Nâng cao hiệu quả đánh giá thành quả hoạt động theo BSC tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện các chỉ tiêu đo lường đánh giá thành quả hoạt động theo bảng điểm cân bằng tại công ty, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG - BALANCED SCORECARD (BSC)

1.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.1.1. Thành quả hoạt động là gì?

1.1.2. Một số thước đo thành quả hoạt động truyền thống

1.1.2.1. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on investment – ROI)
1.1.2.2. Lợi nhuận còn lại (Residual Income – RI)
1.1.2.3. Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic Value Added – EVA)
1.1.2.4. Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI - Key Performance Indicator)

1.2. TỔNG QUAN VỀ BSC

1.2.1. Nguồn gốc và sự phát triển của Bảng cân bằng điểm

1.2.2. Khái niệm Bảng điểm cân bằng – BSC

1.2.3. Vai trò của Bảng cân bằng điểm (BSC)

1.2.4. Sự cần thiết phải sử dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động

1.2.4.1. Sự gia tăng của tài sản vô hình
1.2.4.2. Hạn chế của các thước đo truyền thống

1.3. CÁC YẾU TỐ CỦA BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BSC)

1.3.1. Sứ mệnh, giá trị, tầm nhìn và chiến lược

1.3.2. Các phương diện của BSC

1.3.2.1. Phương diện tài chính
1.3.2.2. Phương diện khách hàng
1.3.2.3. Phương diện quy trình hoạt động nội bộ
1.3.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển

1.4. KẾT NỐI CÁC THƯỚC ĐO CỦA BSC VỚI CHIẾN LƯỢC CỦA TỔ CHỨC

1.4.1. Mối quan hệ nhân – quả

1.4.2. Các nhân tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động

1.4.3. Mối liên kết với các phương diện tài chính

1.5. KINH NGHIỆM VẬN DỤNG BSC

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG – PETRO PACIFIC

2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU VIỆT NAM

2.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty

2.2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.3. THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG – PETRO PACIFIC THEO BỐN PHƯƠNG DIỆN CỦA BSC

2.3.1. Phương diện tài chính

2.3.2. Phương diện khách hàng

2.3.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

2.3.4. Phương diện học hỏi phát triển nhân lực

2.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI VẬN DỤNG BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY PETRO PACIFIC

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG THEO BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG BSC TẠI CÔNG TY PETRO PACIFIC

3.2. HOÀN THIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THEO BỐN PHƯƠNG DIỆN CỦA BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY PETRO PACIFIC

3.2.1. Hoàn thiện về nền tảng quản trị

3.2.2. Hoàn thiện chỉ tiêu đo lường trên phương diện tài chính

3.2.3. Hoàn thiện chỉ tiêu đo lường trên phương diện khách hàng

3.2.4. Hoàn thiện chỉ tiêu đo lường trên phương diện quy trình hoạt động nội bộ

3.2.5. Hoàn thiện chỉ tiêu đo lường trên phương diện học hỏi và phát triển nhân lực

3.2.6. Hoàn thiện mối quan hệ giữa các phương diện trong áp dụng BSC

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động BSC

Bảng điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các tổ chức đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động. Việc hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động theo BSC không chỉ giúp tổ chức theo dõi tiến độ mà còn tạo ra giá trị bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc áp dụng BSC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm về chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động

Chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động là các thước đo giúp tổ chức xác định mức độ hoàn thành mục tiêu chiến lược. Các chỉ tiêu này thường được phân loại theo các phương diện tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.

1.2. Vai trò của BSC trong quản lý hiệu suất

BSC giúp tổ chức kết nối các mục tiêu chiến lược với các hoạt động hàng ngày. Điều này không chỉ tạo ra sự minh bạch mà còn khuyến khích sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức.

II. Vấn đề và thách thức trong việc hoàn thiện BSC

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai và hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu sự đồng thuận trong tổ chức, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu và áp dụng các chỉ tiêu phù hợp là những trở ngại lớn.

