Luận văn thạc sĩ về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU LS về hiệu lực thỏa ước lao động trong pháp luật Việt Nam, phân tích và đánh giá các khía cạnh pháp lý liên quan.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU LỰC CỦA THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò và ý nghĩa của thỏa ước lao động tập thể

1.2. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của thỏa ước lao động tập thể

1.3. Bản chất của thỏa ước lao động tập thể

1.4. Các đặc điểm của thỏa ước lao động tập thể

1.5. Những nội dung chủ yếu của hiệu lực của hợp đồng

1.6. Thời điểm ràng buộc hiệu lực đối với các bên tham gia hợp đồng

1.7. Hiệu lực tương đối của hợp đồng

1.8. Khái niệm, đặc điểm của hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

1.9. Khái niệm về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

1.10. Đặc điểm của hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

1.11. Những nội dung căn bản của hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

1.12. Hiệu lực về thời gian của thỏa ước lao động tập thể

1.13. Hiệu lực về không gian của thỏa ước lao động tập thể

1.14. Thỏa ước vô hiệu và hiệu lực của thỏa ước trong một số doanh nghiệp có sự thay đổi như sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu và quyền quản lý sử dụng tài sản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HIỆU LỰC THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

2.1. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể theo Bộ luật Lao động Việt Nam

2.2. Đối tượng có trách nhiệm thi hành thỏa ước tập thể

2.3. Hiệu lực về mặt thời gian

2.4. Điều kiện có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

2.5. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể trong một số trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi

2.6. Thỏa ước lao động tập thể ngành

2.7. Những bất cập chủ yếu của pháp luật Việt Nam về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

2.8. Nội dung những bất cập của pháp luật Việt Nam về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

2.9. Nguyên nhân của những bất cập của pháp luật Việt Nam về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HIỆU LỰC THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

3.1. Những yêu cầu cơ bản về việc hoàn thiện pháp luật về hiệu lực thỏa ước lao động tập thể

3.2. Bình ổn mối quan hệ chủ - thợ trong doanh nghiệp và góp phần làm tăng cường chất lượng mối quan hệ lao động

3.3. Khắc phục những hạn chế của quy định về hiệu lực thỏa ước lao động tập thể

3.4. Một số thời hạn của hiệu lực thỏa ước lao động của một số nước trên thế giới

3.4.1. Thời hạn thỏa ước tập thể của Vương quốc Đan Mạch

3.4.2. Thời hạn hiệu lực của thỏa ước lao động của Cộng hòa Liên bang Đức

3.5. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về hiệu lực thỏa ước lao động tập thể ở Việt Nam

3.5.1. Về vấn đề sửa đổi, bổ sung hiệu lực của thỏa ước lao động

3.5.2. Phạm vi chủ thể tham gia ký kết thỏa ước tập thể được mở rộng

3.5.3. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam

Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể là một vấn đề quan trọng trong pháp luật lao động Việt Nam. Thỏa ước lao động tập thể không chỉ là văn bản pháp lý mà còn là công cụ bảo vệ quyền lợi của người lao động. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, việc hiểu rõ về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể giúp các bên tham gia quan hệ lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

1.1. Khái niệm và vai trò của thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động. Nó có vai trò quan trọng trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, từ đó tạo ra một môi trường làm việc ổn định và công bằng.

1.2. Ý nghĩa của hiệu lực thỏa ước lao động tập thể

Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể đảm bảo rằng các điều khoản trong thỏa ước được thực thi và có giá trị pháp lý. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và giảm thiểu tranh chấp trong quan hệ lao động.

II. Những thách thức trong việc thực thi hiệu lực thỏa ước lao động tập thể

Mặc dù thỏa ước lao động tập thể có vai trò quan trọng, nhưng việc thực thi hiệu lực của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường không chú trọng đến việc thực hiện các điều khoản trong thỏa ước, dẫn đến nhiều vi phạm và tranh chấp.

2.1. Các vấn đề pháp lý liên quan đến hiệu lực thỏa ước

Nhiều quy định pháp luật hiện hành chưa đủ chặt chẽ để đảm bảo hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp có thể dễ dàng vi phạm mà không bị xử lý.

