Đặt vấn đề Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm nhựa hàng đầu tại Việt Nam đạt được các tiêu chuẩn quốc gia “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, tiêu chuẩn quốc tế ISO và các thành tích khác, với 3 nhóm lĩnh vực chủ lực như: nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp và bao bì. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất của công ty vẫn còn xảy ra nhiều bất cập, khó khăn, dẫn đến vấn đề, đó là thị phần của nhựa công ty đang có dấu hiệu giảm so với những năm gần đây, làm giảm lợi nhuận và sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Dùng 5whys để tìm ra nguyên nhân khiến công ty bị giảm thị phần.2 Phân tích 5Whys tìm nguyên nhân gây giảm thị phần STT Câu hỏi Trả lời Tại sao công ty lại bị giảm thị Do xuất hiện chi phí phạt và chi phí tồn 1 phần? kho gia tăng. 2 Tại sao lại xuất hiện chi phí phạt? Do không đáp ứng đơn hàng đúng hẹn.
Do vật tư trong kho chưa cần sử dụng 3 Tại sao chi phí tồn kho gia tăng? đến hoặc cần ít thì lại tồn kho nhiều. 3 Từ bảng trên, ta nhận thấy rằng, có hai nguyên nhân dẫn đến việc giảm thị phần của doanh nghiệp là không đáp ứng đơn hàng đúng hẹn và do chi phí tồn kho gia tăng. Để tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân gốc rễ của việc trễ đơn hàng, ta thu thập dữ liệu về tỷ lệ đáp ứng đơn hàng đúng hẹn và được thể hiện ở bảng sau: Bảng 1.3 Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng của công ty trong năm 2021 Tháng Tổng lượng hàng Sản lượng thực tế Tỷ lệ đáp ứng đơn (Đv: Cái) (Đv: Cái) hàng theo sản lượng 1 35984966 32447644 90.26% Ta có biểu đồ sau: 4 Khả năng đáp ứng đơn hàng 40000000 95.00% 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng lượng hàng Sản lượng thực tế Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng Hình 1. Khả năng đáp ứng đơn hàng trong năm 2021 ❖ Nhận xét - Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng của công ty trong năm 2021 tương đối cao nhưng có xu hướng giảm vào cuối năm vì trong khoảng thời gian này thường có các dịp lễ và Tết, nhu cầu mua hàng tăng cao, lượng đơn đặt hàng lớn.
- Bắt đầu từ tháng 8 trở đi các đơn hàng có xu hướng tăng nên tỷ lệ đáp ứng cũng giảm khá nhiều. Cụ thể ở tháng 11 tỷ lệ đáp ứng đơn hàng chỉ còn 80. - Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng năm 2021 trung bình khoảng 88. ➢ Như vậy, trễ đơn hàng là một vấn đề mà đa phần công ty sản xuất nào cũng gặp phải và cần phải khắc phục kịp thời.
Để giải quyết vấn đề trễ đơn hàng trên, trước hết cần phải tìm hiểu và liệt kê các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Bằng cách tham khảo ý kiến của nhân viên trong công ty cũng như dữ liệu lấy được và phương pháp phân tích 4M: • Manpower: Con người • Method: Phương pháp • Material: Nguyên vật liệu • Machine: Máy móc 5 Ta có thể rút ra được biểu đồ xương cá phân tích tổng hợp các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề trễ đơn hàng như sau: Hình 1. Biểu đồ xương cá phân tích các nguyên nhân gây ra vấn đề trễ đơn hàng Từ biểu đồ xương cá, tiến hành đánh giá những nguyên nhân trên dựa trên 3 yếu tố: tính nghiêm trọng SEV, khả năng xuất hiện OCC, khả năng phát hiện DET. Sử dụng phân tích tác động với hình thức sai lỗi (FMEA) để xác định và phân loại theo thứ tự ưu tiên đối với các nguyên nhân có thể dẫn đến vấn đề trễ đơn hàng của công ty.
