Áp dụng sơ đồ chuỗi giá trị vsm giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm trên chuyền của mã hàng jasmine tại công ty cổ phần dệt trần hiệp thành

Tài liệu nghiên cứu Áp dụng sơ đồ chuỗi giá trị vsm giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm trên chuyền của mã hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu các chương của báo cáo

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT TRẦN HIỆP THÀNH

1.1. Giới thiệu công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Cơ cấu tổ chức

1.4. Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm

1.5. Chuỗi cung ứng THT

1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm trong hoạt động sản xuất

2.2. Hệ thống sản xuất tinh gọn

2.3. Công cụ của Lean

2.4. Sơ đồ chuỗi giá trị

2.5. Lý thuyết về bán thành phẩm (WIP)

2.6. Bố trí mặt bằng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỒN BÁN THÀNH PHẨM TRÊN CHUYỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT TRẦN HIỆP THÀNH

3.1. Quy trình sản xuất mã hàng Jasmine

3.2. Thực trạng tồn kho bán thành phẩm trên chuyền của mã hàng Jasmine

3.3. Nguyên nhân tồn kho bán thành phẩm trên chuyền

3.4. Xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị VSM

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỒN KHO BÁN THÀNH PHẨM TRÊN CHUYỀN CHO MÃ HÀNG JASMINE

4.1. Đánh giá thực trạng quản lý sản xuất tại nhà máy

4.2. Đề xuất giải pháp

4.2.1. Bố trí lại mặt bằng cho phân xưởng hoàn tất và phân xưởng nhuộm

4.2.2. Đầu tư thiết bị hiện đại giảm thời gian chờ nhập kho

4.2.3. Ban hành các quy định về thời gian tồn kho bán thành phẩm trên chuyền

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vấn Đề Tồn Kho Bán Thành Phẩm Tại THT

Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành (THT) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam. Vấn đề tồn kho bán thành phẩm đang trở thành một thách thức lớn đối với công ty. Tồn kho không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn làm giảm hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất. Việc hiểu rõ về quy trình sản xuất và nguyên nhân gây ra tồn kho là rất cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

1.1. Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Dệt Trần Hiệp Thành

Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành được thành lập từ năm 2010, chuyên sản xuất các loại vải dệt thoi và dệt kim. Với hơn 30 năm kinh nghiệm, THT đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước.

1.2. Quy Trình Sản Xuất Tại Công Ty THT

Quy trình sản xuất tại THT bao gồm nhiều bước từ chế biến nguyên liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Mỗi công đoạn đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tồn kho.

II. Vấn Đề Tồn Kho Bán Thành Phẩm Tại THT Nguyên Nhân Và Hệ Lụy

Tồn kho bán thành phẩm tại THT không chỉ gây lãng phí tài nguyên mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty. Việc phân tích nguyên nhân tồn kho là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hiệu quả. Các nguyên nhân chính bao gồm quy trình sản xuất không đồng bộ, thiếu hụt thông tin và quản lý kho chưa hiệu quả.

2.1. Nguyên Nhân Gây Tồn Kho Bán Thành Phẩm

Một số nguyên nhân chính dẫn đến tồn kho bán thành phẩm bao gồm thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, sự không đồng bộ trong quy trình sản xuất và thiếu hụt thông tin giữa các bộ phận.

2.2. Hệ Lụy Của Tồn Kho Bán Thành Phẩm

Tồn kho bán thành phẩm gây ra nhiều hệ lụy như tăng chi phí lưu kho, giảm hiệu quả sản xuất và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đơn hàng của khách hàng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Tồn Kho Bán Thành Phẩm Tại THT

Để giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm, THT cần áp dụng các phương pháp quản lý kho hiện đại và cải tiến quy trình sản xuất. Việc áp dụng sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) sẽ giúp công ty nhận diện được các điểm nghẽn trong quy trình và từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến.

