Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chính sách nhân sự triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu (Lớp K44A3, Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Việt – Trưởng bộ môn Quản trị chiến lược, hoàn thành vào tháng 05 năm 2012.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phục hồi, tạo ra nhiều biến động đối với thị trường trong nước khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào sân chơi quốc tế. Tại thị trường Hà Nội, xu hướng xây dựng nhà cao tầng và khu đô thị gia tăng nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi từ sử dụng bình gas truyền thống sang hệ thống cấp gas trung tâm bằng đường ống nhằm bảo đảm tính an toàn, mỹ quan và tiện ích đô thị.
Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng là một trong những đơn vị tham gia xây lắp và cung cấp hệ thống gas trung tâm, tiêu biểu là dự án cung cấp cho 28 đơn nguyên cao tầng với hơn 3.000 căn hộ tại Khu đô thị Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy số hộ gia đình sử dụng gas thực tế mới chỉ bao phủ được khoảng 60% công suất hệ thống xây lắp ban đầu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc chính sách nhân sự chưa được quan tâm đúng mức, xuất hiện các điểm nghẽn trong công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng bán hàng và đặc biệt là cơ chế đãi ngộ còn nhiều bất cập (chậm trả lương, thiếu chế độ thưởng doanh số), làm suy giảm hiệu quả triển khai chiến lược thâm nhập thị trường.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu được xác lập trong văn bản:
Tác giả xác định 5 vấn đề nghiên cứu trọng tâm cần làm rõ:
- Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp là gì?
- Khái niệm và bản chất của chiến lược thâm nhập thị trường (CLTNTT)?
- Nội dung cụ thể cấu thành một chiến lược thâm nhập thị trường?
- Khái niệm và các hoạt động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp?
- Chính sách nhân sự trong doanh nghiệp: Khái niệm, vai trò và các nội dung cấu thành chính sách nhân sự?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Về cơ sở lý thuyết: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về chính sách nhân sự và công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị trường trong doanh nghiệp.
- Về thực trạng: Đánh giá thực trạng thực thi chính sách nhân sự phục vụ triển khai CLTNTT tại Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng giai đoạn 2009–2011, phân tích rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện mục tiêu ngắn hạn, chính sách nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, kỷ luật) và phân bổ ngân quỹ triển khai CLTNTT của doanh nghiệp đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chiến lược thâm nhập thị trường (mục tiêu dài hạn, phân tích thị trường, phương thức cạnh tranh, nguồn lực); Mục tiêu chiến lược ngắn hạn; Chính sách nhân sự triển khai mục tiêu chiến lược; Ngân quỹ triển khai chiến lược.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung: Phân tích nội dung CLTNTT hiện tại; Thiết lập mục tiêu ngắn hạn; Thiết lập chính sách nhân sự; Xây dựng ngân quỹ triển khai.
- Phạm vi không gian: Thị trường cung cấp hệ thống gas trung tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội của Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011; Định hướng kế hoạch phát triển của công ty đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản trị chiến lược và lý thuyết quản trị nhân lực trong bối cảnh doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:
- Khái niệm chiến lược: Trích dẫn định nghĩa của Alfred Chandler (1962) về việc ấn định các mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực; định nghĩa của Johnson & Scholes (1999) về định hướng dài hạn tạo lợi thế cạnh tranh. 5 nhân tố cấu thành chiến lược bao gồm: Phương hướng, Thị trường/quy mô, Lợi thế, Nguồn lực và Môi trường.
- Chiến lược thâm nhập thị trường: Được xác định là một trong ba dạng thức của chiến lược cường độ, sử dụng sản phẩm hiện tại để gia tăng thị phần trên thị trường hiện có thông qua các nỗ lực marketing, giá và phân phối.
- Nguyên tắc xác lập mục tiêu ngắn hạn: Áp dụng mô hình SMART (Specific - Cụ thể, Measurable - Đo lường được, Assignable - Phân công được, Realistic - Khả thi, Time-bounded - Giới hạn thời gian).
- Lý thuyết quản trị nhân sự: Dựa trên Giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Thương Mại (chủ biên TS. Hoàng Văn Hải), bao gồm 4 nội dung trụ cột: Tuyển dụng nhân sự; Bố trí và sử dụng nhân sự; Đào tạo và phát triển nhân sự (chuyên môn kỹ thuật, chính trị lý luận, văn hóa doanh nghiệp, phương pháp công tác); Đãi ngộ nhân sự (đãi ngộ tài chính qua tiền lương, thưởng, phụ cấp, cổ phần, phúc lợi; đãi ngộ phi tài chính qua công việc và môi trường làm việc).
