Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng luôn giữ vai trò động lực then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong năm 2009, tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt khoảng 704.200 tỷ đồng, tương đương 42,8% GDP. Bước sang năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước đạt 6,78%, trong đó riêng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trưởng bứt phá tới 18,7%, đóng góp 8,16 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Bên cạnh đó, với quy mô dân số khoảng 87 triệu người và mật độ 276 người/km2, nhu cầu đầu tư hạ tầng và phát triển nhà ở theo Quyết định 76/2004/QĐ-TTg đặt mục tiêu đạt 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và 20 m2 sàn/người vào năm 2020.

Trong bối cảnh thị trường mở rộng nhưng cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex (Vinaconex E&C) – doanh nghiệp thành lập ngày 16/05/2007 – đối mặt với thách thức lớn khi công tác đấu thầu chủ yếu mang tính ngắn hạn, ứng biến theo từng gói thầu cụ thể. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng thiếu vắng chiến lược đấu thầu dài hạn, khiến doanh nghiệp gặp nhiều bấp bênh về việc làm, áp lực dòng tiền và hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích thực trạng năng lực dự thầu, đánh giá môi trường ngành và hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp cho Vinaconex E&C nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu có lãi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp từ khi thành lập đến tháng 06/2011 trên thị trường Việt Nam. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa chi phí dự thầu, khai thác hiệu quả nguồn vốn điều lệ đã tăng từ 110 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng và thiết lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho nhà thầu xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler (1962) và Johnson & Scholes (1999), xác định chiến lược là định hướng dài hạn phân bổ nguồn lực nhằm giành lợi thế cạnh tranh vượt trội. Luận văn vận dụng mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter để phân tích toàn diện năm thế lực thị trường tác động trực tiếp đến doanh nghiệp xây lắp: quyền lực thương lượng của khách hàng (chủ đầu tư), sức ép từ nhà cung ứng vật tư - thiết bị, mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh hiện hữu, áp lực từ đối thủ tiềm ẩn mới và rủi ro từ các sản phẩm xây dựng thay thế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) để lượng hóa năng lực thích ứng của tổ chức. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: Đấu thầu xây lắp (theo Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng), Hồ sơ dự thầu (gồm ba cấu phần cốt lõi: kỹ thuật, thương mại - tài chính và hành chính - pháp lý), Đơn giá tổng hợp (xác định từ chi phí trực tiếp vật liệu - nhân công - máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) và Thư giảm giá trong quy trình mở thầu. Khung pháp lý cũng tham chiếu trực tiếp Nghị định 48/2010/NĐ-CP về quản lý hợp đồng xây dựng và Quyết định 24/2005/QĐ-BXD về định mức dự toán xây dựng công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê nhân sự, định mức ca máy và hồ sơ dự thầu các công trình trọng điểm của Vinaconex E&C giai đoạn 2007–2011 (tiêu biểu như gói thầu Kênh dẫn nước sông Đà năm 2007 và dự án Hệ thống cấp nước Sông Đà công suất 600.000 m3/ngày đêm).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) khảo sát toàn bộ 3.120 cán bộ công nhân viên thuộc biên chế năm 2010, toàn bộ danh mục hơn 100 thiết bị cơ giới thi công và chọn lọc các gói thầu xây lắp tiêu biểu trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2007 đến tháng 06/2011. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính, phương pháp chuyên gia trong tính toán trọng số ma trận EFE/IFE và kỹ thuật bóc tách đơn giá chi tiết. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm đảm bảo tính định lượng chính xác, phản ánh khách quan tương quan giữa năng lực nội tại và biến động thị trường xây lắp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tăng trưởng quy mô và tài chính, Vinaconex E&C đạt bước phát triển vượt bậc khi doanh thu và sản lượng giai đoạn 2005–2009 tăng hơn 6 lần, số nộp ngân sách nhà nước tăng hơn 10 lần, thu nhập bình quân của người lao động đạt gần 6 triệu đồng/người/tháng. Vốn điều lệ được tái cấu trúc tăng mạnh từ 110 tỷ đồng (đăng ký thay đổi tháng 10/2009) lên mức 300 tỷ đồng, tạo nền tảng vững chắc để tham gia các gói thầu quy mô lớn.

