hệ phối hợp giữa các nhân viên trong phòng ban chỉ ở mức trung bình; Giám đốc qua phỏng vấn thừa nhận còn ôm đồm nhiều việc do chưa thực sự an tâm khi giao quyền cho cấp dưới.

5. Cơ cấu nhân sự của công ty phân bổ theo trình độ chuyên môn như thế nào?
Tính đến tháng 01/2016, công ty có 56 nhân viên: Sau đại học có 7 người (12,5%), Đại học có 20 người (35,71%), Cao đẳng có 15 người (26,79%), Trung cấp có 9 người (16,07%) và PTTH/Nghề có 5 người (8,93%). Về thâm niên, nhân sự có từ 2 đến 5 năm kinh nghiệm chiếm đa số với 33 người.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Phạm Cao đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về cơ cấu tổ chức và nguyên tắc phân quyền quản trị doanh nghiệp. Qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013–2015 và khảo sát thực nghiệm 50 phiếu điều tra, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về tình trạng kiêm nhiệm lãnh đạo, sự chồng chéo chức năng và hạn chế trong ủy quyền tại Công ty TNHH Vận chuyển Quốc tế HD. Hệ thống giải pháp chuyển đổi mô hình từ 4 lên 6 phòng ban chuyên biệt cùng quy trình phân quyền 4 bước là đề xuất có căn cứ khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.