Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Quan hệ này được xác lập chủ yếu thông qua hợp đồng lao động, vốn là chế định trung tâm của hệ thống pháp luật lao động Việt Nam. Nhà nước đã ban hành khung pháp lý điều chỉnh toàn diện mối quan hệ này, tiêu biểu là Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Lao động năm 2019 (cùng các văn bản hướng dẫn thi hành). Chế định hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 2019 giữ vị trí then chốt, tạo hành lang pháp lý để người sử dụng lao động và người lao động thiết lập quan hệ lao động dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết hợp đồng lao động vẫn phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập như sai sót về thẩm quyền ký kết, vi phạm về nội dung, thời giờ làm việc hoặc lách luật để trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Những tồn tại này xuất phát từ cả sự hạn chế trong nhận thức pháp luật của các chủ thể lẫn khoảng trống trong quy định hiện hành. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Ánh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Thương mại với đề tài "Pháp luật về giao kết hợp đồng lao động – Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tiếp cận và hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng lao động và giao kết hợp đồng lao động (khái niệm, đặc điểm, phân loại, cơ sở ban hành, nội dung và các nguyên tắc điều chỉnh).
  2. Phân tích thực trạng pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và khảo sát thực tiễn thi hành tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định, từ đó đánh giá ưu điểm cùng các hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm khắc phục bất cập trong quy định pháp luật, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh lý luận và thực tiễn pháp lý của quá trình giao kết hợp đồng lao động căn cứ trên Bộ luật Lao động 2019, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các nghị định, thông tư chuyên ngành liên quan.
  • Phạm vi không gian: Pháp luật lao động tại Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng các văn bản pháp luật và số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học. Tác giả vận dụng hệ thống phương pháp luận và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, bài báo chuyên ngành từ các nguồn đáng tin cậy. Dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định được thu thập qua Điều lệ công ty, quy chế trả lương, quy chế trả thưởng, quy trình giao kết hợp đồng, báo cáo tài chính, báo cáo biến động nhân sự giai đoạn 2021–2022 và hồ sơ các hợp đồng lao động đang thực hiện.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp biện chứng (xem xét pháp luật trong mối liên hệ với các ngành luật khác và tiến trình sửa đổi bổ sung), phương pháp duy vật lịch sử (phân tích sự hình thành khái niệm và nhu cầu điều chỉnh của pháp luật lao động qua các thời kỳ), phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh luật học và phương pháp logic nhằm đánh giá thực trạng và xây dựng kiến nghị.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng trong công trình gồm:

  • Hiến pháp năm 2013;
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (cùng việc so sánh với Bộ luật Lao động 1994 và 2012, Pháp lệnh Hợp đồng lao động 1990);
  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Thương mại năm 2005;
  • Luật Giao dịch điện tử năm 2005;
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu;
  • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng;
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con;
  • Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về lao động chưa thành niên;
  • Thông tư số 08/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 09/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động;
  • Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 (được dùng để đối chiếu mẫu hợp đồng cũ).

Về tổng quan tài liệu nghiên cứu, khóa luận đã kế thừa và tiếp thu các nguồn học liệu từ hệ thống giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (2020), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật – Đại học Cần Thơ (2012); các công trình luận văn thạc sĩ luật học của Đào Vân Anh (2020), Trần Minh Tuấn (2020); cùng các bài nghiên cứu chuyên sâu về Bộ luật Lao động 2019 trên Tạp chí Nghề Luật số 3/2020 của các tác giả Phạm Thị Thúy Nga, Ngô Hoàng, Lê Đình Quảng, Trần Thị Thúy Lâm, Vũ Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Hằng Nga.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về giao kết hợp đồng lao động và pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và khung lý luận về hợp đồng lao động và quá trình giao kết:

