Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Hương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Huy Hoàng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 62340201, bảo vệ năm 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành ngân hàng Việt Nam đứng trước bối cảnh cạnh tranh gia tăng, đặc biệt là sự thâm nhập thị trường của các tập đoàn tài chính và ngân hàng nước ngoài có ưu thế vượt trội về quy mô vốn, công nghệ, trình độ quản trị và danh mục dịch vụ ngân hàng quốc tế hoàn thiện. Áp lực cạnh tranh buộc các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTMVN) phải tìm kiếm giải pháp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, gia tăng nguồn thu ngoài lãi và nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ). Mặc dù mảng dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT) đã được các ngân hàng thương mại chú trọng phát triển, các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào các nhân tố nội tại chung (như quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động vốn) mà chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và lượng hóa tác động trực tiếp của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề này là cần thiết về cả phương diện lý luận và thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT của các NHTM tại Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu HQHĐ của các NHTMVN bằng phương pháp phi tham số theo mô hình bao dữ liệu (DEA).
- Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN.
- Gợi ý một số giải pháp phát triển DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTMVN.
Câu hỏi nghiên cứu
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Câu hỏi 1: Các chỉ tiêu nào đánh giá DVNHQT của các NHTMVN hiện nay?
- Câu hỏi 2: DVNHQT có tác động đến HQHĐ của các NHTMVN hay không và mức độ tác động như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN.
- Phạm vi không gian: 38 NHTMVN (bao gồm các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014 (giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các dữ liệu công bố tương đối đầy đủ để phân tích định lượng).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã kiểm toán của 38 NHTMVN; các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát) thu thập từ Tổng cục Thống kê.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả tổng hợp
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
-
Nhóm nghiên cứu về khái niệm và phân loại dịch vụ ngân hàng quốc tế:
- Lê Thành Lân (2004), Rose (2004), Lê Văn Tư (2009), Đinh Thị Thanh Vân (2010), Niepmann (2011), Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012) và Trần Huy Hoàng cùng cộng sự (2006) đã phân tích các đặc tính của DVNHQT dựa trên tiêu chí đồng tiền giao dịch (ngoại tệ), quốc tịch khách hàng, hoạt động vượt khỏi biên giới quốc gia và mạng lưới đại lý.
- Lê Văn Tề (2004) và Trầm Thị Xuân Hương (2013) nghiên cứu sâu về các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu, chuyển tiền), bảo lãnh quốc tế theo tập quán quốc tế (URDG 758 của ICC) và hoạt động bao thanh toán (factoring).
-
Nhóm nghiên cứu về phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng:
- Phương pháp chỉ số tài chính: Tarawneh (2006) đo lường qua ROA và ROE tại các ngân hàng Oman; Zeitun (2012) phân tích ngân hàng khu vực vùng Vịnh; Naceur (2003) nghiên cứu tại Tunisia; Trần Huy Hoàng (2011) sử dụng chỉ số thu nhập lãi cận biên (NIM) và thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM); Manandhar (2002) chỉ ra hạn chế của phương pháp chỉ số tài chính khi đánh giá tổng thể mối quan hệ đầu vào - đầu ra đa chiều.
- Phương pháp phân tích hiệu quả biên: Aigner và cộng sự (1977) phát triển phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) theo hướng tiếp cận tham số; Nguyễn Khắc Minh (2004) và Ngô Đình Giao (1997) phân tích cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế; Nguyễn Việt Hùng (2008) và Nguyễn Minh Sáng (2014) hệ thống hóa việc ứng dụng mô hình bao dữ liệu (DEA) phi tham số và SFA trong hệ thống ngân hàng.
