Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giày da nội địa Việt Nam sở hữu quy mô tiêu thụ đạt khoảng 150 triệu đôi mỗi năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm, được thúc đẩy bởi dân số gần 89 triệu người. Dù Việt Nam đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu giày dép và đóng góp từ 7% đến 8% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, các doanh nghiệp nội địa lại đang bỏ ngỏ thị trường sân nhà. Đáng chú ý, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang nắm giữ tới 55% thị phần nội địa, buộc hơn 500 doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh khốc liệt trong phần thị phần còn lại.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thời trang Dolly, tiền thân từ cơ sở sản xuất nhỏ với hơn 10 nhân sự, đã vươn lên thành thương hiệu giày da thiết kế với quy mô gần 100 lao động. Tuy nhiên, trước sức ép từ các đối thủ như Vascara hay Juno cùng đặc thù vòng đời sản phẩm thời trang ngắn, doanh nghiệp đối mặt với bài toán cấp bách về tối ưu hóa tiếp thị. Luận văn tập trung phân tích thực trạng hoạt động marketing giai đoạn 2010 - 2012 và đề xuất giải pháp hoàn thiện marketing-mix đến năm 2015. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy doanh thu tăng trưởng trên 20% mỗi năm, phấn đấu đạt mốc 28,7 tỷ đồng và mở rộng thị phần bền vững cho thương hiệu thời trang Việt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (năm 2008), tiếp cận toàn diện tiến trình quản trị định hướng thị trường nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng mục tiêu để tạo ra lợi nhuận bền vững. Trọng tâm nghiên cứu tích hợp mô hình Marketing-Mix 4P kinh điển của E. Jerome McCarthy với 4 thành tố trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion).

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết phân khúc thị trường và định vị thương hiệu (STP) để xác định phân khúc khách hàng công sở tiềm năng. Khung lý thuyết còn mở rộng phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2008 - 2012 từ 5,03% đến 6,78%, văn hóa tiêu dùng, chính sách ưu đãi theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg) và môi trường vi mô (áp lực từ 235 doanh nghiệp FDI, năng lực đàm phán của nhà cung ứng nguyên liệu), tạo nền tảng lý luận vững chắc cho việc đánh giá thực trạng doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty Dolly giai đoạn 2010 - 2012, niên giám của Tổng cục Thống kê và báo cáo ngành của Hiệp hội Da Giày Việt Nam (Lefaco).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 350 nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp định ngạch thu nhập. Lý do lựa chọn cỡ mẫu 350 xuất phát từ yêu cầu đại diện cho nhóm khách hàng mục tiêu có thu nhập trung bình khá, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực khảo sát thực địa. Các phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng %, nội suy và ngoại suy xu hướng được áp dụng nhằm lượng hóa chính xác các hành vi tiêu dùng và kiểm định mức độ tương thích của mô hình 4P trong thực tiễn kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của Dolly ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô nhưng phụ thuộc lớn vào một dòng sản phẩm đơn lẻ. Doanh thu toàn công ty tăng từ 3.306 triệu đồng năm 2010 lên 9.851 triệu đồng năm 2011 và đạt 23.918 triệu đồng năm 2012, tức tăng gấp 7,2 lần sau hai năm. Trong đó, dòng giày cao gót đóng vai trò chủ lực khi đóng góp khoảng 60% tổng doanh thu (đạt 11.239 triệu đồng năm 2012). Tổng sản lượng tiêu thụ tăng tương ứng từ 7.453 sản phẩm năm 2010 lên 58.100 sản phẩm năm 2012.

Thứ hai, mạng lưới phân phối và nguồn thu có sự chênh lệch lớn theo vùng miền. Thị trường Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 80% tổng doanh thu toàn hệ thống với 5 cửa hàng bán lẻ trực thuộc, trong khi khu vực miền Trung và miền Bắc mới chỉ khai thác hạn chế qua các đại lý trung gian tại Đà Lạt và Hà Nội.