  • Khái niệm và đặc điểm hợp đồng lao động: Căn cứ Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Điểm mới quan trọng là văn bản quy định nếu hai bên thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi: (1) Đối tượng của hợp đồng là việc làm có trả công/tiền lương (hàng hóa sức lao động); (2) Người lao động phải tự mình thực hiện công việc và chịu sự quản lý, giám sát của người sử dụng lao động; (3) Hợp đồng được thực hiện trong thời gian nhất định và tại địa điểm đã thỏa thuận; (4) Các thỏa thuận chỉ nằm trong giới hạn pháp lý nhất định (quyền của người lao động được quy định ở mức tối thiểu, nghĩa vụ ở mức tối đa).
  • Phân loại hợp đồng lao động: Khóa luận trình bày các tiêu chí phân loại theo thời hạn (hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng), theo hình thức (văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử, lời nói) và theo tính hợp pháp (hợp pháp hoặc vô hiệu).
  • Khái niệm và đặc điểm của giao kết hợp đồng lao động: Giao kết là giai đoạn đầu tiên thể hiện ý chí cam kết của các bên, có 3 đặc điểm: có sự thương lượng, đàm phán; hướng tới đối tượng cụ thể gắn liền nhân thân; không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền lợi người khác. Phân loại giao kết gồm: giao kết trực tiếp/gián tiếp; giao kết bằng văn bản/điện tử/lời nói; giao kết cá nhân/theo nhóm; giao kết lần đầu/tái giao kết.
  • Nội dung và nguyên tắc pháp luật điều chỉnh: Phân tích cơ sở ban hành pháp luật nhằm bảo vệ bên yếu thế (người lao động) và duy trì trật tự thị trường lao động. Trình bày 5 nguyên tắc điều chỉnh cơ bản: Tự do, tự nguyện; Bình đẳng; Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; Bảo vệ người lao động; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động. Khái quát quy định về chủ thể (độ tuổi từ đủ 15 tuổi, quy định với người từ 15 đến dưới 18 tuổi và dưới 15 tuổi; thẩm quyền đại diện bên người sử dụng lao động), nội dung bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 và điều kiện hiệu lực của hợp đồng (vô hiệu từng phần, vô hiệu toàn bộ).

Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định

Chương 2 đi sâu vào thực trạng quy định pháp luật và khảo sát chi tiết tại doanh nghiệp:

  • Nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật giao kết hợp đồng lao động: Gồm đường lối, quan điểm của Đảng về phát triển nhân tố con người và bảo vệ người lao động kết hợp tôn trọng quyền tự chủ của người sử dụng lao động; trình độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Thực trạng các quy định pháp luật hiện hành:
    • Về nguyên tắc: Quy định tại Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 (tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực; không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội).
    • Về hình thức: Quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 bổ sung hình thức hợp đồng điện tử qua thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử 2005. Hợp đồng lời nói chỉ áp dụng cho thời hạn dưới 01 tháng (trừ 3 trường hợp bắt buộc bằng văn bản: nhóm ủy quyền làm mùa vụ/công việc dưới 12 tháng; người dưới 15 tuổi; người giúp việc gia đình). Tác giả chỉ ra bất cập: Điều 14 chưa loại trừ rõ ràng trường hợp giao kết qua người đại diện đối với người dưới 15 tuổi trong hợp đồng tạm thời; hình thức điện tử còn hạn chế về chứng thực pháp lý.
    • Về nội dung và quyền nghĩa vụ: Phân tích Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (bổ sung bắt buộc 3 nội dung: chức danh người giao kết bên người sử dụng lao động, mức lương theo công việc/chức danh, bảo hiểm thất nghiệp) cùng các thỏa thuận về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Tác giả chỉ ra thực trạng vi phạm trên thị trường: giữ giấy tờ tùy thân, thỏa thuận miệng lương cao hơn hợp đồng để trốn bảo hiểm, soạn sẵn hợp đồng áp đặt ý chí.
  • Khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định:
    • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định (trụ sở tại TP. Nam Định), Giấy CNĐKKD số 0600001044 (cấp ngày 17/12/2004, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 15/8/2013). Hoạt động chính: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ bổ sung (thể thao, xông hơi, massage, giặt là).
    • Tình hình nhân sự và ký kết: Thẩm quyền ký kết thuộc về Tổng Giám đốc – Ông Đinh Văn Nam. 100% người lao động làm việc tại công ty được ký hợp đồng lao động bằng văn bản. Loại hợp đồng áp dụng: Hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng đối với nhân sự mới/công nhân; hợp đồng không xác định thời hạn đối với các chức danh chuyên môn trình độ cao.