2.1. Thiếu sự đồng thuận trong tổ chức

Sự thiếu đồng thuận giữa các bộ phận có thể dẫn đến việc không đạt được mục tiêu chung. Điều này đòi hỏi lãnh đạo phải có chiến lược giao tiếp hiệu quả để tạo ra sự thống nhất.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và kịp thời là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc thiết lập hệ thống thông tin cần thiết.

III. Phương pháp hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động BSC

Để hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động theo BSC, tổ chức cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc xác định các chỉ tiêu phù hợp, thiết lập quy trình thu thập dữ liệu và đánh giá định kỳ.

3.1. Xác định các chỉ tiêu phù hợp

Việc xác định các chỉ tiêu phù hợp với chiến lược của tổ chức là rất quan trọng. Các chỉ tiêu này cần phản ánh đúng các mục tiêu mà tổ chức muốn đạt được.

3.2. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu

Một quy trình thu thập dữ liệu hiệu quả sẽ giúp tổ chức có được thông tin chính xác và kịp thời. Điều này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của BSC trong đánh giá thành quả hoạt động

Việc áp dụng BSC trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nhiều tổ chức đã cải thiện được hiệu suất hoạt động và đạt được các mục tiêu chiến lược nhờ vào việc sử dụng BSC.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng BSC đã giúp Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương cải thiện hiệu suất tài chính và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ các tổ chức khác

Nhiều tổ chức khác cũng đã thành công trong việc áp dụng BSC. Họ đã chia sẻ những bài học kinh nghiệm quý giá về cách thức triển khai và hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động.

V. Kết luận và tương lai của BSC trong đánh giá thành quả hoạt động

BSC là một công cụ mạnh mẽ trong việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức. Tương lai của BSC sẽ tiếp tục phát triển và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Việc hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động theo BSC sẽ giúp tổ chức duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của BSC trong môi trường kinh doanh

Với sự phát triển của công nghệ và thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, BSC sẽ cần được điều chỉnh để phù hợp với các xu hướng mới.

5.2. Khuyến nghị cho các tổ chức trong việc áp dụng BSC

Các tổ chức nên xem xét việc áp dụng BSC như một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý của mình. Điều này sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện các chỉ tiêu đo lường đánh giá thành quả hoạt động theo bảng điểm cân bằng tại công ty cổ phần dầu khí thái bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG - BALANCED SCORECARD (BSC) 1.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG 1.1 Thành quả hoạt động là gì? Thành quả là một danh từ chỉ một nhiệm vụ đã hoàn thành được đánh giá theo những tiêu chuẩn định sẵn về tính chính xác, tính đầy đủ, chi phí và thời gian thực hiện.2 Một số thước đo thành quả hoạt động truyền thống Thước đo thành quả hoạt động đề cập dưới góc độ kiểm soát, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lợi nhuận, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận còn lại (RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA).1 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on investment – ROI) ROI được phát triển bởi công ty DuPont Power trong những năm đầu 1900, là tỷ số giữa thu nhập thuần trên vốn đầu tư đã bỏ ra. Ngoài ra, ROI còn được phân tích là tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với vòng quay của doanh thu trên vốn đã sử dụng. Một số ưu điểm và hạn chế của chỉ tiêu ROI Ưu điểm cơ bản của việc sử dụng chỉ tiêu ROI là có xét đến vốn đầu tư. ROI được sử dụng để đánh giá thành quả đầu tư của các trung tâm đầu tư và các doanh nghiệp có quy mô vốn khác nhau để xem nơi nào đạt hiệu quả cao nhất, làm cơ sở đánh giá thành quả hoạt động.

Ngoài ra, ROI còn được sử dụng để tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động nhằm đưa ra giải pháp để kết quả hoạt động tốt hơn. Đó là các biện pháp cải thiện doanh thu, kiểm soát chi phí hay tính lại cơ cấu vốn đầu tư. Mặc dù thước đo hoàn vốn đầu tư ROI có nhiều ưu điểm và được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá thành quả hoạt động, nhưng nó vẫn có một số hạn chế như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Hạn chế - ROI có khuynh hướng chú trọng đến mục tiêu ngắn hạn hơn là dài hạn, do vậy, nếu nhà quản trị chỉ quan tâm đến ROI có thể bỏ qua nhiều cơ hội đầu tư mà kết quả của chúng thể hiện trong dài hạn. - Sử dụng ROI để đánh giá các bộ phận và khen thưởng sẽ làm cho các nhà quản lý bộ phận chỉ quan tâm đến lợi ích của bộ phận, của cá nhân mà không hướng mục tiêu của bộ phận vào mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

