Phần mở đầu: Nêu lý do, mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp thực hiện Đề án. Phần 1 - Cơ sở xây dựng đề án: Đề cập đến các vấn đề lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và pháp lý liên quan đến chủ đề hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phần 2 – Nội dung đề án: Nêu những phân tích, đánh giá của tác giả về thực trạng công tác hoạch định CLKD của doanh nghiệp. Đề xuất các công cụ phân tích, 5 đánh giá, lựa chọn chiến lược và áp dụng để đưa ra các nội dung cụ thể của chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.
Phần 3 – Đề xuất kiến nghị: Tác giả đưa ra những kiến nghị, đề xuất để triển khai CLKD cho doanh nghiệp. 6 Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược 1.1 Các khái niệm cơ bản 1. Chiến lược và các cấp chiến lược Khái niệm về “chiến lược”: Trong hầu hết các tài liệu đều đồng nhất quan điểm, khái niệm “chiến lược” đã xuất hiện từ rất lâu trong lĩnh vực quân sự.
Tuy nhiên, như Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2015, 161) viết: “Phạm trù chiến lược ngày nay đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước hay quản trị doanh nghiệp. Trong bất kỳ lĩnh vực nào, chúng ta có thể thấy chiến lược là một công cụ hữu hiệu trong công tác quản trị. Vì vậy, khái niệm về chiến lược ngày càng được phát triển mở rộng bao trùm hơn, ví dụ như: Alfred D. Chandler (1962) (trích dẫn trong Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền 2015, 161) đã đưa ra khái niệm chiến lược như sau: “Chiến lược bao gồm những định hướng và mục tiêu dài hạn cơ bản của tổ chức và đưa ra phương án hành động và sự phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được những định hướng, mục tiêu đó.”; hay như Scholes và cộng sự (1999) (trích dẫn trong Nguyễn Hoàng Việt, 2023, 13) định nghĩa: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định hướng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
Tóm lại, có thể hiểu chiến lược là xác lập mục tiêu dài hạn của tổ chức, đưa ra các chương trình hành động tổng quát, lựa chọn các phương án hành động cụ thể, triển khai phân bổ các nguồn lực thực hiện để đạt được các mục tiêu đã xác lập của tổ chức. Các cấp chiến lược: Theo Nguyễn Hoàng Việt (2023, 15): “Quá trình hoạch định chiến lược diễn ra ở ba cấp độ trong doanh nghiệp (hình 1.” 7 Chiến lược BGĐ - HĐQT doanh nghiệp Chiến lược SBU1 SBU2 SBU3 kinh doanh Chiến lược Các chức năng Các chức năng Các chức năng chức năng cho SBU1 cho SBU2 cho SBU3 Thị trường A Thị trường B Thị trường C Hình 1.1: Ba cấp chiến lược trong doanh nghiệp Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2023, 16) Theo Ngô Kim Thanh (2013, 183): doanh nghiệp đơn ngành chỉ có hai cấp xây dựng chiến lược (Hình 1.2) là: cấp doanh nghiệp và cấp chức năng. Chiến lược cấp doanh nghiệp Chiến lược Chiến lược Chiến lược Chiến lược sản xuất Marketing tài chính nhân sự Hình 1.2: Chiến lược cấp doanh nghiệp và chiến lược cấp chức năng trong một doanh nghiệp đơn ngành Nguồn: Ngô Kim Thanh (2013, 183) Tóm lại, đối với doanh nghiệp kinh doanh đa ngành thì quá trình hoạch định diễn ra ở ba cấp độ: cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh và cấp chức năng. Còn đối với doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành thì quá trình hoạch định chiến lược diễn ra ở hai cấp là: cấp doanh nghiệp và cấp chức năng.
Theo Nguyễn Hoàng Việt (2023, 15): “Các hoạt động cũng như các quyết định chiến lược của ba cấp này phải nhất quán, hỗ trợ lẫn nhau và phải hợp nhất nhằm đáp ứng với những thay đổi cạnh tranh của môi trường bên ngoài.2 Chiến lược kinh doanh và các loại hình chiến lược kinh doanh 8 Chiến lược kinh doanh: Porter (1985) (trích trong Nguyễn Hoàng Việt, 2023, 41) cho rằng: “Chiến lược kinh doanh còn được gọi là chiến lược cạnh tranh, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một tổ chức”. Nguyễn Hoàng Việt (2023, 41) khái quát: “Chiến lược kinh doanh được hiểu là chiến lược cạnh tranh gồm các công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược cho các SBU nhằm đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Các loại hình chiến lược kinh doanh: Lợi thế chiến lược Tính độc nhất Lợi thế chi phí do khách hàng cảm nhận Phạm vi mục tiêu chiến lược Toàn bộ thị Khác biệt hóa Dẫn đạo về chi phí trường Đoạn thị Tập trung hóa trường Hình 1.3: Các loại hình chiến lược cạnh tranh Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2023,44) Các loại hình chiến lược kinh doanh theo quan điểm Porter: Nền tảng cơ bản để hoạt động của doanh nghiệp đạt trên mức trung bình trong dài hạn là lợi thế cạnh tranh bền vững (Porter, 2008). Cho dù doanh nghiệp có nhiều điểm mạnh và điểm yếu trước các đối thủ khác, tựu chung lại có 2 loại lợi thế cạnh tranh chủ yếu mà doanh nghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa.