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm gồm 9 câu hỏi xoay quanh các khía cạnh mục tiêu dài hạn/ngắn hạn, phân tích thị trường, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và phân bổ ngân sách. Phiếu được phát trực tiếp cho 15 cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và đối tượng liên quan tại công ty. Kết quả thu về 15 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hồ sơ năng lực công ty, các báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011; tài liệu thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2011; dự báo tiêu thụ năng lượng của Bộ Công thương; các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại (công trình của TS. Đỗ Thị Bình, sinh viên Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thị Oanh, Đặng Việt Thơ năm 2011).
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp định lượng: Nhập liệu và phân tích tần số thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS từ 15 mẫu khảo sát để lượng hóa tỷ lệ phản hồi về các chỉ tiêu nhân sự và chiến lược.
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và so sánh số liệu kinh doanh qua 3 năm (2009–2011) nhằm đánh giá biến động doanh thu, thị phần và cơ cấu chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách nhân sự triển khai thâm nhập thị trường
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về mối quan hệ hữu cơ giữa việc hoạch định chiến lược kinh doanh và công tác quản trị nhân lực:
- Khái niệm và vai trò của chính sách nhân sự: Xác định chính sách nhân sự là hệ thống các chỉ dẫn chung về tuyển dụng, đào tạo, bố trí và đãi ngộ nhằm tạo khuôn khổ định hướng cho người lao động hướng tới hoàn thành mục tiêu chiến lược.
- Nội dung triển khai CLTNTT: Bao gồm phân tích thị trường (khách hàng cá nhân, cơ quan, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng theo nguyên tắc "không bỏ trứng vào một giỏ"), xác định phương thức cạnh tranh (tạo rào cản bắt chước thông qua năng lực R&D và tài sản bổ sung) và phân bổ nguồn lực (nhân lực và ngân sách).
- Quy trình xây dựng ngân quỹ: Lập dự toán ngân sách, xác định nguồn huy động (lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phần, vay nợ), chính sách thu mua, chính sách tiền mặt và hoạch định các chương trình hành động ưu tiên.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chính sách nhân sự triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng
Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và các kết quả phân tích thực trạng:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng thành lập ngày 10/12/2002, vốn điều lệ khoảng 7,5 tỷ đồng, trụ sở tại Trạm gas trung tâm Khu đô thị Mỹ Đình II. Doanh nghiệp được thành lập bởi 3 cổ đông: Công ty TNHH XD-TM Tân Lập Viên, Công ty Cổ phần Cung ứng Đầu tư và Xây lắp SIC và Công ty Tài chính Dầu khí (thuộc PVN). Cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc/Phó Giám đốc, 5 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Kế hoạch Kỹ thuật, Kinh doanh, Tư vấn Thiết kế) và Đội thi công sản xuất với các tổ sản xuất trực thuộc.
| Chỉ tiêu / Khía cạnh |
Thực trạng ghi nhận tại Công ty CP Dầu khí Sông Hồng (2009–2011) |
| Vốn hoạt động |
Khoảng 7,5 tỷ đồng (vốn góp từ 3 cổ đông và vốn vay). |
| Biến động doanh thu |
Năm 2011, doanh thu tại địa bàn Hà Nội giảm 1,7% so với năm 2010 do lạm phát (18,13%) và chi phí nhóm nhà ở, chất đốt tăng 19,66%. |
| Quy mô khách hàng hiện hữu |
KĐT Mỹ Đình 1 & 2 (28 đơn nguyên cao tầng, >3.000 căn hộ; Mỹ Đình 1 đạt >90% sử dụng); KĐT Nguyễn Huy Tưởng (148 hộ); KĐT Trung Văn (1.025 hộ); KĐT Yên Hòa (khoảng 2.500 hộ). |
| Mức độ bao phủ hệ thống |
Mới khai thác được khoảng 60% công suất hệ thống đường ống đã xây lắp. |
| Cơ cấu nhân sự kỹ thuật |
Tổng cộng 20 kỹ sư, nhưng chỉ có 02 kỹ sư chuyên về thiết kế công trình mạng lưới gas. |
| Đặc điểm lực lượng bán hàng |
Độ tuổi trẻ (24–30 tuổi), 100% có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc khối ngành kinh tế, nhưng thiếu kiến thức chuyên ngành dầu khí và kỹ năng chào hàng. |
| Ngân sách cho CLTNTT |
Được quy định bằng 4% tổng doanh số toàn công ty; phân bổ thực tế: 26,7% cho nghiên cứu thị trường & nhân sự, 40% cho phát triển & đào tạo. |
- Kết quả điều tra thực nghiệm (SPSS):
- Về mục tiêu dài hạn đến 2015: 46,7% ý kiến xác định mục tiêu là tăng lợi nhuận thêm 20% so với năm 2011 (tương đương khoảng 895 triệu đồng); 26,7% chọn mục tiêu tăng thị phần lên 40%.