2.2. Thực trạng áp dụng thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện thỏa ước lao động tập thể một cách hình thức. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn làm giảm hiệu quả của thỏa ước.

III. Phương pháp nâng cao hiệu lực thỏa ước lao động tập thể

Để nâng cao hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy định pháp luật và tăng cường giám sát thực thi là rất cần thiết.

3.1. Cải cách quy định pháp luật về thỏa ước lao động

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể. Điều này bao gồm việc quy định rõ ràng hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra thực thi thỏa ước

Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện đúng các điều khoản trong thỏa ước lao động tập thể. Việc này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và nâng cao hiệu quả của thỏa ước.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thỏa ước lao động tập thể

Nghiên cứu về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện quan hệ lao động. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thực thi hiệu lực thỏa ước có thể giảm thiểu tranh chấp và đình công.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các doanh nghiệp

Nghiên cứu cho thấy, những doanh nghiệp thực hiện tốt thỏa ước lao động tập thể thường có môi trường làm việc ổn định và ít xảy ra tranh chấp. Điều này chứng tỏ rằng hiệu lực của thỏa ước có ảnh hưởng lớn đến quan hệ lao động.

4.2. Ứng dụng các mô hình thỏa ước lao động thành công

Một số mô hình thỏa ước lao động thành công từ các doanh nghiệp lớn có thể được áp dụng rộng rãi hơn. Việc học hỏi từ những mô hình này sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ cải thiện hiệu lực thỏa ước lao động tập thể.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thỏa ước lao động tập thể

Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể là một vấn đề cần được quan tâm và cải thiện. Trong tương lai, việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao nhận thức của các bên liên quan sẽ giúp thỏa ước lao động tập thể phát huy hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế, thỏa ước lao động tập thể sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Cần có những chính sách hỗ trợ để đảm bảo hiệu lực của thỏa ước.

5.2. Đề xuất giải pháp cho việc hoàn thiện thỏa ước lao động

Cần có những giải pháp cụ thể để hoàn thiện thỏa ước lao động tập thể, bao gồm việc nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật việt nam về hiệu lực của thỏa ước lao động

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU LỰC CỦA THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Thỏa ƣớc lao động tập thể - Khái niệm thỏa ước lao động tập thể Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ do Hoàng Phê chủ biên, Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm từ điển học xuất bản năm 2005, Thỏa ước lao động tập thể được hiểu là "văn bản thỏa thuận giữa các bên, ghi rõ trách nhiệm và quyền lợi của từng bên" [22, tr. Theo Từ điển mã nguồn mở (Wikipedia), thì thỏa ước lao động tập thể được hiểu là: Một thỏa ước tập thể là một hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và một hoặc nhiều tổ chức công đoàn/ tổ chức lao động Thỏa ước lao động tập thể bao gồm một quá trình bao gồm một quá trình thảo thuận giữa các đại diện của một tổ chức công đoàn và những người sử dụng lao động (được đại diện bởi quan quản lý, ở một số nước bởi tổ chức của những người sử dụng lao động) về các điều khoản và các điều kiện làm việc của người lao động như tiền lương, giờ làm việc, các điều kiện làm việc và các thủ tục giải quyết tranh chấp, và về các quyền và trách nhiệm của các tổ chức công đoàn.

Các bên thường coi kết quả của cuộc thương lượng là thỏa ước lao động tập thể là thảo ước việc làm tập thể [30]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Từ điển pháp luật Anh - Việt, quan niệm thỏa ước tập thể được hiểu là: "Một thỏa thuận đạt được giữa người sử dụng lao động và công đoàn sau khi thương lượng không ràng buộc về mặt pháp lý trừ khi thỏa thuận này được viết ra và phải nêu cụ thể ý định của các bên liên quan" [15, tr. Theo Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp thì Thỏa ước lao động tập thể được hiểu là: "Thỏa thuận bằng văn bản giữa đại diện tập thể lao động (hoặc đại diện giới lao động) và người sử dụng lao động (hoặc đại diện giới sử dụng lao động) về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ lao động" [21, tr. Chúng ta đã biết, thuật ngữ thỏa ước lao động tập thể không phải thuật ngữ mới mẻ và cũng không phải là sản phẩm của xã hiện đại ngày nay.