Sau đó tính toán “hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên” hay còn gọi là RPN (Risk Priority Number). Thang điểm đánh giá là thang điểm từ 1-10. Qua đánh giá và phân tích, ta có được kết quả như bảng sau.4 Phân tích nguyên nhân gây ra vấn đề STT Nguyên nhân SEV OCC DET RPN % Tích lũy 1 Quản lý tồn kho chưa tốt 8 9 7 504 65% 65% 2 Thời gian chuyển đổi kéo dài 5 6 3 90 12% 77% 3 Kiểm soát lỗi chưa hiệu quả 6 3 4 72 9% 86% 4 NVL không đạt chất lượng 6 2 4 48 6% 92% 5 Thiếu kinh nghiệm 4 2 3 24 3% 95% 6 Hư hỏng máy 6 2 2 24 3% 98% 7 Sai thông số máy 5 1 2 10 1% 100% 8 Thiếu nhân lực 2 1 1 2 0.3% 100% Dựa vào kết quả phân tích FMEA, ta tiến hành dùng Pareto để phân tích nguyên nhân cốt lõi gây ra phần lớn vấn đề trễ đơn hàng. 6 Nguyên nhân chính gây trễ đơn hàng 600 120% 500 100% 400 80% 300 60% 200 40% 100 20% 0 0% Quản lý Thời Kiểm NVL Thiếu Hư hỏng Sai thông Thiếu tồn kho gian soát lỗi không kinh máy số máy nhân lực chưa tốt chuyển chưa đạt chất nghiệm đổi kéo hiệu quả lượng dài RPN Tích lũy Hình 1.
Biểu đồ Pareto xác định nguyên nhân chính Biểu đồ Pareto xác định các nguyên nhân gây trễ đơn hàng được xác định dựa trên nguyên tắc 80:20. Đường giá trị tích lũy hệ số RPN đạt mức 80% khi đi qua các nguyên nhân: Quản lý tồn kho chưa tốt và thời gian chuyển đổi kéo dài. Do hạn chế về mặt nguồn lực và thời gian, cũng như hạn chế về mặt thu thập số liệu, nên ta sẽ giải quyết nguyên nhân phần lớn, đó là quản lý tồn kho chưa tốt. Quản lý tồn kho chưa tốt đã làm cho một số nguyên vật tư đến thời điểm cần sử dụng thì đang sẵn có quá ít hoặc chưa có, ngược lại những nguyên vật tư chưa cần đến hoặc cần ít thì lại tồn kho nhiều.
Kết hợp kết quả của thực hiện phương pháp 5 Whys và sau khi phân tích hiện trạng đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi gây ra việc giảm thị phần của doanh nghiệp là công ty quản lý tồn kho chưa tốt và chi phí tồn kho tăng cao. Vì vậy, đề xuất giải pháp là xây dựng hệ thống hoạch định tồn kho cho công ty sản xuất đồ nhựa. Mục tiêu Xây dựng hệ thống hoạch định tồn kho với 2 mục tiêu: • Giải quyết vấn đề trễ đơn hàng, tăng mức phục vụ (đạt 95%) cho công ty • Giảm được các chi phí liên quan đến tồn kho so với cách thức đặt hàng đang được công ty áp dụng. Phạm vi, giới hạn Phạm vi công ty: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi nhà kho trong công ty Phạm vi sản phẩm: 24 loại vật tư chủ lực.
Phạm vi hệ thống tồn kho: Đề tài sẽ được thực hiện trong giới hạn, phạm vi sau: • Áp dụng các giải thuật tương ứng với từng loại nguyên vật liệu để xác định số lượng và thời điểm đặt hàng. • Tìm hiểu các công cụ phần mềm hỗ trợ cho việc hoạch định. Giới hạn: Do hạn chế về mặt thu thập số liệu nên bộ số liệu trong đồ án mang tính chất tương đối so với thực tế và có một số mô hình số liệu được giả sử theo phân bổ chuẩn. Các nghiên cứu liên quan 1.
