Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Theo Pháp Luật Việt Nam Từ Thực Tiễn Thành Phố Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật Việt Nam tại Đà Nẵng, từ thực tiễn đến giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hỗ Trợ DNNVV Đà Nẵng Pháp Lý Thực Tiễn

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Đà Nẵng, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, các DNNVV thường gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, quản trị và pháp lý. Để hỗ trợ các DNNVV, thành phố Đà Nẵng đã triển khai nhiều chính sách và chương trình hỗ trợ, đặc biệt là trong lĩnh vực pháp luật. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực tiễn hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng, các vướng mắc pháp lý doanh nghiệp Đà Nẵng thường gặp, và đề xuất các giải pháp pháp luật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hiệu quả.

1.1. Vai Trò Của DNNVV Trong Phát Triển Kinh Tế Đà Nẵng

DNNVV là xương sống của nền kinh tế Đà Nẵng, chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Các DNNVV tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt là cho lao động địa phương, và góp phần vào sự đa dạng của nền kinh tế. Theo số liệu thống kê, DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Sự phát triển của DNNVV có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp Đà Nẵng cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực này.

1.2. Khó Khăn Pháp Lý Thường Gặp Của DNNVV Tại Đà Nẵng

DNNVV tại Đà Nẵng thường gặp nhiều khó khăn về pháp lý, bao gồm thủ tục hành chính phức tạp, thiếu thông tin về pháp luật, và khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ tư vấn pháp lý. Các thủ tục pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng đôi khi gây ra nhiều tốn kém về thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Ngoài ra, nhiều DNNVV còn thiếu kiến thức về các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, dẫn đến rủi ro pháp lý cao. Việc cải cách thủ tục hành chính Đà Nẵng là một trong những giải pháp quan trọng để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp.

II. Chính Sách Hỗ Trợ Pháp Lý Cho DNNVV Tại Đà Nẵng Đánh Giá

Thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng, bao gồm cung cấp thông tin pháp luật, tư vấn pháp lý miễn phí, và hỗ trợ giải quyết tranh chấp. Các chính sách này nhằm giúp các DNNVV nâng cao nhận thức về pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này còn hạn chế, do nhiều DNNVV chưa biết đến hoặc khó tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Đà Nẵng.

2.1. Các Chương Trình Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Đà Nẵng

Đà Nẵng có nhiều chương trình tư vấn pháp luật doanh nghiệp Đà Nẵng do các tổ chức chính phủ và phi chính phủ thực hiện. Các chương trình này cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí hoặc chi phí thấp cho DNNVV về các vấn đề pháp lý liên quan đến thành lập, hoạt động, và giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên, phạm vi và chất lượng của các dịch vụ tư vấn còn khác nhau, và nhiều DNNVV chưa tiếp cận được các dịch vụ này. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức để nâng cao hiệu quả của các chương trình tư vấn.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Chính Sách Hỗ Trợ Pháp Lý Hiện Hành

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, hiệu quả của các chính sách hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng hiện hành còn hạn chế. Nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin pháp luật và các dịch vụ tư vấn pháp lý. Nguyên nhân là do thông tin về các chính sách hỗ trợ chưa được phổ biến rộng rãi, thủ tục tiếp cận còn phức tạp, và nguồn lực dành cho các chương trình hỗ trợ còn hạn chế. Cần có đánh giá toàn diện và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các chính sách này.

III. Giải Pháp Pháp Luật Nâng Cao Năng Lực Cho DNNVV Đà Nẵng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV tại Đà Nẵng, cần có các giải pháp pháp luật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp thông tin pháp luật, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý, và hỗ trợ giải quyết tranh chấp. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ pháp lý có trình độ cao và tâm huyết, cũng như tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Cho DNNVV Đà Nẵng

Thủ tục hành chính phức tạp là một trong những rào cản lớn đối với sự phát triển của DNNVV. Để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính Đà Nẵng, đơn giản hóa các quy trình, giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ. Cần áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trực tuyến. Việc này giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Tăng Cường Cung Cấp Thông Tin Pháp Luật Cho DNNVV

Nhiều DNNVV thiếu thông tin về pháp luật, dẫn đến rủi ro pháp lý cao. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp thông qua nhiều kênh khác nhau, như website, báo chí, hội thảo, và các khóa đào tạo. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật đầy đủ, dễ tra cứu, và thường xuyên cập nhật các quy định mới. Các văn phòng luật sư tư vấn doanh nghiệp Đà Nẵng cũng có thể đóng góp vào việc cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Hỗ Trợ Pháp Lý Cho Khởi Nghiệp Tại Đà Nẵng

Việc hỗ trợ khởi nghiệp Đà Nẵng về mặt pháp lý là vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp khởi nghiệp thường thiếu kinh nghiệm và nguồn lực để đối phó với các vấn đề pháp lý phức tạp. Cần có các chương trình hỗ trợ đặc biệt dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp, bao gồm tư vấn pháp lý miễn phí, đào tạo về pháp luật kinh doanh, và hỗ trợ giải quyết tranh chấp. Các vườn ươm doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp khởi nghiệp.