- Về thị trường mục tiêu: 60% ý kiến hướng tới khách hàng khu đô thị, chung cư ở Hoàng Mai, Hai Bà Trưng và khách sạn; 40% lựa chọn tiếp tục lấp đầy tại Mỹ Đình, Cầu Giấy, Từ Liêm, Thanh Xuân.
- Về tuyển dụng: 66,7% đồng tình với phương án tuyển 1 nhân viên kinh doanh có 2 năm kinh nghiệm, 1 kỹ sư kiến trúc thiết kế mạng lưới gas và 5 công nhân lành nghề.
- Về hạn chế đãi ngộ: Khảo sát chỉ ra hiện tượng trả lương chậm từ 1 đến 2 tháng diễn ra thường xuyên; không có thưởng định kỳ theo doanh số bán; công ty đã cắt giảm hoạt động tham quan du lịch của người lao động trong những năm gần đây.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (MẪU N = 15 CÁN BỘ / SPSS)
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện chính sách nhân sự triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty cổ phần dầu khí Sông Hồng
- Đánh giá tổng hợp: Xác định điểm mạnh về chất lượng phục vụ và giá cả cạnh tranh; chỉ ra điểm yếu về việc thiếu bộ phận chuyên trách nhân sự, chưa đầu tư thích đáng cho nghiên cứu thị trường và quy trình thâm nhập chưa tập trung lấp đầy các mạng lưới đường ống sẵn có.
- Dự báo bối cảnh ngành (Số liệu Bộ Công thương): Nhu cầu tiêu thụ gas cả nước năm 2012 dự báo tăng 6–7% so với 2011; sản lượng nội địa (Nhà máy Khí Dinh Cố và Lọc dầu Dung Quất) đạt khoảng 640.000 tấn, chỉ đáp ứng 48% nhu cầu, 52% còn lại phụ thuộc nhập khẩu. Xu hướng sử dụng gas tăng trưởng mạnh: 1991 (50.000 tấn) -> 2000 (400.000 tấn) -> 2010 (1,2 triệu tấn) -> dự báo 2015 (1,5 triệu tấn) -> dự báo 2020 (2 triệu tấn).
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Mục tiêu ngắn hạn năm 2012: Phấn đấu doanh thu tăng 5% so với 2011, đạt mức 19.955.647.850 VNĐ; lợi nhuận đạt khoảng 783 triệu đồng; ngân sách dành cho triển khai CLTNTT (4%) tương ứng khoảng 800 triệu đồng.
- Quy trình tuyển dụng chuẩn hóa 5 bước: (1) Chuẩn bị hội đồng tuyển dụng gồm Trưởng phòng Tổ chức Hành chính, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kỹ thuật; (2) Thông báo tuyển dụng rộng rãi; (3) Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ; (4) Kiểm tra, sát hạch, phỏng vấn chuyên môn; (5) Tuyển chọn và thực hiện giai đoạn làm "mềm" nhân viên. Tuyển bổ sung 2–3 nhân viên kinh doanh tốt nghiệp Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân và 10 công nhân.
- Chính sách đào tạo phân loại đối tượng: Nhân viên kinh doanh mới được cử tham gia khóa học tại Tổng Công ty Xăng dầu và thử việc 1–2 tháng dưới sự hướng dẫn của Trưởng phòng Kinh doanh; Nhân viên cũ được thuê chuyên gia đào tạo kỹ năng bán hàng và thi sát hạch định kỳ hàng năm; Đội ngũ công nhân được tổ chức thi nâng cao tay nghề gắn liền xét tăng lương.
- Kỷ luật và đãi ngộ: Áp dụng chế tài đi làm muộn 10 phút phạt 50.000 VNĐ, muộn 5 ngày liên tiếp trừ lương tháng; ưu tiên ngân sách thanh toán tiền lương đúng hạn; thiết lập định mức bán hàng năm và trích thưởng theo doanh số.