-
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động:
- Các tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008), Gul (2011), Aremu (2013), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh (2013), Ongore (2013), Ayadi (2014) đã kiểm định tác động của các biến: dư nợ cho vay trên tổng tài sản, vốn huy động trên tổng cho vay, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô tài sản tới hiệu quả ngân hàng.
| Nhóm tác giả và năm công bố | Phương pháp nghiên cứu | Nhân tố / Chỉ tiêu xem xét |
|---|---|---|
| Tarawneh (2006), Zeitun (2012), Naceur (2003) | Chỉ số tài chính truyền thống | ROA, ROE |
| Trần Huy Hoàng (2011) | Chỉ số tài chính cận biên | NIM, NNM |
| Aigner và cộng sự (1977) | Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) | Hàm sản xuất biên |
| Nguyễn Việt Hùng (2008), Nguyễn Minh Sáng (2014) | Phân tích bao dữ liệu (DEA) | Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô |
| Gul (2011), Aremu (2013), Ongore (2013), Ayadi (2014) | Hồi quy thực nghiệm kinh tế lượng | Cho vay/tổng tài sản, huy động/cho vay, vốn chủ sở hữu, quy mô tài sản |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm trước đây dừng lại ở việc xem xét các hoạt động ngân hàng truyền thống nội địa. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật về việc thiết lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể đại diện cho DVNHQT và kiểm định mức độ tác động của các chỉ tiêu này đến các khía cạnh hiệu quả hoạt động (hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô) của hệ thống NHTMVN thông qua việc kết hợp mô hình DEA và mô hình hồi quy dữ liệu bảng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm DVNHQT trong luận án: Dựa trên Luật các TCTD năm 2010, Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi năm 2013), Nghị định 24/2012/NĐ-CP và Thông tư 16/2012/TT-NHNN, luận án thống nhất định nghĩa DVNHQT là các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ do ngân hàng cung cấp, bao gồm: kinh doanh ngoại tệ (giao ngay - spot, kỳ hạn - forward, hoán đổi - swap, quyền chọn - option, tương lai - future); thanh toán quốc tế (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, thư tín dụng L/C); cho vay ngoại tệ; bảo lãnh quốc tế; bao thanh toán quốc tế; dịch vụ thẻ quốc tế và quan hệ ngân hàng đại lý (tài khoản NOSTRO, VOSTRO qua hệ thống SWIFT, Telex).
- Khái niệm HQHĐ: Phản ánh trình độ phân bổ và sử dụng các yếu tố đầu vào (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để tối ưu hóa kết quả đầu ra, thể hiện mức độ giảm thiểu chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh (Nguyễn Khắc Minh, 2004; Ngô Đình Giao, 1997).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ quản lý tại các NHTM để xác định và chuẩn hóa các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT phù hợp với bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
- Phương pháp định lượng:
- Giai đoạn 1 - Đo lường HQHĐ bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA): Sử dụng phần mềm DEAP 2.1 (Data Envelopment Analysis Program version 2.1) để ước lượng:
- Hiệu quả kỹ thuật (TE) theo mô hình DEA-CRS (Constant Returns to Scale).
- Hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo mô hình DEA-VRS (Variable Returns to Scale).
- Hiệu quả quy mô (SE = TE / PTE) và xác định trạng thái quy mô: không đổi (cons/CRS), tăng theo quy mô (irs/IRS), giảm theo quy mô (drs/DRS).
- Ước lượng chỉ số Malmquist phân tích sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (Tfpch) và các thành phần: thay đổi hiệu quả kỹ thuật (Effch), tiến bộ công nghệ (Techch), thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (Pech), thay đổi hiệu quả quy mô (Sech).
- Giai đoạn 2 - Hồi quy dữ liệu bảng: Đánh giá tác động của các nhân tố DVNHQT đến 3 biến phụ thuộc (TE, PTE, SE) bằng phần mềm Stata 11:
- Thử nghiệm các mô hình: Hồi quy gộp OLS (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Sử dụng mô hình Bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) để kiểm soát và khắc phục các khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Các kiểm định kinh tế lượng: Kiểm định F, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier, kiểm định Modified Wald (kiểm tra phương sai thay đổi) và kiểm định Wooldridge (kiểm tra tự tương quan).
- Giai đoạn 1 - Đo lường HQHĐ bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA): Sử dụng phần mềm DEAP 2.1 (Data Envelopment Analysis Program version 2.1) để ước lượng:
Hệ thống biến số và nguồn dữ liệu
- Mẫu dữ liệu: Dữ liệu bảng của 38 NHTMVN trong giai đoạn 2008–2014, phân thành 2 nhóm quy mô (Nhóm 1: quy mô lớn; Nhóm 2: quy mô nhỏ).