Thứ hai, về chất lượng và cơ cấu nhân sự, quy mô lao động tăng từ 2.428 người năm 2007 lên 3.120 người năm 2010 (tăng 28,5%). Lực lượng lao động có cơ cấu trẻ với 79,0% nhân sự dưới 45 tuổi (trong đó nhóm dưới 30 tuổi là 1.124 người, nhóm 30–45 tuổi là 1.342 người). Trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng vượt trội với 1.918 công nhân kỹ thuật (chiếm 61,5% tổng lao động) và 278 cán bộ có trình độ đại học trở lên (chiếm 8,9%), tạo lợi thế rõ rệt trong biện pháp tổ chức thi công thực tế.

Thứ ba, về năng lực cơ giới hóa, doanh nghiệp sở hữu hệ thống thiết bị tương đối hiện đại với 79,2% máy móc nhập khẩu từ khối G7 và Bắc Âu (như xe tải Cat 769D, máy xúc Liebherr 964, xe tải Volvo FL 10, máy ủi D6R đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 2 trở lên). Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do tổ chức quốc tế cấp từ tháng 11/2008.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các điểm nghẽn nghiêm trọng: Giá bỏ thầu của công ty thường xuyên cao hơn đối thủ cạnh tranh, dẫn đến giảm tỷ lệ thắng thầu; doanh nghiệp thiếu hụt hẳn bộ phận chuyên trách Marketing đấu thầu; đồng thời còn phụ thuộc vào việc thuê ngoài các thiết bị chuyên dụng như máy khoan cọc nhồi và máy thảm bê tông nhựa nóng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng giá bỏ thầu cao bắt nguồn từ sự thiếu chủ động trong dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng, xăng dầu) và việc hạch toán chi phí máy móc thi công cũ chưa tối ưu. Khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần hạch toán độc lập, công ty không còn nhận được các hợp đồng chỉ định thầu trực tiếp từ Tổng công ty Vinaconex mà phải tham gia đấu thầu cạnh tranh phẳng trên thị trường.

Để làm rõ hơn, dữ liệu chi phí và nhân sự trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bổ cơ cấu lao động theo độ tuổi/trình độ học vấn và bảng phân tích đơn giá chi tiết cấu thành giá dự thầu (bóc tách tỷ trọng chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức). So sánh với các đối thủ cùng ngành cho thấy nhiều nhà thầu sẵn sàng cắt giảm biên lợi nhuận kỳ vọng xuống mức tối thiểu hoặc sử dụng thư giảm giá chiến lược ngay tại thời điểm mở thầu để giành quyền thâm nhập thị trường. Ý nghĩa của phát hiện này nhấn mạnh rằng Vinaconex E&C không thể tiếp tục dựa vào kinh nghiệm ứng biến tình huống, mà bắt buộc phải chuyển dịch sang chiến lược thâm nhập thị trường bài bản kết hợp đa dạng hóa hoạt động đồng tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực thắng thầu và phát triển bền vững cho Vinaconex E&C, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp trọng tâm:

Thành lập Bộ phận Marketing đấu thầu chuyên trách trực thuộc Phòng Đấu thầu và Quản lý Dự án trong vòng 6 tháng tới. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm thu thập và phân tích dữ liệu 100% các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, theo dõi biến động giá thị trường để nâng cao độ chính xác trong dự báo thị trường.

Chuẩn hóa quy trình xác định giá bỏ thầu và tối ưu hóa chi phí dự toán. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán áp dụng phần mềm chuyên dụng bóc tách tiên lượng chi tiết, đặt mục tiêu giảm từ 3% đến 5% giá dự thầu cơ sở thông qua áp dụng linh hoạt thư giảm giá, đảm bảo biên lợi nhuận ròng đạt từ 8% đến 10% cho mỗi dự án trong niên độ tài chính 12 tháng tiếp theo.

Đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thiết bị chuyên dụng. Giao Phòng Thiết bị và Đầu tư xây dựng lộ trình 24 tháng mua sắm thêm từ 15% đến 20% các thiết bị thi công nền móng đặc thù (máy khoan cọc nhồi, cừ ván thép), nhằm nâng tỷ lệ chủ động cơ giới lên trên 90%, giảm thiểu chi phí thuê ngoài phát sinh.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình hồ sơ theo ISO 9001:2000. Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ 6 tháng/lần cho 100% cán bộ kỹ sư lập hồ sơ thầu về Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và cập nhật Nghị định 48/2010/NĐ-CP.