- Ngân quỹ và tài chính: Tăng cường huy động vốn vay từ cán bộ công nhân viên (chi phí vốn thấp, thủ tục đơn giản) và từ 3 công ty cổ đông; tập trung phân bổ ngân sách vào nghiên cứu thị trường và chính sách nhân sự.
- Kiến nghị vĩ mô: Ngành Dầu khí cần thực thi nghiêm Nghị định 107/CP về kinh doanh khí hóa lỏng, ổn định mức chiết khấu đại lý, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn giá; Nhà nước cần ổn định lãi suất tín dụng, giảm thủ tục đăng ký kinh doanh/sở hữu trí tuệ, điều chỉnh thuế VAT 10% linh hoạt và xem xét hạ mức thuế thu nhập doanh nghiệp (khi đó là 25%).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với số liệu hoạt động của Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng và bối cảnh ngành:
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản:
- Làm rõ thực trạng khai thác thị trường: Hệ thống cấp gas trung tâm của công ty tại các khu đô thị chỉ mới vận hành 60% dung lượng kết nối hộ dân.
- Đo lường tác động vĩ mô: Ghi nhận sự suy giảm doanh thu 1,7% năm 2011 tại thị trường Hà Nội dưới tác động của tỷ lệ lạm phát 18,13% và chỉ số giá nhóm nhà ở - chất đốt tăng 19,66%.
- Xác lập chỉ tiêu kế hoạch năm 2012: Đưa ra mục tiêu doanh thu 19.955.647.850 VNĐ (tăng 5% so với 2011), lợi nhuận đạt 783 triệu đồng và ngân sách triển khai chiến lược tương ứng 800 triệu đồng (tỷ lệ 4% doanh thu).
- Lượng hóa nhu cầu thị trường: Trích dẫn số liệu tiêu thụ gas Việt Nam qua các mốc 50.000 tấn (1991), 400.000 tấn (2000), 1,2 triệu tấn (2010), dự báo đạt 1,5 triệu tấn (2015) và 2 triệu tấn (2020), với mức tăng trưởng 6–7% trong năm 2012.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Thiết lập quy trình tuyển dụng 5 bước bài bản, xác định rõ hội đồng tuyển chọn liên phòng ban (Tổ chức Hành chính - Kinh doanh - Kỹ thuật) thay cho hình thức tuyển dụng tự phát.
- Phân luồng chương trình đào tạo chuyên môn: Đào tạo hội nhập qua Tổng Công ty Xăng dầu đối với nhân viên mới; đào tạo kỹ năng chuyên sâu qua chuyên gia đối với nhân viên cũ; kiểm tra tay nghề đối với thợ thi công.
- Tái cơ cấu chính sách đãi ngộ: Cam kết xóa bỏ tình trạng chậm lương 1–2 tháng, bổ sung cơ chế thưởng theo doanh số bán hàng và áp dụng định mức doanh số năm cho nhân viên kinh doanh.
- Đa dạng hóa nguồn vốn thông qua huy động nội bộ từ cán bộ công nhân viên và các cổ đông chiến lược nhằm giải quyết áp lực vốn tự có mỏng (7,5 tỷ đồng).
- Kiến nghị cơ quan quản lý thực thi chế tài theo Nghị định 107/CP để chấn chỉnh nạn chiết khấu không đồng đều và san chiết gas trái phép.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã cụ thể hóa mối quan hệ giữa lý thuyết triển khai chiến lược thâm nhập thị trường và chính sách quản trị nhân sự trong một ngành đặc thù (lắp đặt, phân phối gas trung tâm tại các khu đô thị cao tầng). Đề tài đã chuyển hóa các mục tiêu kinh doanh thành kế hoạch nhân sự và ngân sách định lượng chi tiết cho Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng trong giai đoạn 2012–2015, khắc phục tính chung chung của các nghiên cứu chiến lược trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra định lượng bằng bảng hỏi chỉ dừng lại ở quy mô 15 phiếu phát cho cán bộ, quản lý nội bộ doanh nghiệp do đặc thù công ty quy mô nhỏ, chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới tệp khách hàng hộ dân tại các khu đô thị để thu thập dữ liệu về độ thỏa dụng và hành vi tiêu dùng gas.