- Các biến nghiên cứu trong mô hình hồi quy:
- Biến phụ thuộc: Hiệu quả kỹ thuật (HQKT/TE), Hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT/PTE), Hiệu quả quy mô (HQQM/SE).
- Biến độc lập đại diện DVNHQT: Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ (CVNT), Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn (TSNNT), cùng các chỉ tiêu ngoại hối và thanh toán quốc tế.
- Biến kiểm soát tài chính và vĩ mô: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (CV), Tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ cho vay (VHD/CV), Quy mô tài sản (QMTS), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn (VCSH), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (TTKT), Tỷ lệ lạm phát (LP).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động. Tác giả làm rõ vai trò của DVNHQT đối với ba chủ thể: nền kinh tế (hỗ trợ kinh tế đối ngoại, lưu chuyển dòng vốn, thu hút kiều hối), ngân hàng thương mại (đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro, gia tăng vị thế cạnh tranh) và khách hàng (phòng ngừa rủi ro tỷ giá, tạo điều kiện mở rộng giao thương quốc tế). Chương 1 cũng phân tích chi tiết hai hướng tiếp cận đánh giá hiệu quả hoạt động là phương pháp chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM, NNM) và phương pháp phân tích hiệu quả biên (SFA, DEA, FDH). Dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (tổng hợp qua Bảng 1.1, 1.2 và 1.3 trong văn bản), chương 1 đã xác định khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng hoạt động của hệ thống NHTMVN giai đoạn 2008–2014 qua các dữ liệu thực tế:
- Mạng lưới hoạt động, quy mô vốn điều lệ (Bảng 2.2, 2.3), sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài (Bảng 2.4), mức độ ứng dụng hệ thống phần mềm Core Banking (Bảng 2.5) và chỉ tiêu nhân lực (Bảng 2.6).
- Kết quả kinh doanh thông qua tăng trưởng tín dụng (Bảng 2.8), phát triển kênh phân phối ATM/POS và thẻ (Bảng 2.10), biến động quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu (Bảng 2.11), cơ cấu thu nhập và khả năng sinh lời ROE, ROA, NIM (Bảng 2.12; Hình 2.3).
- Thực trạng triển khai DVNHQT: khung pháp lý quản lý ngoại hối, tình hình lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ (Bảng 2.13), doanh số thanh toán quốc tế gắn liền với kim ngạch xuất nhập khẩu (Hình 2.4), quy mô doanh số bao thanh toán (Hình 2.5), sự hiện diện của mạng lưới ngân hàng Việt Nam ở nước ngoài và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (Bảng 2.14, 2.15).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu (Hình 3.1). Tác giả tiến hành:
- Trình bày kết quả nghiên cứu định tính từ phỏng vấn chuyên gia ngân hàng để định hình bộ chỉ tiêu.
- Thống kê mẫu nghiên cứu gồm 38 NHTMVN giai đoạn 2008–2014 (Bảng 3.1) và phân nhóm ngân hàng theo quy mô vốn chủ sở hữu và quy mô tài sản thành Nhóm 1 và Nhóm 2 (Bảng 3.2).
- Thiết lập bảng mô tả chi tiết các biến đầu vào, đầu ra của mô hình DEA và các biến độc lập, biến kiểm soát trong mô hình kinh tế lượng (Bảng 3.3).
- Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.4) và quy trình kiểm định kinh tế lượng để lựa chọn mô hình FGLS nhằm khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
Chương 4: Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả các biến đầu vào và đầu ra cho mô hình DEA (Bảng 4.1; Hình 4.1).
- Ước lượng hiệu quả kỹ thuật (TE) theo DEA-CRS (Bảng 4.2, 4.3); hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo DEA-VRS (Bảng 4.4, 4.5); hiệu quả quy mô (SE) (Bảng 4.6, 4.7) và chỉ tiêu hiệu quả bình quân giai đoạn 2008–2014 (Bảng 4.8; Hình 4.2).
- Thống kê số lượng ngân hàng có hiệu quả tăng, giảm và không đổi theo quy mô (Bảng 4.9; Hình 4.3).
- Ước lượng chỉ số năng suất Malmquist và các chỉ số thành phần (effch, techch, pech, sech, tfpch) của 28 NHTM (Bảng 4.10, 4.11).
- Thống kê mô tả dữ liệu mẫu nghiên cứu (Bảng 4.12, 4.13), ma trận hệ số tương quan (Bảng 4.14, 4.15, 4.16) và kết quả kiểm tra đa cộng tuyến (Bảng 4.17).
- Kết quả hồi quy và kiểm định giả thuyết thực nghiệm bằng mô hình FGLS đối với 3 biến phụ thuộc:
- Biến phụ thuộc HQKT (Bảng 4.18, 4.19).
- Biến phụ thuộc HQKTT (Bảng 4.20, 4.21).
- Biến phụ thuộc HQQM (Bảng 4.22, 4.23).
- Phân tích so sánh tác động giữa toàn bộ mẫu chung, Nhóm 1 (ngân hàng lớn) và Nhóm 2 (ngân hàng nhỏ).
Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 5 đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị chính sách dựa trên kết quả định lượng:
- Định hướng phát triển DVNHQT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các nhóm giải pháp đối với NHTMVN: Mở rộng dịch vụ huy động vốn ngoại tệ; Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm DVNHQT (kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán, bảo lãnh, thẻ quốc tế); Hoàn thiện, đổi mới công nghệ ngân hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ về hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý ngoại hối.
- Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa lý luận chuyên sâu: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về DVNHQT và HQHĐ, làm rõ mối liên hệ tác động giữa việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến ngoại tệ với hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xác lập hệ thống chỉ tiêu và mô hình phân tích: Luận án đã xác định và lượng hóa các chỉ tiêu đại diện cho DVNHQT có tác động đến HQHĐ của các NHTMVN, xây dựng khung phân tích thực nghiệm mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa thực hiện.
- Quy trình định lượng hai giai đoạn có hệ thống: Ứng dụng kết hợp phương pháp phi tham số DEA (DEAP 2.1) để tính toán điểm hiệu quả và chỉ số Malmquist, sau đó sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với mô hình FGLS trên Stata 11 (sau khi thực hiện đầy đủ các kiểm định F, Hausman, Breusch-Pagan, Modified Wald, Wooldridge) nhằm kiểm soát hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đo lường định lượng HQHĐ: Cung cấp bức tranh toàn diện về điểm số hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của 38 NHTMVN giai đoạn 2008–2014, phân loại rõ các trạng thái hiệu quả theo quy mô (tăng, giảm, không đổi).
- Chỉ rõ tác động phân hóa theo quy mô ngân hàng: Phân tích các nhân tố tích cực và tiêu cực thuộc mảng DVNHQT ảnh hưởng đến từng khía cạnh hiệu quả hoạt động, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ tác động giữa nhóm ngân hàng quy mô lớn (Nhóm 1) và nhóm ngân hàng quy mô nhỏ (Nhóm 2).
- Cơ sở hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị ngân hàng điều chỉnh chiến lược kinh doanh ngoại tệ và DVNHQT; đồng thời là cơ sở tham khảo để Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ hoàn thiện khung khổ pháp lý quản lý hoạt động ngoại hối, thúc đẩy sự an toàn và hiệu quả của hệ thống NHTMVN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Phạm vi dữ liệu: Mẫu nghiên cứu gồm 38 NHTMVN trong giai đoạn 2008–2014; số lượng ngân hàng qua các năm có sự biến động nhất định do quá trình tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất hoặc do một số đơn vị không công bố đầy đủ báo cáo tài chính đã kiểm toán.
- Tiêu chí phản ánh DVNHQT: Do các quy định về quản lý ngoại hối tại Việt Nam (Pháp lệnh Ngoại hối, Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Thông tư 16/2012/TT-NHNN), nghiên cứu tập trung vào các giao dịch liên quan đến ngoại tệ; chưa bao quát hết một số hoạt động dịch vụ quốc tế phi ngoại tệ hoặc các sản phẩm phái sinh phức tạp mới phát sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng khung thời gian nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp theo, cập nhật các biến số mới phản ánh các sản phẩm dịch vụ tài chính quốc tế hiện đại và áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao để đối chiếu kết quả.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu học thuật về kinh tế ngân hàng, cung cấp quy trình kết hợp phương pháp DEA (DEAP 2.1), chỉ số Malmquist và kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng FGLS (Stata 11) kèm theo hệ thống kiểm định mô hình đầy đủ.
- Đối với nhà quản trị NHTMVN: Cung cấp số liệu định lượng về hiệu quả hoạt động, giúp các nhà quản trị đánh giá vị thế hiệu quả của đơn vị mình so với toàn hệ thống, từ đó xây dựng chính sách quản trị rủi ro ngoại hối, phát triển công nghệ ngân hàng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thanh toán, tài trợ thương mại.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các chính sách quản lý ngoại hối đối với hiệu quả hoạt động ngân hàng, hỗ trợ công tác xây dựng cơ chế điều hành thị trường tiền tệ và ngoại hối trong quá trình hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa Dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT) tại các NHTMVN dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ vào Luật các TCTD (2010), Pháp lệnh Ngoại hối (2005, sửa đổi 2013), Nghị định 24/2012/NĐ-CP và Thông tư 16/2012/TT-NHNN về chuyển quan hệ huy động/cho vay vàng sang mua bán vàng, luận án thống nhất xác định DVNHQT là các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ do NHTM cung cấp (kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay ngoại tệ, bảo lãnh quốc tế, bao thanh toán quốc tế, thẻ quốc tế và dịch vụ ngân hàng đại lý).
2. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) được tác giả ứng dụng cụ thể như thế nào?
Tác giả sử dụng chương trình DEAP 2.1 để ước lượng hiệu quả hoạt động phi tham số của 38 NHTMVN giai đoạn 2008–2014 thông qua mô hình DEA-CRS (tính Hiệu quả kỹ thuật - TE), mô hình DEA-VRS (tính Hiệu quả kỹ thuật thuần - PTE), tính toán Hiệu quả quy mô (SE = TE / PTE), xác định quy mô tăng (irs), giảm (drs), không đổi (cons) và ước lượng chỉ số năng suất Malmquist (Tfpch) cùng các chỉ số biến động thành phần (effch, techch, pech, sech).
3. Mẫu dữ liệu nghiên cứu của luận án gồm những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Mẫu nghiên cứu bao gồm 38 NHTMVN (gồm cả NHTM nhà nước và NHTM cổ phần) với dữ liệu thu thập từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 7 năm (2008–2014), kết hợp với số liệu kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê.
4. Tại sao tác giả lựa chọn mô hình hồi quy FGLS thay vì Pooled OLS, FEM hay REM?
Sau khi thực hiện các kiểm định F, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier, kiểm định Modified Wald và kiểm định Wooldridge, dữ liệu bảng xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Mô hình Bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) được lựa chọn để khắc phục hoàn toàn hai hiện tượng trên, đảm bảo các ước lượng thu được không bị chệch và có hiệu quả thống kê.
5. Luận án phân nhóm ngân hàng như thế nào khi phân tích thực nghiệm?
Tác giả phân loại 38 ngân hàng khảo sát thành 2 nhóm dựa trên quy mô vốn chủ sở hữu và quy mô tài sản (Nhóm 1 gồm các ngân hàng thương mại có quy mô lớn và Nhóm 2 gồm các ngân hàng thương mại có quy mô nhỏ) để so sánh mức độ tác động khác biệt của DVNHQT đến hiệu quả hoạt động giữa các nhóm ngân hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thị Hương Thảo đã giải quyết một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hậu gia nhập WTO. Thông qua việc kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng hai giai đoạn (mô hình DEA trên DEAP 2.1 và mô hình hồi quy bảng FGLS trên Stata 11), tác giả đã đo lường hiệu quả hoạt động của 38 NHTMVN giai đoạn 2008–2014 và kiểm định thực nghiệm tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và tính ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại.