CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về chiến lược Về mặt lịch sử, “Chiến lược” là một thuật ngữ có nguồn gốc Hy Lạp cổ đại “Strategos” dùng để nói về người chỉ huy trong quân sự, được xem là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng. Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston( BCG): “ Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bố các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường đầy thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan.” ( Nguồn: Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt, 2016 ) Như vậy, có thể hiểu rằng chiến lược là những định hướng cho DN các mục tiêu dài hạn cần đạt tới trong tương lai và cách thức mà DN thực hiện để đạt được mục tiêu đó.2 Các cấp chiến lược Các công ty hiện đại thường có ba cấp chiến lược tương ứng với ba cấp tổ chức khác nhau: Chiến lược cấp công ty do Hội đồng quản trị xây dựng. Chiến lược doanh nghiệp liên quan đến muc tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng những kỳ vọng của các cổ đông.
Chiến lược doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định hướng phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược cấp kinh doanh liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật “tactical” hay việc làm thế nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh có Luan van 8 thể cạnh tranh thành công trên một thị trường (hay đoạn thị trường) cụ thể. Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra cách thức cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác địnhvị trị cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả. Chiến lược cấp chức năng liên quan tới việc từng bộ phận chức năng ( sản xuất, R&D, marketing,.) trong doanh nghiệp sẽ được tổ chức như thế nào để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng đơn vị kinh doanh (SBU) trong doanh nghiệp.
Một số lý thuyết có liên quan 1. Lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh 1. Khái nhiệm về hoạch định chiến lược kinh doanh.Porter (1987): “Hoạch định chiến lược là một quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh; thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các cơ hội thách thức, điểm mạnh điểm yếu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp; đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các chiến lược để thay thế mà những vấn đề cụ thể trong đó được giải quyết theo một cách thức hợp lý” Theo Bernard Denburg: “Hoạch định chiến lược là quá trình nối tiếp của việc quản lý chiến lược phù hợp với các mục đích chiến lược và các giá trị về văn hóa của doanh nghiệp” ( Nguồn: Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt, 2016 ) Như vậy hoạch định chiến lược là một chức năng quản trị của một tổ chức, bao gồm việc xác định các mục tiêu của DN và các phương pháp sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó, nhằm bảo đảm cho các nhân viên của tổ chức và các bên có liên quan khác cùng hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phương hướng hoạt động của tổ chức. Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh Thứ nhất, tạo lập chiến lược kinh doanh để giành lợi thế cơ bản trong kinh doanh.
Nhờ có chiến lược mà doanh nghiệp có thể lường trước các tình hướng kinh doanh có thể xảy ra. Thứ hai, giúp nhà quản trị hình dung về quá trình phát triển của doanh nghiệp từ đó phát hiện những rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn, bên cạnh đó giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt những cơ hội mà doanh nghiệp có thể tận dụng, phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu phát huy ưu thế đứng vững trên thị trường. Luan van 9 Thứ ba, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có định hướng rõ ràng và dễ dàng chỉ đạo hướng dẫn các thành viên trong công ty thực hiện nhiệm vụ. Tóm lại hoạch định chiến lược là công việc cô cùng quan trọng và doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Tuy nhiên hoạch định không phải là chìa khóa giải quyết moi vấn đề, càng không phải yếu tố duy nhất quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Quy trình hoạch định chiến lược cho các doanh nghiệp nói chung bao gồm 6 bước: Bước 1: Xác định SBU kinh doanh Bước 2: Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược Bước 3: Phân tích môi trường bên ngoài Bước 4: Phân tích môi trường bên trong Bước 5: Hoạch định và ra quyết định chiến lược Bước 6: Hoạch định nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh 1. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Misa”.1 Mô hình nghiên cứu đề tài.
Xác định SBU kinh doanh Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược Phân tích môi Phân tích môi trường bên ngoài trường bên trong Hoạch định và ra quyết định chiến lược kinh doanh Hoạch định chiến lược kinh doanh Hình 1. Mô hình nghiên cứu của hoạch định chiến lược kinh doanh ( Nguồn: Tự tổng hợp) Luan van 10 1. Nội dung nghiên cứu của đề tài.1 Xác định SBU kinh doanh SBU là từ viết tắt của cụm “Strategic Business Unit”, được dịch theo thuật ngữ chuyên môn là “Đơn vị kinh doanh chiến lược”. Một đơn vi kinh doanh chiến lược có ba đặc điểm cơ bản sau: Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan có thể được hoạch định riển biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp.
Có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên thị trường xác định. Có một nhà quản trị chịu trách nhiệm đối với hoạch định chiến lược và kết quả lợi nhuận, người đó có thể kiểm soát hầu hết các nhân tố tác động đến lợi nhuận. Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược. Tầm nhìn chiến lược.
Tầm nhìn chiến lược là một định hướng cho tương lai, một khát vọng của tổ chức về những điều mà tổ chức muốn đạt tới. Đó là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra đối với tổ chức trong tương lai. Các yêu cầu để xác định tầm nhìn chiến lược cho một doanh nghiệp: - Đơn giản, dễ hiểu và rõ ràng - Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức tập thể trong doanh nghiệp. - Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lược trong doanh nghiệp có lưu ý đến quy mô và thời gian.
Sứ mạng kinh doanh Sứ mạng kinh doanh được hiểu là lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của tổ chức. Sứ mạng thể hiện rõ hơn những niềm tin và những chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn đã được xác định và được thể hiện dưới dạng bản tuyển bố về sứ mạng của tổ chức. Nói ngắn gọn thì sứ mạng mô tả sản phẩm, thị trường và lĩnh vực công nghệ được tập trung của doanh nghiệp theo cách thức phản ánh những giá trị và sự ưu tiên của các quyết định chiến lược. Bản tuyên bố về sứ mạng tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng dắn các mục tiêu và các chiến lược của doanh nghiệp.
Hơn nữa, nó còn giúp tạo lập và củng cố hình ảnh doanh nghiệp trước xã hội cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan. Mục tiêu chiến lược. Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiểu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được.
Mục tiêu chiến lược được phân thành 2 loại: Mục tiêu dài hạn (3-5 nằm) và mục tiêu ngắn hạn (thường niên) Khi xác định mục tiêu doanh nghiệp cần tuân theo nguyên tác SMART, tức là phải đảm bảo tính cụ thể, có thể đo lường được, có thể giao cho mọi người, thách thức nhưng có khả năng thực hiện và có giới hạn cụ thể về thời gian. Một số mục tiêu thường gặp: Lợi nhuận khả năng sinh lợi. Quan hệ giữa công nhân viên Năng suất Vị trí dẫn đầu về công nghệ. Phát triển việc làm Trách nhiệm trước công chúng 1.
Phân tích môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của công ty trên thị trường. Cấu trúc của môi trường bên ngoài bao gồm 2 bộ phận chính là môi trường ngành và môi trường vĩ mô (phụ lục 1) Việc đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được các cơ hội và thách thức chủ yếu để DN có thể xây dựng được các chiến lược nhằm tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế ở mức thấp nhất các đe dọa của môi trường bên ngoài. Phân tích môi trường vĩ mô. - Lực lượng kinh tế: thực trạng và xu hướng vận động của nền kinh tế quốc gia luôn có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự phát triển của các ngành kinh doanh cũng như hoạt động kinh doanh cảu các doanh nghiệp.
các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường xem xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát,.