Thứ ba, kết quả khảo sát 350 khách hàng công sở chỉ ra hành vi tiêu dùng rõ rệt: 40,6% đối tượng ưa chuộng phong cách thiết kế đơn giản, tinh tế; 28,3% lựa chọn phong cách sang trọng; mức giá phổ biến nhất được chọn mua dao động từ 1 đến 3 triệu đồng/đôi. Đồng thời, tỷ lệ mua sắm trực tiếp tại cửa hàng cao gấp 3 lần so với kênh trực tuyến, và có đến 80% khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng quan trọng hơn bản thân sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá doanh thu của Dolly bắt nguồn từ việc duy trì kỹ thuật sản xuất thủ công theo công nghệ Italy, giúp phom dáng giày có độ mềm mại và tinh xảo vượt trội so với các sản phẩm công nghiệp đại trà. Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi giá trị là tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu chỉ đạt 40% đến 45%, buộc công ty phải phụ thuộc vào nguồn da thuộc nhập khẩu từ Đài Loan và Trung Quốc, dẫn đến giá thành sản xuất tăng cao.

Khi đặt lên bàn cân so sánh với Vascara (chuỗi hơn 20 cửa hàng) và Juno (11 chi nhánh toàn quốc), hoạt động truyền thông của Dolly còn phân tán, chi phí quảng cáo báo mạng và tạp chí chưa gắn kết chặt chẽ với các chương trình giữ chân khách hàng thân thiết. Về mặt trình bày học thuật, dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm 2010 - 2012 kết hợp biểu đồ tròn mô tả thị phần 55% của khối FDI, giúp làm nổi bật dư địa thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong trung hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, về chiến lược sản phẩm: Phòng Thiết kế và xưởng sản xuất Hóc Môn cần duy trì công nghệ đóng giày thủ công tiêu chuẩn Italy, định kỳ ra mắt 4 bộ sưu tập theo mùa mỗi năm, kiểm soát tỷ lệ lỗi dưới 1% và đẩy mạnh dòng sản phẩm da bò, da cừu thật cao cấp giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ hai, về chiến lược giá: Phòng Tài chính phối hợp phòng Kinh doanh áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo giá trị cảm nhận; thực hiện mức điều chỉnh tăng giá chọn lọc từ 30.000 đồng đối với giày búp bê đến 100.000 đồng đối với giày cao gót da thật; đồng thời ban hành khung chiết khấu thương mại từ 5% đến 15% theo bậc sản lượng để khuyến khích hệ thống đại lý.

Thứ ba, về chiến lược phân phối: Ban Giám đốc chỉ đạo mở rộng chuỗi bán lẻ từ 5 điểm lên 10 cửa hàng chuẩn tại các đô thị trọng điểm miền Trung và miền Bắc đến hết năm 2015; đồng thời nâng cấp tổng kho trung tâm với công suất lưu trữ trên 15.000 sản phẩm để tối ưu hóa thời gian giao nhận.

Thứ tư, về chiến lược chiêu thị: Phòng Marketing cần tái cơ cấu ngân sách tiếp thị số, hạn chế chính sách giảm giá tràn lan làm suy giảm giá trị thương hiệu; tập trung xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng VIP cho 80% tệp khách hàng văn phòng và đẩy mạnh kênh thương mại điện tử nhằm nâng tỷ trọng doanh số trực tuyến lên 25% tổng doanh thu vào năm 2015.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy mạnh thực thi Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về ưu đãi thuế, tín dụng hạ tầng và phát triển cụm công nghiệp hỗ trợ da giày, tạo điều kiện nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu toàn ngành lên trên 50%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc tiếp thị trong ngành thời trang, giày da bán lẻ có thể sử dụng đề tài như một tài liệu tham khảo thực chiến để xây dựng mô hình Marketing-Mix 4P, quản trị định vị thương hiệu thủ công và tái cấu trúc chuỗi cung ứng khi phụ thuộc 55% - 60% vào nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh có thể kế thừa khung phân tích thực chứng, phương pháp khảo sát 350 mẫu định ngạch và cách thức vận dụng lý thuyết tiếp thị của Kotler vào thực tế điều hành doanh nghiệp quy mô gần 100 nhân sự.

Thứ ba, các chuyên viên tư vấn chiến lược bán lẻ có thêm cơ sở dữ liệu định lượng về hành vi tiêu dùng phụ kiện thời trang công sở, đặc biệt là sự khác biệt văn hóa mua sắm giữa thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 80% doanh thu) và thị trường các tỉnh phía Bắc.