- Hạn chế về phạm vi triển khai giải pháp: Các giải pháp đưa ra mang tính đề xuất định hướng dựa trên cơ sở dữ liệu lý thuyết và năng lực tài chính hiện tại của công ty, chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế tại các dự án mới như Khu đô thị Việt Hưng hay Khu đô thị mới Dịch Vọng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng hộ gia đình đối với sản phẩm gas trung tâm; nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro an toàn kỹ thuật trong chuỗi cung ứng khí hóa lỏng đô thị; đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính chi tiết khi mở rộng kho nổi chứa xăng dầu và khí hóa lỏng tại Hà Tây theo định hướng dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Quản trị nhân lực tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
- Cán bộ quản lý nhân sự, chuyên viên hoạch định kế hoạch tại các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng (LPG), doanh nghiệp xây lắp cơ điện công trình và hạ tầng đô thị.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình 5 bước xây dựng chính sách tuyển dụng và phân loại đào tạo nhân sự gắn chặt với mục tiêu gia tăng thị phần tại Chương 3.
- Phương pháp kết hợp phân tích môi trường ngành dầu khí với việc xử lý số liệu điều tra thực trạng nội bộ bằng phần mềm SPSS tại Chương 2.
- Khung bảng hỏi khảo sát thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường được trình bày trong phần phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng sở hữu hạ tầng cung cấp gas tại Mỹ Đình nhưng lại cần triển khai chiến lược thâm nhập thị trường?
Trả lời: Theo số liệu tính toán của phòng kinh doanh trong văn bản, dù công ty đã lắp đặt hệ thống cấp gas cho 28 đơn nguyên cao tầng với hơn 3.000 căn hộ tại KĐT Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2, số hộ gia đình thực tế sử dụng gas mới chỉ đạt khoảng 60% dung lượng hệ thống xây lắp. Doanh nghiệp cần thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường để lấp đầy số hộ sử dụng trên hệ thống sẵn có nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng.
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong chính sách nhân sự của công ty giai đoạn 2009–2011 là gì?
Trả lời: Kết quả khảo sát thực tế chỉ ra rằng công tác đãi ngộ có nhiều bất cập: hiện tượng chậm trả lương cho nhân viên từ 1 đến 2 tháng diễn ra thường xuyên; không có chính sách thưởng theo doanh số bán hàng cho nhân viên kinh doanh hay thưởng hoàn thành công trình cho công nhân; các chế độ đãi ngộ phi tài chính như tổ chức tham quan du lịch bị cắt giảm.
3. Khóa luận đề xuất chỉ tiêu kinh doanh và ngân sách triển khai chiến lược cụ thể cho năm 2012 như thế nào?
Trả lời: Tác giả đề xuất mục tiêu năm 2012 doanh thu tăng 5% so với 2011, đạt 19.955.647.850 VNĐ; lợi nhuận đạt khoảng 783 triệu đồng; ngân sách phân bổ cho các hoạt động triển khai CLTNTT được tính bằng 4% tổng doanh thu, tương ứng khoảng 800 triệu đồng.
4. Cơ cấu vốn và thành phần cổ đông của Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng gồm những đơn vị nào?
Trả lời: Theo hồ sơ năng lực doanh nghiệp, tổng số vốn của công ty khoảng 7,5 tỷ đồng, được hình thành từ vốn vay và vốn góp của 3 đơn vị: Công ty TNHH XD-TM Tân Lập Viên, Công ty Cổ phần Cung ứng Đầu tư và Xây lắp SIC, và Công ty Tài chính Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam).
5. Vì sao doanh thu kinh doanh gas trung tâm của công ty năm 2011 bị sụt giảm 1,7%?
Trả lời: Do bối cảnh lạm phát cả năm 2011 ở mức cao (18,13%), trong đó nhóm chi phí nhà ở, điện nước, chất đốt tăng tới 19,66%, dẫn đến tâm lý người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu hoặc chuyển sang sử dụng các loại chất đốt có chi phí thấp hơn gas trung tâm, làm sụt giảm sản lượng tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường gas trung tâm tại Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng giai đoạn 2009–2011. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng qua SPSS và phân tích dữ liệu thứ cấp ngành dầu khí, tác giả đã chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa sự thiếu hụt trong chính sách nhân sự (đặc biệt là khâu đãi ngộ và đào tạo) với hiệu quả khai thác thị trường còn thấp (đạt 60% công suất hệ thống). Hệ thống giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, phân loại đào tạo, siết chặt kỷ luật và tái cấu trúc nguồn ngân quỹ 800 triệu đồng cho năm 2012 có giá trị thực tiễn rõ rệt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.