Vào những năm cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, trên thế giới diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt giữa giới lao động và người sử dụng lao động (giới tư bản) diễn ra hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa. Nước Anh là một điển hình cho những cuộc đấu tranh này, bởi lúc đo nước Anh được coi là cái nôi của nền công nghiệp thế giới. Sự xung đột cũng như đấu tranh về quyền lợi đã diễn ra ở nơi đây quyết liệt giữa công nhân với giới chủ. Điều đó khiến cho giới công nhân liên kết với nhau để chống lại giới chủ.

Tổ chức công đoàn (đại diện tập thể người lao động hình thành nên từ đây). Trước những phản kháng quyết liệt từ người lao động và tổ chức công đoàn lúc bấy giờ, thì tư bản Anh đã từng bước nhượng bộ và tiến hành ký kết các thỏa thuận đối với các đại diện tập thể người lao động để giữ bình ổn mối quan hệ lao động trong các xí nghiệp. Những cuộc thương lượng đầu tiên ra đời và tiến hành ký kết các nhượng bộ với đại diện người lao động. "Đây là những bước đi ban đầu, thúc đẩy yêu cầu ký kết thỏa ước lao động ngày càng mạnh mẽ không chỉ ở nước Anh mà còn lan rộng ra cả châu Âu trong thế kỷ XIX và đến đầu thế kỷ XX thì nhiều nước tư sản đã chính thức luật pháp hóa vấn đề thỏa ước lao động tập thể" [10, tr.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, ở bất cứ phương diện và khía cạnh nào được thể hiện trong định nghĩa khoa học pháp lý hay không phải trong khoa học pháp lý thì thỏa ước luôn được hiểu là sự thỏa thuận, cam kết về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ lao động. Nó luôn được hiểu là sự thương lượng giữa người sử dụng lao động và người lao động về một vấn đề cụ thể. Ở đó mỗi bên tham gia quan hệ lao động đều xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm cần phải thực hiện của mỗi bên. Trong đời sống, không thể phủ nhận vai trò của việc thỏa thuận, thương lượng để tránh việc phát sinh mâu thuẫn, xung đột.

Vì vậy, đây là biện pháp tối ưu cần thiết trong đời sống xã hội, cũng như trong đời sống mỗi con người. Đối với lĩnh vực lao động thì chúng ta thấy rõ, những cam kết và thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động thì được gọi là thỏa ước lao động tập thể, còn những thỏa thuận và cam kết giữa người sử dụng lao động và cá nhân người lao động sẽ được xác định bằng hợp động lao động tập thể có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Vì vậy, tùy vào hình thức cam két thảo thuận trên mà xác định mối quan hệ hợp đồng lao động cá nhân hay là thảo ước lao động tập thể. Đối với lĩnh vực kinh tế, thỏa ước lao động tập thể cho ta thấy sự thương lượng, thỏa thuận về quyền lợi và trách nhiệm cũng nghĩa vụ của bên.

Họ phải đạt đến một sự thống nhất, nhất trí về từng vấn đề trong thỏa thuận. Ở một góc độ nào đó, thì đây được coi là sự nhượng bộ, từng bước các bên nhượng bộ nhau về quyền lợi. Tuy nhiên, sự nhượng bộ này có sự đồng nhất của các bên. Có nghĩa, chúng nằm trong giới hạn cho phép nhất định của các bên, đều mang lại lợi ích cho hai bên.

Sự thống nhất trong việc thương lượng này để tránh cho mỗi bên lấn át quyền lợi của nhau. Đồng thời, chúng góp phần làm bình ổn mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp và mỗi bên đều hưởng những điều kiện tốt cho mình. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chúng ta thấy việc thương lượng chỉ diễn ra khi các bên có xung đột về lợi ích trong một vấn đề nhất định. Các cuộc thương lượng hầu hết diễn ra trong tinh thần tự nguyện, đưa ra các quan điểm đánh giá của mỗi bên để có thể đạt phân chia quyền lợi một cách thỏa đáng.

Các bên cùng thảo luận để đưa ra phương hướng giải quyết mà ở đó quyền lợi mỗi bên đều được cùng nhau công nhận và hạn chế mâu thuẫn xảy ra. Điều này, đã phần nào đáp ứng nguyện vọng của người lao động trong quan hệ lao động đối với doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể được xem xét dưới góc độ pháp lý, trong các công ước quốc tế và các khuyến nghị của tổ chức lao động quốc tế về các vấn đề như việc làm, phát triển nguồn nhân lực, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động v. Đặc biệt Tổ chức Lao động Quốc tế luôn quan tâm đến vấn đề thỏa ước lao động tập thể, vì đó là điều thể hiện sự phát triển về quan hệ lao động của doanh nghiệp của mỗi quốc gia.

Trong nhiều năm qua, tổ chức lao động quốc tế thúc đẩy nhiều quốc gia tham gia vào việc ký kết thỏa ước lao động tập thể để giữ gìn bình ổn mối quan hệ lao động. Nhiệm vụ này được thể hiện trong tuyên bố Philadenphia năm 1944: "Nghĩa vụ chính thức của ILO là thúc đẩy các nước trên thế giới thực hiện các chương trình nhằm đạt được… Thừa nhận thực sự quyền được thương lượng tập thể" (phần III, điểm e) [26, tr. Đúng vậy, việc thỏa thuận và thương lượng trong thỏa ước lao động tập thể trong quan hệ lao động - mang tính chất toàn cầu và việc áp dụng thỏa ước lao động tập thể được phổ biến rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới. Bên cạnh đó, Công ước số 98 về Quyền tổ chức và thương lượng tập thể được phê duyệt 5 năm sau, vào năm 1994 và được áp dụng rộng rãi trên nhiều nước.

Trong đó phải kể đến những công ước quan trọng sau: Công ước số 98 năm 1949, Công ước số 151 năm 1978, Công ước 154 năm 1981 và các khuyến nghị số 91 năm 1951, khuyến nghị số 163 năm 1981. Khuyến nghị số 91, tổ chức lao động quốc tế đã đưa ra định nghĩa về thỏa ước lao động tập thể như sau: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mọi thỏa thuận viết có liên quan đến các điều kiện lao động và sử dụng lao động được ký kết giữa một bên là người sử dụng lao động, một nhóm người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều của tổ chức của người sử dụng lao động với một bên là một hay nhiều tổ chức đại diện của người lao động hoặc nếu không có tổ chức đó thì các đại diện của những người lao động đó bầu ra và được ủy quyền một cách đúng mức theo quy định của pháp luật quốc gia [17, tr. Tại Điều 2 của Công ước số 54, khái niệm thỏa ước lao động tập thể được Tổ chức Lao động Quốc tế giải thích rõ hơn về vấn đề thương lượng tập thể. Vì vậy, Thỏa ước lao động tập thể là mục đích mong đạt đến của các bên trong quan hệ lao động: i) Quy định những điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động; ii)Điều chỉnh mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động và những người lao động; iii)Điều chỉnh mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động hoặc các tổ chức của người sử dụng lao động với một hay nhiều tổ chức người lao động [17, tr.

Qua những điều trên, thì quan điểm về thỏa ước lao động tập thể của các nước có phần lớn giống như quan điểm của tổ chức lao động quốc tế. Chúng ta tìm hiểu thêm một số khái niệm vê thỏa ước lao động tập thể theo pháp luật của một số nước trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của thỏa ước lao động tập thể trong bối cảnh pháp luật lao động Việt Nam. Tài liệu nêu rõ các quy định pháp lý liên quan, cách thức thực hiện và những lợi ích mà thỏa ước này mang lại cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt, nó nhấn mạnh sự cần thiết phải có một khung pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thỏa ước lao động tập thể theo pháp luật lao động Việt Nam từ thực tiễn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp cái nhìn thực tiễn về việc áp dụng thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp TMU pháp luật về giao kết hợp đồng lao động thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần du lịch Nam Định cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình giao kết hợp đồng lao động trong bối cảnh pháp luật hiện hành. Cuối cùng, tài liệu Luận văn pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi ở Việt Nam: thực trạng và hướng hoàn thiện sẽ cung cấp thêm thông tin về các quy định liên quan đến thời gian làm việc và nghỉ ngơi, một yếu tố quan trọng trong thỏa ước lao động tập thể.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về thỏa ước lao động tập thể mà còn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của pháp luật lao động tại Việt Nam.