Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nước giải khát khu vực Tây Nam Bộ là một địa bàn giàu tiềm năng với hơn 17 triệu dân, song cũng là nơi chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tập đoàn đa quốc gia. Theo số liệu khảo sát thị trường từ Nielsen tính đến tháng 4 năm 2014, thị phần của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam tại khu vực này chỉ chiếm khiêm tốn 13,7%. Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là Suntory Pepsico chiếm lĩnh tới 66,8% thị phần, Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát nắm giữ 15,5% và các doanh nghiệp khác chiếm 4,0%. Dù đã hiện diện và kinh doanh suốt 20 năm tại thị trường Đồng bằng sông Cửu Long kể từ năm 1994, vị thế thương mại của Coca-Cola vẫn chưa tương xứng với tiềm lực và quy mô thương hiệu toàn cầu.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong chiến lược tiếp thị, việc áp dụng mô hình phân phối chưa bám sát địa bàn nông thôn và chính sách giá chưa linh hoạt trước mức thu nhập của người dân địa phương. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing-Mix (4P), phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và hành vi người tiêu dùng tại 13 tỉnh thành Tây Nam Bộ, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động tiếp thị giai đoạn 2014 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo Coca-Cola tái cấu trúc mạng lưới 81 nhà phân phối hiện hữu, nâng cao hiệu quả bao phủ điểm bán và thúc đẩy mức tăng trưởng doanh số từ mốc 3.030.864 két/thùng đạt được trong năm 2013 lên mức tăng trưởng kỳ vọng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết Quản trị Marketing hiện đại của Philip Kotler (1997) cùng mô hình phối thức Marketing 4P kinh điển của E. Jerome McCarthy bao gồm bốn trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion). Nghiên cứu tích hợp lý thuyết phân khúc thị trường dựa trên các tiêu chí địa lý, nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng, kết hợp mô hình phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô PEST (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Chiến lược Marketing hỗn hợp: Tập hợp các công cụ tiếp thị chiến thuật có thể kiểm soát nhằm tạo ra phản ứng mong muốn trên thị trường mục tiêu.
  • Định giá cộng chi phí và định giá theo giá trị cảm nhận: Các phương pháp định lượng giá trị sản phẩm dựa trên chi phí cấu thành và nhận thức của người mua.
  • Cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng nhanh: Hệ thống tổ chức liên kết giữa nhà sản xuất, nhà phân phối độc quyền, đại lý bán sỉ và điểm bán lẻ để lưu chuyển hàng hóa.
  • Truyền thông Marketing tích hợp: Sự phối hợp giữa quảng cáo đại chúng, khuyến mãi thương mại, quan hệ công chúng và tiếp thị trực tiếp tại điểm bán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Thu thập dữ liệu định lượng: Tiến hành khảo sát trực tiếp 200 người tiêu dùng tại 13 tỉnh thành Tây Nam Bộ bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu 200 được lựa chọn nhằm bao quát cả hai khu vực thành thị (chiếm 53,5%) và nông thôn (chiếm 46,5%). Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 22 với các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định tỷ lệ. Lý do chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ hài lòng về bao bì, mùi vị, mức giá và phản ứng của người tiêu dùng đối với các chương trình chiêu thị.
  • Thu thập dữ liệu định tính: Phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp cao và thực địa của Coca-Cola tại Tây Nam Bộ, bao gồm 1 Giám đốc Thương mại khu vực, 1 Quản lý Marketing Thương mại, 1 Quản lý Triển khai Thị trường và 7 Quản lý Bán hàng phụ trách từng cụm tỉnh.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo đo lường bán lẻ định kỳ của công ty Nielsen năm 2013 - 2014 và số liệu bán hàng nội bộ của Coca-Cola giai đoạn 2010 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về diễn biến doanh số và cơ cấu sản phẩm, sản lượng bán của Coca-Cola tại Tây Nam Bộ có bước nhảy vọt từ 1.683.813 két/thùng năm 2012 lên 3.030.864 két/thùng năm 2013 (tăng trưởng 79,9%) sau khi chuyển đổi mô hình sở hữu sang Tập đoàn BIG. Nhãn hàng nước ngọt có ga Coke giữ vai trò chủ lực tuyệt đối với 64,3% tổng doanh số năm 2013. Về quy cách đóng gói, lon 330ml chiếm tỷ trọng cao nhất với 31,8%, tiếp theo là chai thủy tinh 300ml với 30,8%, chiếm tổng cộng hơn 62,6% sản lượng toàn vùng. Kết quả khảo sát 200 khách hàng cho thấy 44,5% đánh giá màu sắc bắt mắt và 48,0% hài lòng về sự đa dạng mùi vị, nhưng mẫu mã bao bì chai nhựa bị phản ánh có đáy chưa vững khi trưng bày và nắp chai thủy tinh dễ rỉ sét.