3.1. Áp Dụng Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị VSM

Sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) giúp THT phân tích quy trình sản xuất, từ đó nhận diện các bước gây lãng phí và tồn kho. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu tồn kho.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất

Cải tiến quy trình sản xuất thông qua việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến bố trí mặt bằng sẽ giúp giảm thời gian chờ đợi và tăng hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại THT

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất tại THT đã mang lại những kết quả tích cực. Tồn kho bán thành phẩm đã giảm đáng kể, giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các kết quả này không chỉ có lợi cho THT mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Áp Dụng Giải Pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, THT đã giảm được 30% tồn kho bán thành phẩm, đồng thời tăng cường khả năng đáp ứng đơn hàng từ khách hàng.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Vào Thực Tiễn

Các giải pháp được áp dụng không chỉ giúp THT cải thiện quy trình sản xuất mà còn tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn cho nhân viên.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Vấn Đề Tồn Kho Tại THT

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất tại THT. Tương lai của công ty sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp quản lý kho và cải tiến quy trình sản xuất.

5.1. Tương Lai Của Công Ty THT

Công ty THT cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp THT không chỉ giải quyết vấn đề tồn kho mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

10/07/2025
Áp dụng sơ đồ chuỗi giá trị vsm giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm trên chuyền của mã hàng jasmine tại công ty cổ phần dệt trần hiệp thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu cho chuỗi cung ứng của Trần Hiệp Thành là việc kiểm soát các nguyên liệu đầu vào từ việc nhập mộc nội địa, nhập khẩu mộc từ các nước và nhập nguồn nguyên 12 liệu về hóa chất nhuộm, doanh nghiệp đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu cùng với luôn ưu tiên việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nên quá trình này được kiểm soát rất nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng. Mộc và hóa chất sau khi được kiểm tra và chọn lọc sẽ được đưa đến các kho mộc, kho hóa chất để dự trữ cũng như gia công các bước đầu tạo ra nguyên vật liệu đạt chuẩn trước khi đưa đến nhà máy sản xuất. Vận hành Toàn bộ các dây chuyền sản xuất và xử lý đều đang vận hành tối đa công suất, chất lượng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật khắt khe, đáp ứng cả khách hàng trong và ngoài nước. Mỗi vị trí sản xuất ở nhà máy đều được trang bị những máy móc thiết bị hiện đại cùng với những quy tắc nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất và an toàn lao động.

Với đặc thù sản xuất dưới hình thức dây chuyền khép kín nên chất lượng thành phẩm đạt được phải được quyết định qua nhiều giai đoạn, do vậy cần phải kiểm soát và quản lý chặt chẽ để chất lượng được tốt nhất. Bên cạnh đó, Trần Hiệp Thành cũng đẩy mạnh việc nghiên cứu thị trường để nắm bắt được những nhu cầu của khách hàng, liên tục thay đổi và đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với các đối thủ khác. Toàn bộ quy trình từ việc nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, vận chuyển, bảo quản,. đều trải qua các bước kiểm tra để mang lại những sản phẩm chất lượng nhằm thỏa mãn được khách hàng.

Sau khi thực hiện sản xuất và được kiểm soát đạt chất lượng thì thành phẩm sẽ được lưu kho thành phẩm để chuẩn bị giao đến khách hàng. Bán hàng Sau khi các sản phẩm đã được lưu hồ sơ đầy đủ về chất lượng và số lượng đầu ra sẽ được vận chuyển đến tới các khách hàng ở thị trường trong và ngoài nước. Cùng với sự phát triển và cạnh tranh không ngừng của thị trường Trần Hiệp Thành tập trung vào đề cao chất lượng sản phẩm, hướng đến lợi ích của khách hàng nhằm nâng cao uy tín của thương hiệu cũng như giữ chân khách hàng trung thành và thu hút lượng khách hàng tiềm năng. Trong chuỗi cung ứng sản phẩm vải, Trần Hiệp Thành hướng đến hai đối tượng khách hàng chính là các nhà máy may và thương hiệu lớn.