- ROI có thể không hoàn toàn chịu sự điều hành của nhà quản trị cấp cơ sở, vì chỉ có trung tâm đầu tư cấp cao có quyền điều tiết ROI. - ROI là số tương đối nên không lượng hoá được mức độ tăng thêm tuyệt đối là bao nhiêu. - ROI không phù hợp với mô hình vận động của dòng tiền khi sử dụng trong phân tích vốn đầu tư.2 Lợi nhuận còn lại (Residual Income – RI) RI là khoản thu nhập của bộ phận hay toàn doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí sử dụng vốn đã đầu tư vào bộ phận đó. Chỉ tiêu này nhấn mạnh đến khả năng tạo thu nhập vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộ phận hay toàn doanh nghiệp.

Chỉ tiêu RI là số tuyệt đối, nó cho biết thu nhập đạt được bao nhiêu sau khi trừ đi các khoản chi phí sử dụng vốn đã đầu tư để có được thu nhập trên. Ưu điểm của RI đo lường bằng số tuyệt đối nên thường được dùng để bổ sung hạn chế của chỉ tiêu ROI trong việc đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư. Nhưng vì là số tuyệt đối nên chỉ tiêu này không thể được sử dụng để đánh giá thành quả của các trung tâm có quy mô khác nhau.3 Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic Value Added – EVA) Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic value added – EVA) là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Công thức tính EVA EVA = NOPAT – (TC x WACC) Với: NOPAT (Net Operating Profit after tax): Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế TC (Total capital) : Vốn đầu tư WACC (Weight Average Cost of Capital) : Lãi suất sử dụng vốn bình quân Cơ sở cho việc xác định giá trị kinh tế tăng thêm là số liệu kế toán.

Như vậy khi tính EVA chúng ta có thể sử dụng số liệu trên Báo cáo tài chính. Ưu điểm của EVA - EVA là thước đo thành quả hoạt động của doanh nghiệp. EVA có thể khắc phục nhược điểm của các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động truyền thống như lợi nhuận, ROI, RI. Một khía cạnh quan trọng là hầu hết các chỉ tiêu đánh giá thành quả truyền thống không tính tới chi phí sử dụng vốn.

EVA có tính đến chi phí sử dụng vốn và EVA chỉ ra rằng sự tăng trưởng thì không miễn phí và xác định chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn để tạo nên tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. - EVA được xem như thước đo thành quả hoạt động, nó giúp những nhà quản lý biết được làm như thế nào để tạo nên giá trị tăng thêm. Các nhà quản lý có thể tạo ra giá trị tăng thêm bằng cách tăng vốn đầu tư để tạo ra lợi nhuận vượt qua chi phí sử dụng vốn; hoặc bằng cách giảm vốn đầu tư để giảm chi phí sử dụng vốn trong khi lợi nhuận giảm ít hơn, hoặc bằng cách tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hay giảm chi phí sử dụng vốn. - EVA là thước đo tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên quan điểm kinh tế, khi sử dụng số liệu trên Báo cáo tài chính để tính EVA chúng ta đã thực hiện những điều chỉnh vì vậy sẽ tránh được những sai lầm do ý muốn chủ quan của kế toán, vì một mục đích nào đó bóp méo số liệu kế toán để thổi phồng kết quả của bộ phận do mình phụ trách.

Nhược điểm của EVA - Nếu không thực hiện những điều chỉnh khi tính EVA thì thước đo này khó tránh khỏi những sai sót. Ví dụ như NOPAT là lợi nhuận hoạt động sau khấu hao, nếu một doanh nghiệp không tái đầu tư vốn để duy trì máy móc và thiết bị, giữ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 những máy móc thiết bị đã lỗi thời trên bảng cân đối kế toán, lúc này chi phí khấu hao không đươc nhận diện, nó có thể làm tăng tăng NOPAT. - EVA được tính dựa trên vốn đầu tư, vì vậy những doanh nghiệp nào có giá trị tạo ra phần lớn từ những tài sản hữu hình thì sử dụng EVA phù hợp hơn. EVA sử dụng tốt nhất trong các ngành công nghiệp truyền thống bởi tỷ trọng tài sản cố định lớn.