Các luận văn khóa trước ❖ Inventory planning of EOQ for space parts in a microprocessor chip manufacturing company (Nguyen Phuong Nguyen, Nguyen Nhu Phong) Vấn đề: Máy móc ở công đoạn kiểm tra bị trục trặc và không đủ phụ kiện, phụ tùng bảo dưỡng, sửa chữa nên gây chết máy, máy ngừng lâu dẫn đến giao hàng chậm. Mức phục vụ hiện tại: 82.82% Phương pháp: Hệ thống tồn kho xác định nhu cầu độc lập. Hệ thống tồn kho ngẫu nhiên nhu cầu độc lập (Independent demand random inventory system) Kết quả đạt được: Sau quá trình tính toán, nghiên cứu so sánh các loại phụ tùng nhóm A phụ tùng thay thế có nhu cầu liên tục so với ban đầu, với mức cải thiện trung bình là 14,63%. Ngoài ra, mức độ dịch vụ khách hàng tăng lên 95%.
❖ Xây dựng hệ thống hoạch định vật tư tồn kho. Một trường hợp nghiên cứu tại công ty CPTL (Nguyễn Như Phong, Phạm Thị Ngọc Trang) Vấn đề: Tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu ở cty là thường xuyên, dẫn đến tình trạng trễ đơn hàng. Mục tiêu: Áp dụng các mô hình hoạch định tồn kho nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho, nâng cao mức phục vụ. Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng cho các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất dòng sản phẩm chủ lực của công ty là nhóm bút viết.
8 Nội dung: Bao gồm tìm hiểu hệ thống hoạch định tồn kho hiện tại của công ty, sử dụng các mô hình để phân loại và hoạch định vật tư tồn kho. • Hoạch định tồn kho nhu cầu liên tục • Hoạch định tồn kho nhu cầu rời rạc • Hoạch định tồn kho nhu cầu đơn Kết quả đạt được: Nghiên cứu đã tiến hành phân loại vật tư thành các nhóm vật tư có nhu cầu, mức độ quan trọng vào các nhóm khác nhau. Nghiên cứu đã chọn lựa và áp dụng các mô hình, ước lượng nhu cầu, chi phí, thời gian chờ để hoạch định cho các vật tư. Nghiên cứu giúp cải thiện một số vấn đề hiện có tại công ty: giảm thiểu chi phí tồn kho từ đó giảm chi phí sản xuất; nâng mức phục vụ vật tư từ đó cải thiện tình trạng trễ đơn hàng.
❖ Dự báo và tái hoạch định kế hoạch tồn kho tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Á Châu (Nguyễn Như Phong, Lê Trung Tín) Vấn đề: Hệ thống quản lý hàng tồn kho của công ty chưa được hoạch định hiệu quả dẫn đến chi phí tồn kho cao, mức độ phục vụ khách hàng thấp, ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty. Mục tiêu: Dự báo nhu cầu và hoạch định tồn kho cho công ty TNHH Á Châu nhằm: • Giảm chi phí (chi phí đặt hàng và tồn trữ) • Nâng cao mức phục vụ Phạm vi và giới hạn: Bài báo chỉ xem xét đến các sản phẩm chủ lực của công ty chính là nón bảo hiểm full-face với các mã: M138B, M136, M179, M20C Phương pháp: • Dự báo nhu cầu. Chọn lựa phương pháp dự báo phù hợp • Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên liệu đơn hàng đơn, nguyên vật liệu có đơn hàng lặp lại (Vật tư nhu cầu liên tục và vật tư nhu cầu rời rạc) • Lựa chọn mô hình tồn kho và thực hiện hoạch định vật tư tồn kho theo từng mô hình mà đã lựa chọn.