Công ty cần xây dựng những chiến lược phù hợp cũng như cải thiện tốt hơn chất lượng sản phẩm góp phần xây dựng lên uy tín thương hiệu cũng như tạo ra nguồn khách hàng trung thành đồng thời 13 mở rộng quy mô để khai thác thêm nguồn khách hàng tiềm năng. Khách hàng bên trong được xem là những khách hàng trung thành của công ty, đó là những thương hiệu lớn nhập vải để may quần áo thể thao, quần áo thời trang,.có mối quan hệ mật thiết với công ty với số lượng lớn hơn nhiều so với nhà máy may. Việc đẩy mạnh sản xuất cùng các bước kiểm tra nghiêm ngặt nên hầu hết các sản phẩm của Trần Hiệp Thành khi đến tay khách hàng đều giữ được chất lượng như mong đợi, tuy nhiên cũng có một số trường hợp không mong muốn như sản phẩm lỗi do quá trình vận chuyển hay những sai sót thì các sản phẩm này được đưa về kho thành phẩm để xử lý. Việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng cũng giúp cho doanh nghiệp tối thiểu được những sai lỗi có thể xảy ra và dần hoàn thiện.

Với những định hướng rõ ràng về chiến lược cũng như chuỗi cung ứng đã giúp cho Trần Hiệp Thành trở thành nhà sản xuất vải có tiếng trên thị trường trong thời gian qua. Đây là thành quả của việc nghiêm túc thực hiện tâm huyết dẫn đầu bằng chất lượng.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành là doanh nghiệp B2B, hằng năm để xem xét lại hoạt động kinh doanh và làm cơ sở đề xuất mục tiêu kinh doanh cho năm mới sẽ dựa trên sản lượng sản xuất của các năm trước và cân nhắc đề ra mục tiêu cho bộ phận kinh doanh cũng như từng phòng ban chức năng. Dưới đây là hình ảnh thể hiện mức sản lượng sản xuất của THT qua 4 năm gần nhất như sau: 50. Sản lượng sản xuất trong những năm gần đây (Nguồn: Phòng Kế hoạch) 14 Hình 1.10 thể hiện số lượng mét vải được sản xuất trong những năm 2020, 2021 và 2022.

Đặc biệt sản lượng ở năm 2023 là mục tiêu của doanh nghiệp đề ra cho phòng kinh doanh cũng như các phòng ban khác thực hiện công tác phân bổ nguồn lực và chuẩn bị cho mục tiêu sản xuất trong năm của doanh nghiệp. Sản lượng vải tăng dần qua các năm cụ thể là năm 2021 tăng khoảng 4 triệu mét vải so với năm 2020 và năm 2022 tăng khoảng 3 triệu mét vải so với năm 2021. Với mục tiêu doanh nghiệp đề ra là 44 triệu mét vải vào năm 2023 là tăng khoảng 6 triệu mét so với năm 2022. Đây là cơ hội, thách thức cho doanh nghiệp và toàn thể công nhân viên tại Trần Hiệp Thành.

Vì với tình hình kinh tế hiện tại để đạt được mức tăng trưởng về sản lượng rất khó nhưng nhìn lại khoảng thời gian 2020 – 2022 khi chúng ta bị ảnh hưởng rất lớn bởi đại dịch Covid nhưng THT vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng và phát triển sản lượng vải sản xuất cũng như thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Thế nên với mục tiêu 44 triệu mét này vẫn có thể hoàn thành được. Qua từng năm THT luôn phát triển với mạng lưới khách hàng ngày càng mở rộng và duy trì ổn định cam kết với các khách hàng chiến lược. Điều này được thể hiện qua biểu đồ sản lượng phân bổ theo khách hàng như sau: 30.

Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng Decathlon trong 4 năm (Nguồn: Phòng Kế hoạch) Đối với khách hàng chiến lược là Decathlon qua biểu đồ quan sát được trong những năm qua sản lượng ngày càng tăng qua các năm. Cụ thể là năm 2021 tăng thêm khoảng 3 triệu mét so với 2020, và năm 2022 tăng khoảng 2,5 triệu mét so với năm 2021. Riêng 15 năm 2023 đó là mục tiêu sản lượng của Decathlon tại THT nhưng trên thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn. Tuy, mục tiêu sản lượng của Decathlon có một chút sụt giảm nhưng mục tiêu sản lượng chung của doanh nghiệp tăng ở mức 44 triệu mét chứng tỏ THT đã quyết tâm phấn đấu thu hút thêm nhiều khách hàng khá mở rộng được thị trường và không còn quá phụ thuộc vào một khách hàng là Decathlon.

