Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vai trò cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu như thịt và trứng. Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học và di truyền, phương thức chăn nuôi đã từng bước chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ, phân tán sang hình thức sản xuất hàng hóa tập trung theo mô hình kinh tế trang trại. Tỉnh Bắc Giang có diện tích đất nông nghiệp đạt 302.000 ha (chiếm 77,6% diện tích tự nhiên), sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi. Huyện Việt Yên là địa bàn có diện tích đất nông nghiệp chiếm 59% diện tích tự nhiên, hệ thống giao thông kết nối hoàn chỉnh, tuy nhiên tập quán chăn nuôi gia cầm tại địa phương phần lớn vẫn mang tính nhỏ lẻ ở quy mô nông hộ; các mô hình trang trại quy mô lớn đã bắt đầu xuất hiện nhưng số lượng còn hạn chế. Để xác định khả năng phát triển và phương thức tối ưu hóa hiệu quả của mô hình trang trại gia cầm, tác giả Đinh Hải Yến thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại vịt Nông Lâm tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang".

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của trang trại vịt Nông Lâm tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của trang trại.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng sản xuất của trang trại vịt Nông Lâm.
    2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của trang trại vịt Nông Lâm tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
    3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chăn nuôi vịt đẻ của trang trại.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi của trang trại.

Khóa luận xác định đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại, tập trung vào thực trạng sản xuất và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của trang trại vịt Nông Lâm. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020, với cơ sở dữ liệu sản xuất và hạch toán tài chính được thu thập trong chu kỳ chăn nuôi từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2020 (chia thành hai giai đoạn: 3 tháng cuối năm 2019 và 3 tháng đầu năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Thế Nhã, PGS.TS Lê Trọng, TS. Nguyễn Phượng Vỹ, tác giả Trần Trác, cùng định hướng tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VIII (Nghị quyết số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998) và Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ. Tác giả vận dụng các tiêu chí xác định trang trại chuyên ngành chăn nuôi theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (giá trị sản xuất bình quân đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và bảo đảm quy mô theo Điều 52 Luật Chăn nuôi), đồng thời tham chiếu Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT. Về đối tượng vật nuôi, đề tài tổng hợp các đặc tính sinh học của giống vịt Grimaud (dòng STAR 53) có nguồn gốc từ Pháp: khả năng cho trứng thương phẩm và trứng giống bố mẹ bắt đầu từ 22-24 tuần tuổi, năng suất đẻ bình quân đạt 260 trứng/mái/46 tuần, tỷ lệ phôi đạt trên 90% và tỷ lệ ấp nở đạt trên 80%.

Về lý thuyết hiệu quả kinh tế, khóa luận tiếp cận quan điểm của L.N. Carimôp và phân tích 3 phương pháp xác định:

  1. So sánh tỷ đối giữa kết quả sản xuất và chi phí: $H = \frac{Q}{K}$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh tế, $Q$ là kết quả sản xuất, $K$ là tổng chi phí sản xuất).
  2. So sánh tuyệt đối bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí: $HQKT = Q - K$.
  3. Quan hệ biên giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung: $H = \frac{\Delta K}{\Delta C}$ (xác định điểm tối ưu hóa lợi nhuận).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang, các văn bản quy phạm pháp luật, sách báo chuyên ngành và báo cáo sản xuất kinh doanh nội bộ của trang trại.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình chăn nuôi, chu trình vệ sinh thú y, xuất nhập vật tư; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý trang trại bằng phiếu câu hỏi về chi phí, giá bán, sản lượng; áp dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh theo chuỗi thời gian giữa các tháng, phân tích cơ cấu tỷ trọng chi phí và tính toán các tỷ số tài chính. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel.