Bảng tổng hợp biến động lao động tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định giai đoạn 2021 – 2022:

STT Chỉ tiêu biến động lao động Số lượng (người)
1 Tổng số lao động đầu năm 2021 95
2 Số lao động tăng trong năm 2021 (tuyển dụng mới) 2
3 Số lao động giảm trong năm 2021 3
- Trong đó: Xin nghỉ việc 2
- Trong đó: Đuổi việc 1
4 Tổng số lao động đến cuối năm 2021 94

(Nguồn: Phòng nhân sự, Khách sạn Vị Hoàng Nam Định)

  • Đánh giá thực trạng tại công ty:
    • Ưu điểm: Đảm bảo đúng chủ thể ký kết; 100% hợp đồng bằng văn bản; tuân thủ quy định an toàn vệ sinh lao động và địa điểm làm việc; áp dụng chế độ phúc lợi có lợi hơn cho người lao động (đào tạo, lương thưởng dịp lễ tết, chế độ thai sản).
    • Hạn chế: (1) Sử dụng mẫu hợp đồng lao động dập khuôn theo mẫu cũ của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH, không cho người lao động đàm phán trước các điều khoản; (2) Các khoản phụ cấp lương và bổ sung không ghi mức cụ thể trên hợp đồng mà chỉ dẫn chiếu về quy chế lương thưởng nội bộ; (3) Vào mùa cao điểm (mùa du lịch, mùa cưới), công ty thuê nhân sự ngoài thông qua hợp đồng dịch vụ với các khách sạn/nhà nghỉ lân cận nhưng trên thực tế vẫn trực tiếp quản lý, giám sát và điều hành số lao động này; (4) Tình trạng người lao động làm việc quá thời giờ quy định trong mùa cao điểm; (5) Chưa có phòng ban chuyên trách kiểm tra an toàn vệ sinh lao động; (6) Thiếu cán bộ chuyên trách nghiên cứu pháp lý để cập nhật kịp thời các chính sách mới của Nhà nước.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ giao kết hợp đồng lao động:

  • Hoàn thiện pháp luật phải dựa trên đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, lấy Hiến pháp làm nền tảng gốc rễ; khắc phục các lỗ hổng pháp lý để tương thích với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Tôn trọng và bảo đảm nguyên tắc tự do thỏa thuận của các bên, phù hợp với bản chất khế ước của quan hệ lao động.
  • Bảo đảm sự cân bằng giữa hai mục tiêu: bảo vệ người lao động (bên yếu thế) nhằm duy trì ổn định xã hội và bảo vệ quyền tự chủ, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động để thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
  • Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hội nhập với các tiêu chuẩn lao động quốc tế (tiếp cận các chuẩn mực quốc tế về xóa bỏ lao động cưỡng bức, bình đẳng lao động).