Hai loại lợi thế này kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp đang theo đuổi sẽ cho phép hình thành 3 loại chiến lược cạnh tranh tổng quát để đạt được hiệu quả hoạt 9 động trên trung bình trong ngành, đó là: chiến lược khác biệt hóa, chiến lược dẫn đạo chi phí và chiến lược tập trung hóa (hình 1. (Nguyễn Hoàng Việt, 2023, 44) Một số loại hình chiến lược kinh doanh khác: Chiến lược đại dương xanh, theo Ngô Kim Thanh (2013, 227) viết: “Chiến lược đại dương xanh thách thức và buộc các công ty phá vỡ đại dương đỏ của cuộc cạnh tranh thương trường khốc liệt bằng cách tạo ra các khoảng trống thị trường không có cạnh tranh.” Các loại hình chiến lược cấp doanh nghiệp theo F. David được mô tả trong bảng 1.1 như sau: Bảng 1.1: Phân loại chiến lược căn cứ theo mục tiêu chiến lược của DN Loại chiến Fred Cách thức Cách thức cụ thể lược R.David Chiến lược tăngThâm nhập thị trường X trưởng tập trung Phát triển thị trường X (nội bộ) Phát triển sản phẩm X Đa dạng hóa liên quan ràng buộc X Chiến lược đa dạng Đa dạng hóa liên quan theo chuỗi hóa Đa dạng hóa không liên quan X Chiến Hội nhập ra phía trước X lược tăng Chiến lược hội Hội nhập ra phía sau X trưởng nhập Hội nhập ngang X Liên doanh Chiến lược liên kết Liên minh chiến lược thông qua (Liên minh chiến hình thức sở hữu cổ phần lược) Liên minh chiến lược không thông qua hình thức sở hữu cổ phần Chiến Chiến lược cắt giảm X lược Chiến lược bán bớt X phòng thủ Đóng cửa doanh nghiệp X Nguồn: Ngô Kim Thanh (2013, 185) 1.3 Hoạch định chiến lược kinh doanh Theo Nguyễn Hoàng Việt (2023, 23) thì: “Hoạch định chiến lược được xem là khâu tiên quyết của quản trị chiến lược, gắn với nhiều nội dung như: Xác định được đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) cũng như tầm nhìn, sứ mạng của đơn vị kinh doanh chiến lược, phân tích tình thế chiến lược để xác định được các cơ hội, thách 10 thức đến từ bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu đến từ bên trong, xác lập mục tiêu chiến lược, xác lập chiến lược cũng như có các quy hoạch nguồn lực trước khi triển khai.” Như vậy, đối với một đơn vị kinh doanh cụ thể thì hoạch định chiến lược kinh doanh trải qua một quá trình gồm những công việc là: xác định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh; thiết lập các mục tiêu chiến lược; phân tích môi trường kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp; đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp.2 Phân định nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể được mô hình hóa theo sơ đồ mô tả ở hình 1. Xác định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh Thiết lập các mục tiêu chiến lược chung Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên trong Lựa chọn chiến lược kinh doanh Hình 1.4: Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh Nguồn: Tác giả tổng hợp đề xuất.2 Nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Xác định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp Tầm nhìn: Theo Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Hoàng Long (2015, 57) viết: “Tầm nhìn (Vision) gợi ra một định hướng cho tương lai, một khát vọng của tổ chức về những điều mà tổ chức muốn đạt tới.” Hay cụ thể hơn, cũng theo Nguyễn Hoàng 11 Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015, 57) thì “tầm nhìn là một hình ảnh, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều tổ chức nên đạt tới hoặc trở thành.” Nền tảng căn bản của tầm nhìn chiến lược: Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015, 59) viết: “Tầm nhìn chiến lược thể hiện định hướng và các giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp thì chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận biết được 2 yếu tố chính cấu thành nên tuyên bố về tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp là: Các giá trị cốt lõi và hình dung về tương lai.” Giá trị cốt lõi: Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015, 59) phát biểu rằng: “Giá trị cốt lõi được hiểu là những nguyên lý, nguyên tắc cơ bản và bất biến của một doanh nghiệp.
Giá trị cốt lõi của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nhưng tất cả các doanh nghiệp nhìn vào giá trị cốt lõi của họ để hiểu rằng đó là những gì họ theo đuổi, gìn giữ ngay cả khi doanh nghiệp của họ phải đối mặt với khó khăn và mất lợi thế cạnh tranh trên thị trường.” Hình dung về tương lai: Thành phần thứ hai cấu thành nên tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp là viễn cảnh tương lai – đó là giấc mơ, hoài bão, hi vọng của doanh nghiệp về những điều mình sẽ trở thành. Viễn cảnh tương lai phản ánh rõ ràng về một kết quả tương lai mà doanh nghiệp phải đạt được, là tâm điểm của mọi sự tập trung và nỗ lực trong toàn doanh nghiệp. Viễn cảnh tương là cũng được coi là một bức tranh bằng “lời” miêu tả cụ thể về tổ chức và tạo ra một hình ảnh sống động trong tâm trí của các thành viên trong tổ chức đó.