4.1. Chương Trình Hỗ Trợ Pháp Lý Cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập

Cần có các chương trình hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng mới thành lập, giúp họ hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, tránh các sai sót không đáng có. Các chương trình này có thể bao gồm tư vấn miễn phí về thủ tục đăng ký kinh doanh, soạn thảo hợp đồng, và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp Đà Nẵng cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp mới thành lập.

4.2. Vai Trò Của Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Đà Nẵng

Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ các DNNVV. Hiệp hội có thể tổ chức các khóa đào tạo về pháp luật, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, và đại diện cho doanh nghiệp trong các tranh chấp. Hiệp hội cũng có thể phối hợp với các cơ quan nhà nước để đề xuất các chính sách hỗ trợ DNNVV phù hợp với thực tiễn. Sự tham gia tích cực của hiệp hội sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

V. Kết Luận Tương Lai Hỗ Trợ Pháp Lý DNNVV Tại Đà Nẵng

Hỗ trợ pháp lý là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV tại Đà Nẵng. Để nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, và các doanh nghiệp. Cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính Đà Nẵng, tăng cường cung cấp thông tin pháp luật, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý, và hỗ trợ giải quyết tranh chấp. Với những nỗ lực đồng bộ, DNNVV tại Đà Nẵng sẽ ngày càng phát triển vững mạnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

5.1. Đề Xuất Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Pháp Lý DNNVV

Để hoàn thiện chính sách hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Đà Nẵng, cần tập trung vào các giải pháp sau: (1) Tăng cường nguồn lực cho các chương trình hỗ trợ pháp lý; (2) Đơn giản hóa thủ tục tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ pháp lý; (4) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội; (5) Đánh giá định kỳ hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và điều chỉnh phù hợp.

5.2. Hướng Đến Môi Trường Kinh Doanh Thuận Lợi Tại Đà Nẵng

Mục tiêu cuối cùng của việc hỗ trợ pháp lý cho DNNVV là tạo ra một môi trường kinh doanh Đà Nẵng thuận lợi, minh bạch, và công bằng. Khi đó, các doanh nghiệp có thể yên tâm hoạt động và phát triển, đóng góp vào sự thịnh vượng của thành phố. Cần tiếp tục nỗ lực để xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện, dễ tiếp cận, và được thực thi nghiêm minh. Sự phát triển của DNNVV sẽ là động lực quan trọng cho sự phát triển bền vững của Đà Nẵng.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO PHÁP LUẬT 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô vốn, lao động hay doanh thu ở dưới ngưỡng do pháp luật quy định. Theo thông lệ quốc tế, DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.

Qua khảo sát pháp luật của các quốc gia trên thế giới đã cho thấy, pháp luật về hỗ trợ DNVVN sử dụng 2 nhóm tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Tiêu chí định tính: được xác định dựa trên những đặc điểm cơ bản của DNVVN như: không có vị thế độc quyền hoặc có vị trí thống lĩnh trên thị trường, kỹ năng chuyên môn hoá thấp, chưa thiết lập mạng lưới phân phối… và do đó thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nó chỉ được làm cơ sở để tham khảo mà ít được sử dụng trên thực tế để phân loại. Tiêu chí định lượng: được xác định dựa trên những chỉ tiêu định lượng của doanh nghiệp như: (i) Số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp; (ii) Giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận.

Trong đó: - Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế. - Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại.- Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này). Ở mỗi quốc gia, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình. Ở Đức, DNNVV được định nghĩa có số lao động dưới 500 người, ở Bỉ là dưới 100 người.