Vì vậy, nó ít phù hợp đối với những doanh nghiệp nào có giá trị tài sản vô hình lớn. Như vậy EVA bộc lộ những giới hạn khi sử dụng trong những ngành công nghệ cao hay những ngành dịch vụ. - EVA có nhược điểm khi sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong ngắn hạn, EVA là thước đo quá khứ: Lợi nhuận kinh tế cuối năm sẽ không nhất thiết phải cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động trong tương lai. Nếu một doanh nghiệp trong giai đoạn thực hiện đầu tư, lợi nhuận kinh tế ngay lập tức sẽ thấp (do có chi phí sử dụng vốn đầu tư cơ bản cao hơn), nhưng dự kiến trong tương lai sẽ mang lại lợi nhuận kinh tế cao, vì vậy không sử dụng EVA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp trong ngắn hạn.

Hơn nữa, khi xác định giá trị được tạo ra cho doanh nghiệp và các cổ đông EVA ngoài việc thúc đẩy cải tiến hiệu năng quản lý thì chưa có bằng chứng nào chứng minh được EVA giúp các nhà quản lý cải thiện hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp hay của các bộ phận.4 Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI - Key Performance Indicator) Nhiều tổ chức đang sử dụng những thước đo (chỉ số) mà họ vẫn cho rằng đó là các thước đo cốt yếu để đo lường thành quả hoạt động, nhưng việc sử dụng các thước đo này lại không có trọng tâm, khả năng thích ứng và hiệu quả như mong muốn (David Parmenter, 2003). Thật ra, có rất ít tổ chức giám sát các thước đo cốt yếu đích thực bởi vì hầu hết các tổ chức, các nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán viên và các chuyên gia tư vấn không tìm hiểu cặn kẽ về các thước đo đo lường hiệu suất mà theo David Parmenter _ thành viên của Viện kế toán Anh và Xứ Wales (The Institute of Chartered Accountants in England and Wales – ICAEW) đã hệ thống thành KPI – là phương pháp đo lường hiệu suất (kết quả thực hiện công việc) bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 cách thiết lập một hệ thống thước đo hiệu suất (một tập hợp có tính hệ thống của các thước đo đo lường hướng vào các phương diện hoạt động của tổ chức), bao gồm 3 loại thước đo đo lường hiệu suất sau: (1) Thước đo kết quả cốt yếu (Key Result Indicator - KRI) cho biết tổ chức đã đạt được những gì với một chỉ tiêu. Ví dụ như: sự hài lòng của khách hàng, lợi nhuận ròng trước thuế. Đặc điểm chung của các chỉ số đo lường này ở chỗ chúng là kết quả của nhiều hoạt động, cho tổ chức thấy rõ là có đi đúng hướng hay không.

Tuy nhiên, các chỉ số này lại không cho biết tổ chức cần phải làm gì để cải thiện những kết quả đạt được. (2) Thước đo hiệu suất (Performance Indicator - PI) cho biết mức độ thực hiện, tình hình thực hiện của một hoạt động. Thước đo này cho tổ chức nhận thức được tiến độ, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận, tổ chức về một hoạt động. Ví dụ: mức độ hoàn thành công việc được giao, tiến độ thực hiện quy trình kinh doanh.

(3) Thước đo hiệu suất cốt yếu (Key Performance Indicator - KPI) cho biết sự tương quan giữa kết quả với nguồn lực sử dụng. Thước đo này cho tổ chức nhận thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, tổ chức phải làm gì để tác động đến các nhân tố đó nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động. Ví dụ: số lần giao hàng trễ. BSC hữu hiệu phải bao gồm cả ba loại thước đo trên.

Ví dụ, không có thước đo hiệu suất, chúng ta không biết phải làm gì để đạt được mục tiêu chung; không có thước đo kết quả, chúng ta không biết đã đóng góp vào thành quả chung như thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