Tổng quan nghiên cứu

Nghèo đói là thách thức kinh tế và xã hội lớn đối với các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt tại địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như tỉnh Sơn La. Với diện tích tự nhiên rộng 14.174,44 km2 và địa hình gồm 3/5 là đồi núi dốc trên 25 độ, Sơn La là nơi cư trú của hơn 12 dân tộc với đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 84% dân số toàn tỉnh. Trước năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương luôn ở mức báo động 37,9%, cao gấp hơn 3,5 lần mức bình quân 10,7% của cả nước, tập trung tại 5 huyện nghèo và 91 xã đặc biệt khó khăn. Nhằm giải quyết tình trạng này, Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được triển khai mạnh mẽ với tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư lên tới 850,170 tỷ đồng.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện hiệu quả xóa đói giảm nghèo của Chương trình 135 trong giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. Phạm vi nghiên cứu bao quát 102 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn và 1.708 bản vùng cao, biên giới trong khung thời gian 5 năm. Nghiên cứu xác định rõ mức độ chuyển biến của hệ thống cơ sở hạ tầng, sự thay đổi trong thu nhập, cũng như kết quả chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp của đồng bào. Ý nghĩa then chốt của công trình thể hiện qua việc lượng hóa kết quả giảm nghèo thực tế từ mức 37,9% năm 2010 xuống còn 25,5% vào năm 2014, tương đương mức giảm bình quân trên 3%/năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng Mác - Lênin nhằm phân tích quy luật vận động kinh tế - xã hội kết hợp cùng Lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều và Quan điểm phát triển bền vững hệ sinh thái xã hội. Khung phân tích xem xét nghèo đói trong một cấu trúc hệ thống đa tầng từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở xã bản, gắn liền với việc bảo tồn văn hóa truyền thống và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

Hệ thống khái niệm then chốt trong luận văn bao gồm:

  1. Nghèo tuyệt đối: Tình trạng người dân không thể thỏa mãn các nhu cầu sinh học tối thiểu, được lượng hóa qua chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg với thu nhập nông thôn từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống.
  2. Nghèo tương đối: Hiện tượng một bộ phận dân cư sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng, phản ánh sự chênh lệch giàu nghèo với hệ số bất bình đẳng thu nhập giữa 20% nhóm giàu nhất và 20% nhóm nghèo nhất tăng từ 5,5 lần năm 2002 lên 7,15 lần năm 2010.
  3. Nghèo đa chiều: Phương pháp tiếp cận theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, đo lường sự thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và tiếp cận thông tin.
  4. Xã đặc biệt khó khăn: Đơn vị hành chính đáp ứng từ 4 trên 5 tiêu chí về vị trí địa lý cách biệt, xã hội kém phát triển, sản xuất tự cấp tự túc, hạ tầng thiếu thốn và đời sống dân cư ở mức rất thấp theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015, báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh Sơn La, số liệu điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê và các văn bản điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 102 xã đặc biệt khó khăn khu vực III và 41.201 hộ gia đình trực tiếp thụ hưởng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích toàn diện, khảo sát toàn bộ các danh mục công trình hạ tầng và mô hình kinh tế được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2011 - 2015.

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thời gian và phương pháp phân tích - tổng hợp kinh tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh thực tế về tỷ lệ hộ nghèo, so sánh hiệu quả phân bổ nguồn vốn đầu tư giữa các giai đoạn 2006 - 2010 và 2011 - 2015, từ đó chỉ ra tương quan giữa mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng với tốc độ gia tăng thu nhập của người dân vùng đồng bào thiểu số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, nguồn vốn ngân sách đầu tư cho Chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 đạt 850,170 tỷ đồng, tập trung chủ yếu vào cơ sở hạ tầng với 722,413 tỷ đồng, chiếm 84,97% tổng kinh phí. Tỉnh đã hoàn thành xây mới 501 công trình hạ tầng thiết yếu, bao gồm 87 công trình giao thông, 73 công trình thủy lợi, 87 công trình nước sinh hoạt và 141 nhà văn hóa. Đồng thời, công tác duy tu bảo dưỡng được đẩy mạnh với 40,613 tỷ đồng cho 374 công trình, tăng 462% so với giai đoạn 2006 - 2010.

Phát hiện thứ hai, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất giải ngân 117,046 tỷ đồng, mang lại lợi ích trực tiếp cho 41.201 hộ gia đình, đạt 91,5% kế hoạch đề ra. Chương trình đã triển khai thành công 209 mô hình kinh tế, cung cấp 150.000 tấn phân bón, 8.089 con gia súc giống, 29.000 con gia cầm, 192.000 cây giống công nghiệp và 3.500 máy móc nông nghiệp, giúp 100% xã bản tiếp cận giống cây trồng và vật nuôi mới.

Phát hiện thứ ba, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm rõ rệt và liên tục: từ 37,9% năm 2010 xuống 34,8% năm 2011, 32% năm 2012, 29,4% năm 2013 và còn 25,5% vào năm 2014. Tốc độ giảm nghèo bình quân đạt trên 3%/năm, góp phần giải quyết việc làm cho 68.373 lao động.

Phát hiện thứ tư, công tác đào tạo nâng cao năng lực được bố trí 8,460 tỷ đồng, tổ chức tập huấn quản lý dự án và kỹ năng khuyến nông cho hơn 6.000 lượt cán bộ cơ sở và thanh niên dân tộc thiểu số, nâng cao năng lực điều hành ở cấp xã, bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 37,9% xuống 25,5% là nhờ sự chỉ đạo tập trung của Ban Chỉ đạo tỉnh và việc ưu tiên vốn hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, xóa bỏ thế cô lập kinh tế tại các vùng cao. Tuy nhiên, việc cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất chỉ chiếm 13,76% tổng nguồn lực đã bộc lộ sự thiếu cân đối, khiến thu nhập thực tế của người dân chưa bền vững và ngành dịch vụ nông nghiệp chỉ đóng góp dưới 1% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với nhận định của chuyên gia Gabriel Demombynes thuộc Ngân hàng Thế giới khi chỉ ra 4 rào cản lớn đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Sơn La: cách biệt địa lý, rào cản xã hội - ngôn ngữ, thiếu đất sản xuất chất lượng cao và học vấn thấp. So chiếu với công trình của Bùi Minh Đạo và Bùi Bích Lan tại khu vực Tây Nguyên, tình trạng sản xuất nương rẫy tự cấp tự túc tại Sơn La vẫn chiếm tỷ trọng lớn khi năng suất lúa chỉ đạt 32 - 33,7 tạ/ha so với 53,4 - 57,5 tạ/ha của cả nước.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng thống kê cơ cấu phân bổ vốn 4 dự án thành phần và biểu đồ cột so sánh nhịp độ giảm nghèo hàng năm giai đoạn 2010 - 2014. Ngoài ra, biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 501 công trình hạ tầng xây mới minh chứng rõ nét định hướng ưu tiên giao thông và thủy lợi trong chính sách công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 bằng cách nâng tỷ trọng vốn hỗ trợ sản xuất trực tiếp từ mức 13,76% lên 25 - 30% tổng ngân sách chương trình. Mục tiêu đặt ra là gia tăng thu nhập của hộ nghèo tham gia mô hình từ 15% đến 20%/năm, do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện định kỳ hàng năm.

Thứ hai, đẩy mạnh cứng hóa hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng với chỉ tiêu 85% đường trục xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa và 60% đường trục thôn bản được cứng hóa trước năm 2020. Ủy ban Nhân dân các huyện và Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm giám sát thi công, ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm thu nhập cho đồng bào.

Thứ ba, mở rộng quy mô đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ sản xuất hàng hóa cho tối thiểu 8.000 lượt thanh niên và cán bộ thôn bản mỗi năm. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh tập trung hướng dẫn kỹ thuật thâm canh cà phê đạt diện tích trên 11.700 ha và cao su đạt trên 6.000 ha, gắn sản xuất với nhà máy chế biến nông sản.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và tăng cường vai trò của Ban Giám sát cộng đồng. Trao quyền chủ đầu tư cho 100% Ủy ban Nhân dân cấp xã đối với các dự án dân sinh quy mô nhỏ, đồng thời trích lập tối thiểu 10% ngân sách địa phương phục vụ công tác duy tu bảo dưỡng định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách thuộc Ủy ban Dân tộc và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tài liệu cung cấp cứ liệu thực chứng về hiệu quả của mô hình đầu tư hạ tầng kết hợp hỗ trợ sinh kế, phục vụ cho việc xây dựng khung chính sách giảm nghèo đa chiều giai đoạn mới.

Nhóm thứ hai, cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Sơn La và các tỉnh Tây Bắc: Luận văn là cẩm nang hữu ích trong việc lập kế hoạch phân bổ nguồn lực lồng ghép hơn 2.980 tỷ đồng và nâng cao năng lực giám sát đầu tư công tại các xã khu vực III.

Nhóm thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế: Công trình cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, hệ thống chỉ tiêu thống kê cụ thể và mô hình đánh giá tác động của chương trình mục tiêu quốc gia đến biến đổi kinh tế - xã hội địa phương.

Nhóm thứ tư, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng: Dữ liệu chi tiết về 41.201 hộ gia đình và 209 mô hình kinh tế là cơ sở thực địa giá trị để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế và nâng cao quyền năng cho phụ nữ dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của Chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 tại tỉnh Sơn La là gì? Chương trình hướng tới xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống, hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phấn đấu tăng thu nhập hộ tham gia mô hình từ 15% đến 20%/năm và giảm tỷ lệ nghèo chung của tỉnh từ 3% đến 4%/năm.

  2. Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình 135 tại Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 là bao nhiêu? Tổng ngân sách nhà nước phân bổ cho chương trình đạt 850,170 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và duy tu bảo dưỡng chiếm 722,413 tỷ đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất chiếm 117,046 tỷ đồng, đào tạo nâng cao năng lực chiếm 8,460 tỷ đồng và quản lý dự án chiếm 1,490 tỷ đồng.

  3. Kết quả nổi bật nhất về giảm nghèo của tỉnh Sơn La trong giai đoạn này là gì? Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm mạnh từ mức 37,9% năm 2010 xuống còn 25,5% vào năm 2014, hơn 41.200 hộ gia đình được hỗ trợ sản xuất trực tiếp và 501 công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học được xây mới hoàn chỉnh.

  4. Hạn chế lớn nhất trong quá trình triển khai Chương trình 135 tại Sơn La là gì? Hạn chế lớn nhất là nguồn vốn hỗ trợ sản xuất chỉ chiếm 13,76%, mức hỗ trợ giống cây con còn phân tán và manh mún. Việc quản lý sau đầu tư chưa đồng bộ khiến nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao tại các xã vùng sâu, vùng xa.

  5. Luận văn đưa ra giải pháp nào để phát triển sản xuất bền vững cho đồng bào dân tộc? Tác giả kiến nghị nâng tỷ trọng vốn hỗ trợ sinh kế lên 25 - 30%, tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp thế mạnh như cà phê quy mô 11.706 ha, mận hậu 2.784 ha, phát triển chăn nuôi đại gia súc và gắn kết chặt chẽ với thị trường tiêu thụ nông sản.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện việc giải ngân và sử dụng 850,170 tỷ đồng vốn ngân sách đầu tư cho Chương trình 135 tại địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015.
  • Ghi nhận thành tích giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 37,9% năm 2010 xuống 25,5% năm 2014 và hoàn thành xây mới 501 công trình hạ tầng thiết yếu.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế về cơ cấu vốn, sự chậm trễ trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và rào cản tiếp cận thị trường của 84% dân số là người dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm tái cấu trúc vốn, hoàn thiện giao thông liên vùng, đào tạo nghề thực chất và đẩy mạnh phân cấp quản lý cơ sở.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác chuyển đổi sang chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa toàn bộ cứ liệu thực chứng về công tác giảm nghèo tại Sơn La, chỉ rõ mối liên hệ giữa đầu tư công và hiệu quả an sinh xã hội. Bước tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy ứng dụng ngay khung phân tích này để tối ưu hóa nguồn lực cho các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.