Trong khi đó tại Mỹ lại phân loại chi tiết hơn, những doanh 9 nghiệp có số lao động dưới 100 người được coi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 người là doanh nghiệp vừa… Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động và nguồn vốn 20 đến 100 tỷ [2, tr. Theo Điều 4, Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ DNNVV ngày 12/06/2017 hiện hành thì không đưa ra quy phạm định nghĩa về DNVVN mà chỉ khái quát các loại DNNVV bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí (i) tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Theo Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2018 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật hỗ trợ DNVVN, tiêu chí xác định DNVVN cụ thể như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình 10 quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này”. Phân loại DNNVV Quy Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô Tổng Tổng doanh Tổng doanh Số lao Số lao Số lao doanh thu thu thu động bình động bình động bình năm/Tổng năm/Tổng năm/Tổng Ngành quân năm quân năm quân năm nguồn vốn nguồn vốn nguồn vốn kinh tế 1. Nông, lâm Dưới 3 tỷ 10 người Dưới 50 tỷ Từ trên 10 Dưới 200 tỷ Từ trên nghiệp, thủy đồng/Dưới trở xuống đồng/Dưới người đến đồng/Dưới 100 người sản, công 3 tỷ đồng 20 tỷ đồng dưới 100 100 tỷ đồng đến dưới nghiệp và xây người 200 người dựng 11 2. Thương Dưới 10 tỷ 10 người Dưới 100 tỷ Từ trên 10 Dưới 300 tỷ Từ trên 50 mại, dịch vụ đồng/Dưới trở xuống đồng/Dưới người đến đồng/Dưới người đến 3 tỷ đồng 50 tỷ đồng dưới 50 100 tỷ đồng dưới 100 người người Nguồn: Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP 1.

Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa Qua khảo sát hệ thống pháp luật trên thế giới và của Việt Nam có thể cho phép rút ra những đặc điểm pháp lý của DNVVN như sau: Thứ nhất, DNNVV là một chủ thể kinh doanh, có đầy đủ các đặc điểm của một doanh nghiệp theo hệ thống pháp luật quốc gia. Theo khoản 1, Điều 4, Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ DNNVV ngày 12/06/2017 DNNVV là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí (i) tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Theo số liệu được Ủy ban châu Âu công bố 8/2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa ở châu Âu chiếm 99% tổng số doanh nghiệp. Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ, nhóm doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo công ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2017, trong tổng cố 517.900 doanh nghiệp (DN) đăng ký, số DNNVV chiếm tới 98,1%, trong đó, DN vừa có gần 8,5 nghìn DN, tăng 23,6% so với thời điểm 1/1/2012; DN nhỏ là 114,1 nghìn và DN siêu nhỏ là 385,3 nghìn. Bình quân năm giai đoạn 2012- 2017, số DNVVN tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là 5,4%. Thứ hai, DNNVV gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình phát triển do những hạn chế về quy mô nhỏ, thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ còn 12 lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao, thiếu mặt bằng để phát triển sản xuất kinh doanh, đại bộ phận chưa quan tâm đến xây dựng thương hiệu, khó liên kết để tạo thế mạnh chung. Các mô hình đầu tiên, xuất hiện từ đầu thập niên 1950 trên thế giới, nhìn nhận khu vực DNNVV như một thực thể yếu đuối cần bảo vệ, do vậy, chính phủ các nước theo trường phái này đã xây dựng các chính sách phát triển DNNVV theo chiều rộng nhằm chủ yếu thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội như giải quyết công ăn việc làm hay phát triển cân đối vùng.

Do vậy, các chính sách phát triển DNNVV được đặt ra vào thời điểm đó thường không mang các yếu tố khách quan mà chủ yếu là để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được đặt ra, nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị. Các DNNVV được xem là những cứu cánh để tạo ra công ăn việc làm, hay là động lực chính để phát triển cân đối vùng và đồng thời cũng được xem là lực lượng đối trọng đối với sự tập trung quyền lực kinh tế của các doanh nghiệp lớn. Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau. Khu vực doanh nghiệp lớn với công nghệ sử dụng nhiều vốn thì cung cấp hàng hoá cho thị trường bậc cao, trong khi đó khu vực doanh nghiệp nhỏ với công nghệ lạc hậu thì cung cấp hàng hoá kém chất lượng cho thị trường thấp cấp.

Kết quả là các biện pháp chính sách đã tạo ra một môi trường biệt lập giữa hai khu vực doanh nghiệp, luôn xem phía bên kia như là đối thủ và điều này ngăn cản nghiêm trọng mối quan hệ sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn. Thứ tư, do sự hạn chế về quy môn vốn và lao động, các DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. DNNVV là loại hình có quy mô vốn và lao động nhỏ nên nó có nhiều ưu điểm, lợi thế, cụ thể: Một là: Dễ dàng khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp với bộ máy gọn nhẹ và 13 năng động, nhạy bén và dễ dàng sử dụng các công nghệ cao. Với một số vốn hạn chế song có thể tạo ra hiệu quả rất cao từ việc tận dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Đà Nẵng: Thực Tiễn và Giải Pháp Pháp Luật" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và giải pháp pháp lý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng. Tài liệu nêu bật những thách thức mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt, từ việc tiếp cận nguồn vốn đến việc tuân thủ các quy định pháp luật. Đồng thời, nó cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế giá trị gia tăng gtgt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc, nơi cung cấp các giải pháp thanh tra thuế cho doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật trong kinh doanh đối với doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của cục quản lý thị trường tỉnh thanh hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh. Cuối cùng, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố cần thơ sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý và kinh doanh hiện nay.