Thứ hai, về tương quan thu nhập và chính sách định giá, có 60,9% người dân nông thôn có mức thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng (ở thành thị là 49,0%), trong khi nhóm thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng ở thành thị chiếm 8,8% (gấp gần hai lần khu vực nông thôn với 4,6%). Về mức giá, 19,5% người tiêu dùng nhận định sản phẩm Coca-Cola đắt hơn đối thủ. Số liệu so sánh giá bán sỉ cho thấy lon Coke 330ml có giá 176.000 đồng/thùng 24 lon, cao hơn đáng kể so với lon Pepsi 330ml ở mức 155.000 đồng/thùng (chênh lệch 21.000 đồng/thùng).

Thứ ba, về hệ thống kênh phân phối, Coca-Cola chỉ thiết lập 81 nhà phân phối trên toàn bộ 13 tỉnh thành, kém đối thủ Pepsico 17 nhà phân phối (Pepsico sở hữu 98 nhà phân phối). Sự chênh lệch thể hiện rõ rệt nhất tại tỉnh Tiền Giang (Coca-Cola có 4 nhà phân phối, Pepsico có 11) và An Giang (Coca-Cola có 8, Pepsico có 15). Khảo sát chuyên gia ghi nhận 60% cán bộ quản lý khẳng định kênh phân phối chưa bao phủ hết các phân khúc khách hàng và 80% cho rằng số lượng nhà phân phối chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự thua sút thị phần (13,7% so với 66,8%) là do Coca-Cola duy trì chiến lược tiếp thị không phân biệt trong thời gian dài, đồng nhất hóa hành vi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn. Trong khi người dân nông thôn Tây Nam Bộ có thu nhập trung bình thấp và nhạy cảm cao về giá, các sản phẩm của Coca-Cola lại có mức giá nhỉnh hơn từ 2.000 đến 21.000 đồng trên mỗi đơn vị thùng sản phẩm so với đối thủ. Hơn nữa, danh mục sản phẩm của Coca-Cola còn thiếu hụt trầm trọng các nhánh hàng chiến lược mà đối thủ đang khai thác rất mạnh như trà xanh, trà ô long (như Lipton, Tea Plus) và nước giải khát hương chanh muối.

Toàn bộ các phát hiện nghiên cứu được minh chứng và đối sánh trực quan thông qua 15 bảng thống kê chi tiết và 10 biểu đồ trực quan trong luận văn. Các dữ liệu này phản ánh sự cần thiết phải phân khúc lại thị trường mục tiêu và tái cấu trúc tuyến bán hàng để giành lại thị phần từ các đối thủ lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, cải tiến và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) cùng Bộ phận Tiếp thị cần nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm trà đóng chai và nước trái cây giá bình dân phù hợp khẩu vị người miền Tây; khắc phục triệt để lỗi kỹ thuật rỉ sét nắp chai thủy tinh và thay đổi thiết kế đáy chai nhựa PET nhằm nâng tỷ lệ hài lòng về bao bì từ 43,5% lên mức trên 65% trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ hai, tái cấu trúc chiến lược định giá cạnh tranh: Phòng Tài chính - Kinh doanh chủ trì điều chỉnh giá bán lẻ đề nghị cho các sản phẩm lon 330ml và chai nhựa 390ml nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giá với đối thủ xuống mức dưới 3%; đồng thời ban hành chính sách chiết khấu bậc thang từ 2% đến 5% cho các đại lý bán lẻ đạt mốc sản lượng trên 500 thùng/tháng trong lộ trình 2015 - 2016.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và tối ưu hóa tuyến bán hàng: Ban Quản trị Kênh Bán hàng và Giám đốc Thương mại khu vực cần phát triển thêm 24 nhà phân phối mới, nâng tổng số từ 81 lên tối thiểu 105 nhà phân phối tại 13 tỉnh thành giai đoạn 2015 - 2018; ưu tiên bổ sung ngay từ 4 đến 6 nhà phân phối tại các địa bàn trọng điểm như An Giang, Tiền Giang và thành phố Cần Thơ; chuyển đổi mô hình phân tuyến bán hàng theo cụm liên xã nông thôn để rút ngắn thời gian giao hàng.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động chiêu thị và hỗ trợ điểm bán: Phòng Marketing Thương mại (Trade Marketing) cần tăng thêm 25% ngân sách quảng bá tại điểm bán (POSM); tài trợ trực tiếp cho các lễ hội truyền thống địa phương như Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam, Lễ hội Đua Ghe Ngo; cung cấp biển hiệu tài trợ 100% cho 2.000 điểm bán lẻ trọng điểm nhằm gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu từ năm 2015 đến năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các Giám đốc Kinh doanh (Sales Director) và Trưởng phòng Trade Marketing thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn giá trị về cách thức quản trị 81 nhà phân phối, nghệ thuật phân bổ tuyến bán hàng và chính sách cược vỏ chai tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ hai, các học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tài liệu là một hình mẫu chuẩn mực về việc kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 200 người tiêu dùng và 10 cán bộ quản lý cấp cao trên phần mềm SPSS 22, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài phân tích chiến lược Marketing-Mix cấp khu vực.

Thứ ba, các chuyên gia phân tích thị trường và tư vấn chiến lược doanh nghiệp: Dữ liệu thực chứng về khoảng cách thị phần (13,7% của Coca-Cola so với 66,8% của Pepsico) cùng cơ cấu phân bố thu nhập dân cư là nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy để lập báo cáo đánh giá ngành nước giải khát Việt Nam.

Thứ tư, các chủ doanh nghiệp phân phối và đại lý kinh doanh đồ uống tại Tây Nam Bộ: Nắm bắt rõ xu hướng tiêu dùng đối với hai dòng bao bì lon 330ml và chai thủy tinh 300ml, từ đó tối ưu hóa lượng hàng tồn kho và tận dụng hiệu quả các chương trình chiết khấu thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thị phần của Coca-Cola tại Tây Nam Bộ lại chênh lệch lớn so với Pepsico?

Theo báo cáo thị trường của Nielsen năm 2014, Pepsico chiếm ưu thế áp đảo với 66,8% thị phần nhờ lợi thế thâm nhập mạng lưới sớm, sở hữu hệ thống 98 nhà phân phối và dải sản phẩm rộng (như Sting, Lipton, Aquafina). Trong khi đó, Coca-Cola chỉ đạt 13,7% thị phần do độ phủ phân phối ở các huyện nông thôn còn thưa thớt và chiến lược giá chưa thực sự linh hoạt.

Các dòng sản phẩm và quy cách bao bì nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Coca-Cola tại khu vực?

Nhãn hàng Coke giữ vai trò chủ lực khi đóng góp tới 64,3% tổng doanh số bán hàng trong năm 2013 (đạt trên 1,94 triệu két/thùng trong tổng số 3.030.864 két/thùng toàn vùng). Về bao bì đóng gói, dạng lon 330ml chiếm 31,8% và chai thủy tinh 300ml chiếm 30,8%, cùng nhau tạo ra hơn 62,6% tổng sản lượng tiêu thụ trên toàn địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận văn được tiến hành như thế nào?

Tác giả thực hiện khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện trên cỡ mẫu 200 người tiêu dùng tại 13 tỉnh thành Tây Nam Bộ kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý kinh doanh. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS 22 để phân tích tần số, kiểm định chéo giữa mức thu nhập và phản ứng về giá, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao.

Sự phân hóa thu nhập giữa thành thị và nông thôn tác động ra sao đến chiến lược giá của sản phẩm?

Khảo sát chỉ ra 60,9% người dân nông thôn có mức thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng, cao hơn nhiều so với 49,0% ở thành thị. Sự chênh lệch thu nhập khiến khách hàng nông thôn rất nhạy cảm về giá. Mức giá bán cao hơn đối thủ từ 2.000 đến 21.000 đồng/thùng đòi hỏi Coca-Cola phải đưa ra các định dạng sản phẩm dung tích nhỏ với giá thành vừa túi tiền.

Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào cho mạng lưới phân phối của Coca-Cola đến năm 2018?

Đề tài khuyến nghị công ty mở rộng mạng lưới từ 81 lên tối thiểu 105 nhà phân phối độc quyền, tăng cường mật độ đại lý tại các tỉnh trọng điểm như Tiền Giang và An Giang, nhằm nâng tỷ lệ bao phủ điểm bán lẻ lên trên 80% và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn phân tích sâu sắc bức tranh thị trường nước giải khát Tây Nam Bộ năm 2014, làm rõ nguyên nhân thị phần 13,7% của Coca-Cola bị đối thủ Pepsico (66,8%) bỏ xa.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của dòng sản phẩm Coke (chiếm 64,3% doanh số) cùng định dạng bao bì lon 330ml và chai thủy tinh 300ml (chiếm 62,6% sản lượng tiêu thụ).
  • Chỉ ra rào cản phân phối then chốt khi công ty chỉ có 81 nhà phân phối so với 98 nhà phân phối của đối thủ và sự chênh lệch thu nhập sâu sắc giữa thành thị và nông thôn.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp Marketing-Mix hoàn chỉnh, gắn liền với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2014 - 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà quản trị tiếp thị ngành hàng tiêu dùng nhanh tại thị trường Việt Nam.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên tái cơ cấu 81 nhà phân phối và chính sách giá trong giai đoạn 2015 - 2016, tiếp đó mở rộng thêm 24 nhà phân phối mới và đẩy mạnh truyền thông văn hóa địa phương trong giai đoạn 2017 - 2020. Các nhà quản lý kinh doanh và nhà nghiên cứu học thuật hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác trọn vẹn mô hình phân tích và dữ liệu thực chứng chuyên sâu.