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa các điểm mới của chế định giao kết hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 2019 và đối chiếu với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp: Làm rõ tình hình thực hiện pháp luật tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định với 100% người lao động được ký hợp đồng văn bản. Tổng hợp số liệu nhân sự năm 2021 với quy mô 94–95 lao động (tuyển mới 2 lao động, giảm 3 lao động gồm 2 xin nghỉ và 1 bị xử lý kỷ luật đuổi việc).
  • Phát hiện các sai sót pháp lý điển hình: Chỉ ra tình trạng công ty sử dụng mẫu hợp đồng lao động ban hành kèm Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực; việc không ghi chi tiết mức phụ cấp lương trong hợp đồng mà chỉ dẫn chiếu quy chế nội bộ; và việc sử dụng hợp đồng dịch vụ thuê ngoài vào mùa cao điểm du lịch nhưng bản chất vẫn thực hiện quyền quản lý, điều hành lao động (có dấu hiệu quan hệ lao động thực tế theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019).
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển tiếp áp dụng các quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ - khách sạn tại địa phương; làm rõ sự xung đột giữa tính linh hoạt trong quản trị nhân sự mùa vụ và tính tuân thủ các quy chuẩn pháp luật lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định với quy mô nhân sự vừa và nhỏ (dưới 100 lao động). Dữ liệu nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2021–2022, thời điểm ngành du lịch - dịch vụ chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh nên số lượng hợp đồng mới giao kết trong năm còn ít (02 hợp đồng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp du lịch - lữ hành có quy mô lớn hơn hoặc các doanh nghiệp có chuỗi khách sạn liên tỉnh trong điều kiện thị trường du lịch đã phục hồi toàn diện; đi sâu phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc giao kết hợp đồng lao động điện tử và hợp đồng dịch vụ thuê lại lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động: Nắm vững cấu trúc phân tích một đề tài pháp luật kết hợp case study doanh nghiệp thực tế; hiểu rõ cách thức đối chiếu các điều khoản của Bộ luật Lao động 2019 (Điều 13, 14, 15, 17, 18, 21) với các văn bản hướng dẫn (Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH).
  • Cán bộ quản lý nhân sự, pháp chế doanh nghiệp ngành du lịch - khách sạn: Tham khảo các đánh giá về rủi ro pháp lý khi soạn thảo hợp đồng mẫu, việc dẫn chiếu quy chế lương thưởng, quy trình ký kết hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng và phương thức sử dụng lao động thời vụ trong mùa cao điểm du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người có thẩm quyền đại diện giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định?
Người đại diện công ty ký kết hợp đồng lao động với người lao động là Tổng Giám đốc – Ông Đinh Văn Nam, bảo đảm đúng quy định về chủ thể giao kết phía người sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

2. Biến động lao động và số lượng hợp đồng giao kết tại công ty trong năm 2021 diễn ra như thế nào?
Đầu năm 2021 công ty có 95 lao động. Trong năm 2021, công ty tuyển dụng mới 2 nhân viên (tương ứng giao kết 2 hợp đồng lao động) và giảm 3 lao động (2 người xin nghỉ việc, 1 người bị đuổi việc). Tổng số lao động đến cuối năm 2021 là 94 người.

3. Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định giải quyết nhu cầu nhân sự vào mùa cao điểm bằng hình thức nào và phát sinh vấn đề gì?
Vào mùa cưới hoặc mùa du lịch cao điểm, công ty không ký trực tiếp hợp đồng lao động xác định thời hạn mà ký hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp khác (khách sạn, nhà nghỉ lân cận) để cung cấp nhân sự. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc thực tế, công ty vẫn thực hiện việc quản lý, giám sát và điều hành số lao động này, dẫn đến sự không đồng nhất giữa bản chất quan hệ pháp lý hợp đồng dịch vụ và quan hệ lao động thực tế.

4. Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung những nội dung bắt buộc nào trong hợp đồng lao động so với Bộ luật Lao động 2012?
Theo phân tích tại khóa luận, Bộ luật Lao động 2019 (Điều 21) đã bổ sung thêm 03 nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động gồm: (1) Chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; (2) Mức lương theo công việc hoặc chức danh; (3) Bảo hiểm thất nghiệp.

5. Hạn chế chính trong mẫu hợp đồng và việc ghi nhận tiền lương tại công ty là gì?
Công ty vẫn sử dụng mẫu hợp đồng lao động dựa trên quy định cũ tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH mà không cập nhật biểu mẫu mới; đồng thời các khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung không được ghi mức tiền cố định trong hợp đồng mà chỉ dẫn chiếu đến các văn bản nội bộ (quy chế trả lương, quy chế trả thưởng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ánh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về giao kết hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua việc phân tích số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định giai đoạn 2021–2022, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tỷ lệ văn bản hóa hợp đồng, đồng thời phát hiện các hạn chế trong áp dụng biểu mẫu, thỏa thuận phụ cấp và quản lý lao động thuê ngoài mùa vụ. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất các định hướng hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật và giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp lý cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế.