đặt vấn đề hiệu quả chính trị và xã hội đi kèm và dẫn đến tình trạng: Thất nghiệp, khủng hoảng có tính chu kỳ, ô nhiễm môi trƣờng, chênh lệch giàu nghèo ngày càng trở nên quá lớn… chính vì vậy Đảng và Nhà nƣớc ta đả có những đƣờng lối, chính sách cụ thể đồng thời để tăng hiệu quả kinh tế tƣơng ứng với tăng hiệu quả chính trị xã hội. Bãn chất của hi u quã hoạt đ ng kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản suất nhƣ lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn trong quá trình tiền hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh.
Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đạt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế – xã hội có mối quan hệ tác động ảnh hƣởng lẫn nhau, vì vậy hiệu quả kinh doanh doanh 14 nghiệp cần đƣợc phân tích, đánh giá một cách toàn diện, cả về mặt định tính lẫn mặt định lƣợng, cả về không gian và thời gian. Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở những nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế.
Xét vể mặt định lƣợng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đại lƣợng biểu diễn mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc trong hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Đại lƣợng này đƣợc cụ thể hoá thành một hệ thống các chỉ tiêu nhƣ doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận… Xét về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh đƣợc tính vào một thời điểm nhất định, thông thƣờng vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trƣớc mắt mà còn là lợi ích lâu dài. Doanh nghiệp không thể tồn tại lâu dài nếu hoạt động chỉ vì mục tiêu lợi nhuận, mà không xem xét tới lợi ích của ngƣời tiêu dùng, của nhà cung ứng, các trung gian thƣơng mại tham gia vào kênh phân phối… Xét về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh đƣợc thể hiện ở vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng, mức độ bao phủ thị trƣờng của doanh nghiệp.
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoăc ngƣợc lại đat kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội.Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tôt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hiệu quả kinh doanh này, nó phải đƣợc bổ sung vào chi phí kế toán và phải đƣợc loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách tính nhƣ vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phƣơng án kinh doanh tốt nhất,các mặt hàng sản xuất hiệu quả hơn. Các tiêu chí đánh giá hi u quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trƣớc tiên đƣợc xác định bằng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tuy nhiên lợi nhuận có rất nhiều chỉ tiêu nhƣ lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh, EBIT (lợi nhuận trƣớc lãi vay (Lv) và thuế (Tdn), lợi nhuận trƣớc thuế, lợi nhuận sau thuế, EBITDA (lợi nhuận trƣớc khấu hao (Kh), lãi vay và thuế (EBITDA = EBIT + Kh). Chỉ tiêu lợi nhuận thƣờng đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh là Lợi nhuận trƣớc thuế, lợi nhuận sau thuế, EBIT và EBITDA. Chỉ tiêu đánh giá khã năng sinh lời Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả SXKD và hiệu năng quản lý của một doanh nghiệp. Các chỉ tiêu doanh lợi thể hiện mối quan hệ giữa kết quả thu đƣợc từ hoạt động của doanh nghiệp và các phƣơng tiện, nguồn lực để tạo ra kết quả đó.
Trên thực tế có rất nhiều chỉ tiêu cụ thể thể hiện mối quan hệ này tùy theo cách tiếp cận về kết quả và phƣơng tiện. Tuy nhiên, thông thƣờng sử dụng các chỉ tiêu sau đây: *Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận thu đƣợc trong 100 đồng doanh thu. Lợi nhuận sau thuế ROS = Doanh thu thuần Trong đó: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán điện - Tổng chi phí Doanh thu bán điện = ∑ Sản lƣợng điện thƣơng phẩm * Giá bán Tổng chi phí = Chi phí mua điện (nhận điện đầu nguồn) + Chi phí SXKD điện Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay = Doanh thu thuần - Khấu hao + Lợi nhuận từ hoạt động SXKD khác (nhƣ thí nghiệm công tơ, dịch vụ điện,. Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay - Lãi vay - Thuế.
Lãi vay là một khoản vừa là chi phí vừa là chi tiêu bằng tiền thực sự, nhƣng không đƣợc khấu trừ chi phí lãi vay vào doanh thu, vì chi trả lãi vay 16 tƣợng trƣng cho thời gian của tiền tệ và khoản tiền này đƣợc tính bằng cách chiết khấu dòng tiền tƣơng lai. *Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA): ROA đo lƣờng hoạt động của một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này đƣợc hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu. Ý nghĩa của ROA cho biết hiệu quả hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản Trong đó: Tổng tài sản = Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn + Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn + Tài sản cố định: Đối với doanh nghiệp ngành điện, TSCĐ bao gồm: - Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có tính vật chất nhƣ nhà cửa, máy móc thiết bị, hệ thống đƣờng dây, trạm,.
- Tài sản cố định đi thuê dài hạn: Tài sản đƣợc ghi vào loại này theo hợp đồng thuê, quyền sở hữu TSCĐ đƣợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc bên đi thuê có thể mua đƣợc TSCĐ với giá trị thấp hơn giá trị TSCĐ thuê tại một thời điểm nào đó hoặc vào lúc kết thúc hợp đồng. - Tài sản cố định vô hình: Là TSCĐ không có hình thái vật chất, là những giá trị biểu hiện những quyền của doanh nghiệp nhƣ quyền sử dụng, lợi thế trong cạnh tranh trong ngành điện,. - Hao mòn lũy kế tài sản cố định - Đầu tƣ dài hạn: Bao gồm góp vốn liên doanh bằng bất cứ hình thái nào (hiện vật hay tiền), “đầu tƣ chứng khoán dài hạn” (cổ phiếu, trái phiếu) và đầu tƣ dài hạn khác (nhất là kinh doanh bất động sản). + Tài sản lƣu động: Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển thƣờng là dƣới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
TSLĐ bao gồm: 17 - Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ (tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý), tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. - Đầu tƣ ngắn hạn: Là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có giá trị hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vật có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một thời hạn không quá một năm (nhƣ tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng,.) và các loại đầu tƣ khác không quá một năm. - Các khoản phải thu gồm: - Phải thu của khách hàng - Phải thu nội bộ (giữa đơn vị chính là các Điện lực và các đơn vị phụ thuộc là các Chi nhánh trực thuộc) - Thế chấp, ký cƣợc, ký quỹ. - Dự phòng phải thu khó đòi (chủ yếu là thu tiền điện) - Tạm ứng (cho CBCNV) và chi phí trả trƣớc (chi phí đã phát sinh nhƣng có tác dụng tới kết quả của nhiều kỳ hạch toán, đƣợc tính vào chi phí của nhiều kỳ).
- Vật tƣ hàng hóa tồn kho: Bao gồm nguyên vật liệu tồn kho; công cụ, dụng cụ tồn kho; thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang. Ngoài ra, TSLĐ còn bao gồm các khoản chi phí sự nghiệp dở dang hoặc đã kết thúc, nhƣng đang chờ quyết toán. Chi phí sự nghiệp là những khoản chi phí của doanh nghiệp cho những công việc, những hoạt động đƣợc trang trải bằng nguồn kinh phí do Nhà nƣớc, cấp trên cấp phát. *Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.
ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dƣới tác động của đòn bẩy tài chính (hệ số nợ và hệ số thanh toán lãi vay). 18 Lợi nhuận sau thuế ROE = Tổng vốn chủ sở hữu bình quân Trong đó: Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngành điện bao gồm: - Nguồn vốn, quỹ: + Nguồn vốn kinh doanh + Quỹ đầu tƣ phát triển + Quỹ dự phòng tài chính + Lợi nhuận chƣa phân phối + Nguồn vốn đầu tƣ XDCB - Nguồn kinh phí: + Quỹ khen thƣởng và phúc lợi + Quỹ quản lý của cấp trên + Nguồn kinh phí sự nghiệp + Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Số vòng quay tổng tài sản (Total Assets turnover) Doanh thu N = Tổng tài sản Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính K = Vốn CSH Từ đây ta có mối quan hệ hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào hệ số K đòn bẩy kinh tế với lợi nhuận trên tổng tài sản hoặc tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay tổng tài sản (Phương trình Dupont): ROE = ROA x K = (ROS x N) x K 1.