Hệ thống chỉ tiêu theo dõi của khóa luận bao gồm:

  • Chỉ tiêu yếu tố sản xuất: Diện tích đất, quy mô đàn nuôi (hơn 9.000 con vịt bố mẹ), số lượng và trình độ lao động.
  • Chỉ tiêu kết quả sản xuất: Tổng chi phí ($TC = FC + VC$, gồm định phí như khấu hao chuồng trại, công cụ và biến phí như con giống, thức ăn, thuốc thú y, điện nước, trấu, lao động), Tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$) và Lợi nhuận thuần ($Pr = TR - TC$).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($Pr/TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($Pr/TR$) và Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($TR/TC$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế trang trại gia cầm quy mô lớn tại huyện Việt Yên, xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp đánh giá kinh tế nông nghiệp và ý nghĩa thực tiễn cung cấp giải pháp vận hành cho trang trại.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất, đặc trưng, phân loại trang trại, vai trò kinh tế - xã hội - môi trường của kinh tế trang trại, đặc điểm sinh học và sinh sản của giống vịt Grimaud; phân tích các quan niệm và phương pháp lượng hóa hiệu quả kinh tế. Phần cơ sở thực tiễn trình bày kinh nghiệm phát triển trang trại của các nước công nghiệp phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hoa Kỳ, Pháp, Hà Lan) và các nước đang phát triển; tổng kết thực trạng trang trại chăn nuôi tại Việt Nam giai đoạn 2015-2018 theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT (Đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng cao nhất 39,8 - 40,1%), kinh nghiệm thực tế tại Đồng Nai, Hà Nội, Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Giang (với 540 trang trại đạt tiêu chí vào năm 2015).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu tại trang trại vịt Nông Lâm, địa bàn huyện Việt Yên trong khung thời gian từ 10/01/2020 đến 10/05/2020; thiết lập quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (quan sát trực tiếp nhật ký chăn nuôi, phỏng vấn quản lý trại, ma trận SWOT) và dữ liệu thứ cấp; định nghĩa công thức tính toán các biến số kinh tế ($TC, TR, Pr, Pr/TC, Pr/TR, TR/TC$) và quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Việt Yên: Tổng diện tích tự nhiên 17.135 ha, dân số 17,3 vạn người (năm 2014) với 70.000 lao động (95% là lao động nông nghiệp), hệ thống hạ tầng đồng bộ và có các khu công nghiệp tập trung (Đình Trám, Vân Trung, Quang Châu).
  • Thực trạng chăn nuôi tại trang trại vịt Nông Lâm: Trang trại thành lập tháng 5/2018 thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh. Ban đầu trang trại nuôi lợn thịt, do dịch tả lợn châu Phi đầu năm 2019 làm đàn lợn chết hết nên đã chuyển hướng sang nuôi vịt đẻ từ tháng 10/2019. Tổng diện tích trang trại là 1 ha, diện tích chuồng nuôi 3.000 m2 (gồm 2 chuồng, mỗi chuồng 1.500 m2 chia 3 ô vịt khỏe và 1 ô vịt loại, tường ngăn cao 1,8m, tường bao quanh cao trên 2m, hướng Đông Nam, trang bị hệ thống làm mát và quạt thông gió). Quy mô đàn gồm hơn 9.000 vịt bố mẹ giống STAR 53, tỷ lệ đẻ đạt 60 - 70%, áp dụng phương thức nuôi khô hoàn toàn trên nền đệm lót sinh học bằng trấu rắc men vi sinh.
  • Cơ cấu nhân sự và công tác an toàn sinh học: Nhân sự gồm 1 quản lý (trình độ đại học, 26 tuổi), 1 thủ kho (50 tuổi, THPT), 2 công nhân (25-30 tuổi, THPT) và 2 sinh viên thực tập (22-25 tuổi, đại học). Công tác vệ sinh, phun thuốc sát trùng và lịch tiêm phòng vắc xin (Dịch tả vịt, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng, Viêm gan vịt) được tuân thủ nghiêm ngặt.
  • Phân tích chi phí và hiệu quả chăn nuôi: Phân tích chi tiết biến động các khoản mục chi phí từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2020, làm rõ sự chi phối của chi phí thức ăn công nghiệp, chi phí con giống hậu bị, điện nước, trấu, lao động và khấu hao tài sản cố định (chu kỳ 15 năm).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình nuôi khô; nhận diện khó khăn về biến động giá cám, dịch bệnh và thị trường; đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với trang trại và các cơ quan quản lý nhà nước địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các khoản mục chi phí và quy trình kỹ thuật chăn nuôi vịt đẻ giống STAR 53 tại cơ sở nghiên cứu:

Khoản mục chi phí Năm 2019 (3 tháng cuối) Tỷ trọng năm 2019 (%) Năm 2020 (3 tháng đầu) Tỷ trọng năm 2020 (%) Ghi chú biến động
Thức ăn 767.831 nghìn đồng 68,92% Tăng thêm 245.245 nghìn đồng 73,57% Tháng 1/2020 đạt đỉnh 79,89% do vịt vào chu kỳ đẻ rộ
Con giống 127.751 nghìn đồng 11,47% 127.751 nghìn đồng 9,28% Nhập đàn vịt hậu bị, giá trị cố định theo lứa nuôi
Lao động 84.000 nghìn đồng 7,54% 84.000 nghìn đồng 6,10% Thuê khoán 4 lao động thường trực tại trại
Khấu hao TSCĐ 57.833 nghìn đồng 4,20% Phân bổ đều - Chu kỳ khấu hao chuồng trại kiên cố tính 15 năm
Điện nước 33.000 nghìn đồng 2,96% Biến động theo tháng 2,51% - 3,83% Tăng dần vào tháng 3/2020 do bật quạt làm mát chống nóng
Trấu đệm lót Biến động theo tháng 2,44% - 3,38% Tăng 2.900 nghìn đồng so với 2019 Tối đa 3,20% Tăng mạnh vào các tháng có độ ẩm cao (tháng 11 và tháng 2)
Thuốc thú y, men vi sinh, CCDC Chiếm tỷ trọng nhỏ < 1,0% mỗi loại Tăng nhẹ theo lịch dịch tễ < 1,0% Duy trì rắc men vi sinh và bổ sung Gluco C, Paracetamol

Tổng chi phí của 3 tháng đầu năm 2020 so với 3 tháng cuối năm 2019 ghi nhận tốc độ tăng 24% (tương ứng mức tăng tuyệt đối là 263.xxx nghìn đồng), nguyên nhân chính do nhu cầu thức ăn tăng cao khi đàn vịt bước vào thời kỳ đẻ đỉnh điểm và ảnh hưởng của thời tiết làm tăng chi phí điện và đệm lót.

Về quy trình an toàn sinh học và thú y, tác giả ghi nhận quy trình tiêm phòng vắc xin đầy đủ trong suốt chu kỳ nuôi:

Tuổi vịt Loại vắc xin Liều lượng Vị trí tiêm
10 ngày tuổi Dịch tả vịt 0,5 ml/con Tiêm dưới da
2 tuần tuổi Cúm gia cầm 0,5 ml/con Tiêm dưới da
4 tuần tuổi Dịch tả vịt 0,5 ml/con Tiêm dưới da
5 tuần tuổi Cúm gia cầm 0,5 ml/con Tiêm dưới da
7 tuần tuổi Tụ huyết trùng 0,5 ml/con Tiêm dưới da
9 tuần tuổi Dịch tả vịt 0,5 ml/con Tiêm dưới da
10 tuần tuổi Viêm gan vịt 0,5 ml/con Tiêm dưới da
11 tuần tuổi Tụ huyết trùng 1,0 ml/con Tiêm dưới da
17 tuần tuổi Viêm gan vịt 0,5 ml/con Tiêm dưới da
18 tuần tuổi Cúm gia cầm 1,0 ml/con Tiêm dưới da
34 tuần tuổi Cúm gia cầm 1,0 ml/con Tiêm dưới da
37 tuần tuổi Tụ huyết trùng 1,0 ml/con Tiêm dưới da
50 tuần tuổi Cúm gia cầm 1,0 ml/con Tiêm dưới da

Quy cách thu gom trứng được tiến hành 4 lần/ngày (khung giờ: 4h30-5h30, 7h-9h, 9h-10h, 14h-15h), phân loại thành 4 nhóm: Trứng ấp loại 1 (trên 72g, vỏ dày, không dập vỡ), Trứng ấp loại 2 (65-72g), Trứng loại nhỏ (dưới 65g, vỏ mỏng/biến dạng) và Trứng hai lòng.

Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Đối với trang trại: Tối ưu hóa định mức tiêu hao thức ăn theo từng giai đoạn đẻ nhằm kiểm soát khoản mục chi phí lớn nhất (chiếm trên 70%); giữ nền chuồng khô ráo bằng cách định kỳ rải trấu kết hợp men vi sinh để hạn chế bệnh truyền nhiễm và giảm tỷ lệ trứng bẩn, dập vỡ; thực hiện đúng lịch tiêm phòng và bổ sung vitamin trước/sau chủng ngừa; phân loại vịt trống mái theo tỷ lệ 1 trống / 6 mái để tối ưu tỷ lệ thụ tinh cho trứng giống; chủ động ký kết hợp đồng tiêu thụ trứng dài hạn với các công ty ấp nở (như GRIMAUD, Hưng Phú).
  • Đối với chính quyền địa phương: Tạo điều kiện cho các trang trại tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi sản xuất sau dịch bệnh; quản lý quy hoạch đất đai tập trung xa khu dân cư; tăng cường công tác thanh tra dịch tễ và kiểm soát nguồn gốc thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

Về đóng góp, khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về quá trình chuyển đổi mô hình vật nuôi thành công từ lợn thịt sang vịt đẻ công nghiệp quy mô lớn sau biến cố dịch tả lợn châu Phi tại một cơ sở chăn nuôi thuộc tỉnh Bắc Giang, làm rõ tính khả thi và chi phí vận hành của phương thức nuôi khô không cần mặt nước bơi lội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và hạch toán kinh tế tại trang trại tập trung chủ yếu trong phạm vi 6 tháng (từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2020), phản ánh lứa nuôi đầu tiên kể từ khi chuyển đổi mô hình, chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ chu kỳ khai thác kinh tế của đàn vịt kéo dài từ 66 đến 72 tuần tuổi.
  • Đề tài tập trung nghiên cứu điển cứu (case study) tại một đơn vị sản xuất duy nhất là trang trại vịt Nông Lâm thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh trên địa bàn huyện Việt Yên, chưa có điều kiện khảo sát đối chứng với các mô hình trang trại nuôi vịt đẻ có hồ nước truyền thống hoặc các trang trại có quy mô khác trong cùng khu vực.
  • Biến động của giá thức ăn chăn nuôi và giá bán trứng trên thị trường trong thời gian nghiên cứu diễn biến phức tạp, tạo ra độ lệch nhất định khi ước tính các chỉ tiêu kinh tế dài hạn cho cả năm sản xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi trọn vẹn vòng đời khai thác của giống vịt STAR 53 trong điều kiện nuôi khô, hạch toán đầy đủ doanh thu loại thải đàn bố mẹ khi hết chu kỳ khai thác, và thực hiện phân tích so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa phương thức nuôi khô hoàn toàn với phương thức nuôi bán chăn thả truyền thống tại các vùng sinh thái khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị trang trại và Chăn nuôi - Thú y:

  • Phương pháp bóc tách chi phí chăn nuôi: Cung cấp phương pháp chi tiết trong việc phân loại và hạch toán định phí, biến phí của mô hình trang trại quy mô lớn (hơn 9.000 con), làm rõ tỷ trọng từng khoản mục trong giá thành sản xuất trứng vịt giống và trứng thương phẩm.
  • Tài liệu tham khảo về quy trình công nghệ chăn nuôi khô: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy cách thiết kế chuồng trại nuôi khô hoàn toàn (chuỗi 2 chuồng diện tích 3.000 m2, hệ thống làm mát đầu hồi, quạt thông gió, máng ăn uống tự động), định mức lao động trực tiếp và lịch tiêm phòng thú y 13 đợt trong vòng đời đàn vịt.
  • Kinh nghiệm thực tiễn chuyển đổi cơ cấu sản xuất: Tài liệu minh chứng thực tế cho việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi từ chăn nuôi lợn bị dịch bệnh sang đối tượng thủy cầm đẻ trứng để duy trì cơ sở hạ tầng chuồng trại sẵn có.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao trang trại Nông Lâm lại chuyển đổi từ nuôi lợn thịt sang nuôi vịt đẻ giống STAR 53 vào tháng 10 năm 2019?
Trang trại được thành lập vào tháng 5/2018 với mục đích ban đầu là chăn nuôi lợn thịt. Đầu năm 2019, trang trại chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch tả lợn châu Phi khiến toàn bộ đàn lợn bị chết. Để tận dụng lại hệ thống chuồng trại khép kín đã đầu tư, chủ trang trại quyết định chuyển hướng sang nuôi vịt đẻ và nhập đàn lứa đầu tiên hơn 9.000 con vịt giống STAR 53 (dòng vịt bố mẹ do Tập đoàn GRIMAUD của Pháp lai tạo) vào đầu tháng 10/2019.

2. Phương thức chăn nuôi vịt đẻ tại trang trại Nông Lâm có đặc điểm kỹ thuật gì nổi bật?
Trang trại áp dụng phương thức nuôi nhốt khô hoàn toàn trong chuồng kín có diện tích 3.000 m2, không cần hồ nước bơi lội. Nền chuồng sử dụng đệm lót sinh thái bằng trấu rắc men vi sinh để phân hủy chất thải, giảm mùi hôi và khí độc. Chuồng được trang bị hệ thống giàn mát ở đầu hồi, quạt thông gió công nghiệp điều khiển bằng cầu dao tự động, hệ thống máng ăn tự động và đường ống cấp nước uống khép kín.

3. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành chăn nuôi vịt đẻ của trang trại?
Chi phí thức ăn công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí của trang trại, đạt 68,92% trong 3 tháng cuối năm 2019 (tương đương 767.831 nghìn đồng) và tăng lên mức bình quân 73,57% trong 3 tháng đầu năm 2020 (đạt đỉnh điểm vào tháng 1/2020 với 79,89% tổng chi phí). Nguyên nhân là do đàn vịt bước vào thời kỳ đẻ rộ, đòi hỏi cung cấp thức ăn tổng hợp liên tục cả ngày lẫn đêm để duy trì năng suất trứng.

4. Cơ cấu tổ chức nhân sự phục vụ đàn vịt hơn 9.000 con tại trang trại được bố trí như thế nào?
Nhờ mức độ cơ giới hóa và sử dụng thức ăn công nghiệp không qua phối trộn, trang trại chỉ sử dụng tổng cộng 6 người gồm: 1 Quản lý trại kiêm kỹ thuật (26 tuổi, trình độ đại học), 1 Thủ kho theo dõi xuất nhập vật tư và tài chính (50 tuổi, trình độ THPT), 2 Công nhân trực tiếp phụ trách chăm sóc, nhặt trứng, rải trấu (25-30 tuổi, trình độ THPT) và 2 Sinh viên thực tập hỗ trợ chuyên môn thú y (22-25 tuổi, trình độ đại học).

5. Tiêu chuẩn phân loại trứng sau khi thu nhặt tại trang trại Nông Lâm được quy định ra sao?
Trứng được nhặt 4 lần mỗi ngày và phân thành 4 loại rõ rệt: Trứng ấp loại 1 (kích thước to đều, không méo, vỏ dày, không dập vỡ, trọng lượng trên 72g); Trứng ấp loại 2 (đáp ứng tiêu chuẩn ấp nở, trọng lượng từ 65g đến 72g); Trứng loại nhỏ (không đạt tiêu chuẩn làm giống do vỏ mỏng, biến dạng hoặc trọng lượng dưới 65g); và Trứng hai lòng (kích thước lớn bất thường, có 2 lòng đỏ khi soi đèn). Trứng ấp được bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ 18 - 20°C từ 3 - 5 ngày (tối đa 7 ngày) trước khi đưa vào lò ấp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về mô hình chăn nuôi vịt đẻ công nghiệp giống STAR 53 theo phương thức nuôi khô hoàn toàn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về cơ cấu chi phí sản xuất, quy trình an toàn sinh học và kỹ thuật chăm sóc đàn vịt bố mẹ hơn 9.000 con trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu vật nuôi sau dịch bệnh. Đây là tài liệu điển cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác hạch toán chi phí chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại và cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu phát triển nông nghiệp nông thôn tại các địa phương vùng trung du Bắc Bộ.