Sản lượng đặt hàng của các khách hàng khác được thể hiện qua biểu đồ dưới đây: 5.000 - TOYO UQLO ASIA ASMA AURO COLU 2020 2021 2022 2023 Hình 1. Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng chiến lược khác (Nguồn: Phòng Kế hoạch) Các đối tác tiềm năng khác như Toyo, Uqlo, Asia, Auro, Asma và sản lượng đơn hàng cho những đối tác này cũng tăng dần qua các năm. Khi những khách hàng khác bắt đầu có sản lượng hàng lớn dần thì có nghĩa là doanh nghiệp đang phát triển với nguồn đầu ra ổn định. Nhưng chính sự gia tăng sản lượng này cũng sẽ là một áp lực cho nhà máy sản xuất vì phải cân đối được năng lực và có những đề xuất bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc đáp ứng đơn hàng.

Quan sát cột sản lượng năm 2023 ta thấy đó là sản lượng dự tính cho năm 2023 được phân bổ dựa trên mục tiêu Ban Giám đốc đề ra. Với tỷ trọng sản lượng của Decathlon khoảng 50% và các khách hàng khác tăng 30% so với năm trước. Trên đây chúng ta quan sát thấy năm 2023 có thêm khách hàng mới là COLU (Columbia) được 16 dự báo với sản lượng 1. Ngoài ra tất cả các khách hàng lẻ khách sẽ được gộp vào cột sản lượng khác và cột sản lượng ở các khách khác cũng tăng qua các năm cho thấy một xu hướng phát triển tốt của doanh nghiệp với đa dạng khách hàng và có nhiều khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng chiến lược trong tương lai.

17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm trong hoạt động sản xuất Sản xuất Theo Lê Minh Trường (2023) sản xuất là quá trình biến đổi nguyên liệu thành hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua sự kết hợp của tài nguyên, công nghệ, lao động và quản lý. Đây là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia hoặc tổ chức. Quá trình này bao gồm từ việc lập kế hoạch, tổ chức các yếu tố sản xuất, đến việc chế biến và vận chuyển sản phẩm hoàn thành. Trong doanh nghiệp, người quản lý có quyền lựa chọn phương pháp và công nghệ sản xuất để tối ưu hóa quá trình và đạt được sản lượng mong muốn.

Đồng Thị Thanh Hương (2006) cho rằng Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ. Sản phẩm vật chất, có thể lưu trữ và phân phối rộng rãi, thường đòi hỏi nguồn vốn lớn và máy móc thiết bị. Chất lượng sản phẩm này dễ đánh giá hơn. Ngược lại, dịch vụ không tạo ra sản phẩm có thể lưu trữ, thường tiếp xúc nhiều với khách hàng và phân phối bị giới hạn về mặt địa lý.

Đánh giá chất lượng dịch vụ thường khó hơn. Vậy hiểu một cách đơn giản hoạt động sản xuất là tất cả các hoạt động để tạo ra những sản phẩm hữu ích (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ) nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Trong đó, mục tiêu của sản xuất là tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi nhuận cho tổ chức hoặc doanh nghiệp. Mô tả hoạt động sản xuất Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Quy trình sản xuất Mikell P.Groover (2013) cho rằng quy trình sản xuất là một chuỗi các hoạt động được thiết kế một cách cẩn thận và có tổ chức, nhằm biến đổi nguyên liệu đầu vào thông 18 qua các phản ứng vật lý hoặc hóa học để tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn.

Mỗi quy trình sản xuất được xem như một đơn vị hoạt động riêng biệt, trong đó mỗi bước của chuỗi quy trình đều cần được thực hiện để biến đổi nguyên liệu ban đầu thành sản phẩm cuối cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Quyết Vấn Đề Tồn Kho Bán Thành Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Dệt Trần Hiệp Thành" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề tồn kho trong quy trình sản xuất của công ty. Tác giả phân tích nguyên nhân gây ra tình trạng tồn kho và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tồn kho và cải thiện hiệu quả sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng mô hình quản lý tồn kho tối ưu tại nhà máy phân bón hiệp phước, nơi cung cấp các mô hình quản lý tồn kho hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Đồ án tốt nghiệp logistics hoạch định tồn kho tại công ty sản xuất đồ nhựa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách hoạch định tồn kho hiệu quả trong ngành sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh hệ thống dây sumi hanel cũng cung cấp những giải pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả sản xuất. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho bạn trong việc tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến tồn kho và sản xuất.