Kiến nghị Tổng công ty Vinaconex và các cơ quan quản lý Nhà nước. Đề xuất Tổng công ty duy trì cơ chế bảo lãnh tài chính và tạo điều kiện liên danh tham gia các gói thầu hạ tầng quy mô trên 200 tỷ đến 300 tỷ đồng; đồng thời kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước công khai minh bạch quy hoạch đất đai và đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với bốn nhóm đối tượng chính:

Ban Lãnh đạo và Giám đốc Điều hành các Doanh nghiệp Xây lắp: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, tái cấu trúc bộ máy quản lý đấu thầu, định hướng đầu tư cơ giới hóa và quản trị rủi ro hợp đồng.

Trưởng phòng Kế hoạch, Kỹ sư Định giá và Chuyên viên Lập Hồ sơ Dự thầu: Ứng dụng phương pháp bóc tách khối lượng, quy trình tính toán đơn giá tổng hợp, kỹ thuật lập biện pháp thi công chi tiết và chiến thuật sử dụng thư giảm giá khi tham gia đấu thầu thực tế.

Giảng viên, Học viên Sau đại học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Xây dựng: Khai thác mô hình nghiên cứu tình huống điển hình về ứng dụng ma trận EFE, IFE và mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.

Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án và Cơ quan Quản lý Nhà nước về Xây dựng: Tham khảo các phân tích về bất cập trong tiên lượng mời thầu, mặt bằng thi công và thủ tục pháp lý để hoàn thiện quy chế chấm thầu, quản lý hợp đồng xây dựng minh bạch, công bằng.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào quyết định khả năng trúng thầu của Vinaconex E&C? Yếu tố then chốt là giá dự thầu hợp lý kết hợp với biện pháp kỹ thuật thi công vượt trội. Giá dự thầu phải được xây dựng dựa trên đơn giá tổng hợp chuẩn xác, bám sát biến động thị trường và tận dụng tối đa 79,2% máy móc G7 sẵn có để tối ưu hóa chi phí ca máy.

Ma trận EFE và IFE có vai trò như thế nào trong xây dựng chiến lược đấu thầu? Hai ma trận này giúp lượng hóa khách quan các cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô cũng như điểm mạnh, điểm yếu nội tại. Từ số điểm tổng hợp, doanh nghiệp xác định chính xác vị thế cạnh tranh để lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường hoặc liên kết phù hợp.

Doanh nghiệp khắc phục tình trạng giá bỏ thầu cao bằng những biện pháp nào? Doanh nghiệp cần chuyên môn hóa khâu lập dự toán, giảm thiểu chi phí trung gian thông qua tự chủ thiết bị thi công thay vì thuê mướn, đồng thời áp dụng chính sách thư giảm giá linh hoạt dựa trên mức độ tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và định mức vật tư.

Vì sao quy mô vốn điều lệ tăng lên 300 tỷ đồng lại có ý nghĩa quyết định trong đấu thầu? Quy mô vốn 300 tỷ đồng giúp nâng cao năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu sơ tuyển của các gói thầu xây lắp quy mô lớn trên 200 tỷ đồng theo quy định, đồng thời gia tăng hạn mức bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng tại các tổ chức tín dụng.

Chiến lược tăng trưởng tập trung thâm nhập thị trường được triển khai ra sao? Chiến lược này tập trung khai thác sâu các thị trường xây lắp truyền thống về hạ tầng cấp thoát nước và khu đô thị, nâng cao năng suất của 3.120 lao động, củng cố uy tín thương hiệu Vinaconex để gia tăng tỷ lệ thắng thầu tại các địa bàn trọng điểm.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược đấu thầu và các văn bản pháp lý hiện hành trong lĩnh vực xây lắp tại Việt Nam.

Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đấu thầu của Vinaconex E&C trong giai đoạn phát triển từ 110 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng vốn điều lệ.

Nhận diện chính xác 4 hạn chế cốt lõi: Giá dự thầu thiếu cạnh tranh, thiếu bộ phận Marketing nghiên cứu đối thủ, phụ thuộc thiết bị chuyên dụng thuê ngoài và hạn chế trong công tác lập hồ sơ.

Đề xuất khung 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị, công nghệ, nhân lực 3.120 người và kỹ thuật lập giá thầu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Định hướng lộ trình thực thi trong giai đoạn 12 đến 24 tháng nhằm chuyển đổi mô hình dự thầu bị động sang chủ động chiếm lĩnh thị trường.

Các doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu xây lắp cần khẩn trương tham khảo, áp dụng ngay khung chiến lược và các giải pháp định giá thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để nâng cao tỷ lệ trúng thầu và bứt phá doanh thu bền vững.