Thứ tư, các hiệp hội ngành nghề như Lefaco và cơ quan quản lý vĩ mô có thêm cứ liệu thực tiễn để đánh giá hiệu quả của các chính sách trợ lực như Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg đối với sự phát triển của khối doanh nghiệp tư nhân trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp giày da nội địa chiếm tỷ phần khiêm tốn tại thị trường trong nước? Doanh nghiệp nội địa chỉ nắm khoảng 45% thị phần nội địa do phần lớn nguồn lực tập trung vào gia công xuất khẩu (chiếm hơn 70% sản lượng ngành), nơi biên lợi nhuận gia công chỉ đạt khoảng 10% (tương đương 2 đến 2,2 USD mỗi đôi). Trong khi đó, các thương hiệu ngoại làm chủ 55% thị phần nhờ tiềm lực tài chính và chiến lược tiếp thị bài bản.

2. Khách hàng văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh có đặc trưng tiêu dùng nào nổi bật? Khảo sát 350 người tiêu dùng cho thấy nhóm công sở ưu tiên phom dáng đơn giản, tinh tế (chiếm 40,6%) với ngân sách phổ biến từ 1 đến 3 triệu đồng/đôi. Đặc biệt, 80% người mua tại Thành phố Hồ Chí Minh coi trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng hơn sản phẩm và ít bị tác động bởi quảng cáo ăn theo so với thị trường Hà Nội.

3. Đâu là lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Dolly so với các đối thủ cùng phân khúc? Thay vì sản xuất khuôn mẫu công nghiệp hàng loạt, Dolly lựa chọn kỹ thuật gia công thủ công theo công nghệ Italy kết hợp chất liệu da thật nhập khẩu. Dòng sản phẩm giày cao gót chiếm tới 60% doanh thu công ty nhờ kiểu dáng uyển chuyển, độ êm ái cao cùng chính sách bảo hành trọn đời sản phẩm.

4. Mức độ phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu ảnh hưởng thế nào đến chính sách giá của công ty? Tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu trong nước chỉ đạt từ 40% đến 45%, khiến doanh nghiệp phải nhập khẩu da thuộc từ Đài Loan và Hàn Quốc. Chi phí đầu vào cao hạn chế khả năng áp dụng các đợt giảm giá sâu, buộc Dolly phải định giá linh hoạt, điều chỉnh tăng từ 30.000 đến 100.000 đồng/sản phẩm mới để bảo toàn biên lợi nhuận.

5. Lộ trình phát triển hệ thống phân phối của Dolly được triển khai theo nguyên tắc nào? Doanh nghiệp thực hiện chiến lược phát triển từng bước vững chắc từ Nam ra Bắc. Dolly tối ưu hóa hiệu quả tại thị trường cốt lõi Thành phố Hồ Chí Minh (nơi mang lại 80% doanh thu) với 5 cửa hàng chuẩn, đồng thời nâng cấp tổng kho lên sức chứa trên 15.000 sản phẩm trước khi mở rộng mạng lưới ra miền Trung và miền Bắc đến năm 2015.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh hiệu quả tăng trưởng vượt bậc của Dolly khi doanh thu tăng từ 3,3 tỷ đồng (năm 2010) lên gần 24 tỷ đồng (năm 2012) với sản lượng tiêu thụ đạt 58.100 sản phẩm.
  • Khẳng định thành công của chiến lược định vị sản phẩm giày cao gót thủ công công nghệ Italy, đóng góp 60% cơ cấu doanh thu và tạo sự khác biệt trước các đối thủ công nghiệp.
  • Chỉ rõ rào cản chuỗi cung ứng khi tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu chỉ đạt 40% - 45% cùng sự mất cân đối khi thị trường Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 80% doanh số toàn công ty.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-Mix 4P toàn diện gắn với mục tiêu doanh thu 28,7 tỷ đồng năm 2013 và mở rộng mạng lưới lên 10 cửa hàng bán lẻ trước năm 2015.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp doanh nghiệp thời trang nội địa chuyển dịch từ gia công giá trị thấp sang xây dựng thương hiệu có giá trị gia tăng cao.

Kế hoạch hoàn thiện marketing giai đoạn 2014 - 2015 đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa khối sản xuất và tiếp thị nhằm số hóa trải nghiệm mua sắm và tối ưu hóa hệ thống kênh bán lẻ. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích 4P thực chứng này để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thời trang hiện đại.