Chương 1: Một số vẫn dé lý luận về bao đảm quyên lợi cia NLD khi CPH DNQĐ và sự điều chỉnh của pháp luật. Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về bao dam quyén lợi của NLD khi CPH DNQĐ va thực tn thực hiện Chương 3: Giải pháp hoản thiên, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ‘vé bao đâm quyền lợi của NLD khi CPH DNQĐ ở Việt Nam hiện nay. CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BAO DAM. QUYEN LOI CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CO PHAN HOA DOANH NGHIỆP QUAN BOI VA SỰ DIEU CHỈNH CUA PHÁP LUAT 11.
Một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi. cỗ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội. Quân đội và cỗ phầm hóa Doanh nghiệp Quân đội LLLL Khái niệm Doanh nghiệp Quân đội QB là lực lượng nông cốt của lực lương vũ trang nhân dân trong thực. hiện nhiêm vụ quốc phòng.
QB có chức năng, nhiệm vụ sẵn sing chiến đầu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ. trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nha nước, lao đồng, sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinht xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cũng toàn dân xây dựng dat nước, thực hiện nghĩa vu quốc tế Một trong các chức năng nhiệm vụ của QD, có chức năng kết hợp quốc phòng với kinh té - xã hôi. Chức năng nay đã được cụ thể hóa va quy dink tại Nghĩ định số 164/2018/NĐ-CP ngày 01/12/2018 vẻ kết hợp quốc phòng với kinh tế - sã hội và kinh tế - zã hội với quốc phòng DNQD lả DN được thành lập hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tỉ xã hội. hư vậy, DNQĐ được liễu là DNNNdo BOP trực tiếp quản lý đưới các hình thức Tập đoàn, Tổng công ty, đoàn Kinh tế - Quốc phòng.
Đây là lực lượng nông cốt của QB thực hiện nhiệm vụ sin uất, tham xây dựng kinh tế, gop phân phat triển kinh té - xã hội dat nước, đồng thời giữ gin, phát triển năng lực sản xuất sản phẩm quân sự, qi dc phòng góp phan tăng cường. tiêm lực quốc phòng, bao vệ Te mốc. Khái niềm cỗ phan hóa Doanh nghiệp Quân đội Thuật ngữ CPH DNNN xuất hiện ở Việt Nam cuối những năm 1980 đâu những năm 1990, gắn với công cuộc cải cách DNNN. Theo Thông tư số 36-TCICN của Bộ Tài chính ban hảnh ngày 7/5/1993 CPH DNNN được hiểu là: “một biên pháp ch én doanh nghiệp từsở hữu Nhà nước sang hình thức \ nhiều thành phẩn, trong đó còn tôn tại một phan sở hữm Nhà nước (hoặc cô thé không tần tại) và sở lu các thành phân kinh tế Khác (tức sở hữu các cỗ đồng) và trong a5 Nhà nước là một cỗ đông”.
Tiếp đến, tại Thông tư 50-TC/TCDN ngây 30/8/1996 của Bộ tải Chính, Khái niệm CPH DNNN đã có sự thay đổi. Theo đó, CPH DNNN được hiểu là biện pháp chuyển DN từ sỡhữu Nhà nước sang hình thức sở hữu nhiễu thành phan trong đó tén tai một phan sở hữu Nha nước. Theo Ban Đổi mới vả Phát triển DNNN thì CPH là quá tỉnh chuyển DNNN thanh CTCP, trong dé các đơn vị, cá nhân trong va ngoai DN được mua một phan hay toản bộ giá trị DN CPH, la quá trình. chuyển đổi các DNNN thánh các CTCP.
CPH DNQP chính là qué trình chuyễn DN thuộc số hiữu Nhà mước (do QD trực tiếp quản if) sang hình thức. CTCP thông qua quá trink chào bản các CP cho các tổ chức cá nhân khác. Hay có thé hiểu là thông qua quá trình. CPH DNQD ma DN trước đây thuộc sỡ hữu 100% cia QB được chuyển sang một loại hình DN có nhiễu chủ sỡ hữu, trong đó QB có thé là một thậm chi QD có thể không còn la cổ đông trong DN đó.
CPHQD là chủ trương đã được thực tế chứng minh là rất đúng, tác dung rổ rét nâng cao hiệu quả DN. Chủ trương này đã được quan tâm hoàn. thiên, luật hóa va gin đây tập trung chỉ đạo đạt kết quả khá hơn. Song việc thực hiện vẫn còn châm va còn khó khăn, vướng mắc cả trong quá trình tiền hành lẫn sau CPH.
Quy trình CPH DNQĐ có nhiễu khâu phức tạp, nhất là xác định giá tr. DNQD, xử lý những vẫn dé tén dong, can phải chi đạo tinh toán chất chế nếu không sẽ sơ hé, thất thoát tai san Nha nước. Để có thể tìm ra phương thức cho 8 giải pháp hiện hành, cén phải năm vững muc tiêu, yêu cầu và nối dung thực chất của CPH. Trong tiến trình phát triển va hội nhập kinh tế quốc tế, chủ.
trương của Nha nước và QD là chỉ giữ lại DN có nhiệm vụ quốc phòng an ninh, còn lại phải CPH. BQP cũng khẳng định sé cũng cổ đội ngũ để thực sự phục vụ cho kinh tế quốc phòng, còn vẻ lâu về dai, những DN có yéu tổ làm kinh tế đơn thuần, không có yếu tổ quốc phòng thì phai tiền hành CPH. Nhìn bé ngoài, CPH là qua trình sác định lại mục tiêu, phương hướng kinh doanh, nhủ câu vốn điều lê và chia ra thành CP, đánh giá lại tai sản của DNQĐ, quyết định mức vốn QD cân nắm giữ và rao bản réng rãi phân còn lại. Qua đó lam thay đổi cơ cấu sở hữu, huy động thêm von, xác lập cụ thé những người tham gia lâm chủ, được chia lợi nhuận và chuyển DNQĐ thành.
công ty CP thuộc sở hữu của tập thể cỗ đông và chuyển sang hoạt động theo Luật DN. Song để hiểu rõ thực chất của CPH, can thay rằng trong CTCP, trên. cơ sở von điều lê được chia ra thành nhiễu phản, thì quyền lợi và trách nhiềm. đổi với kết quả sẵn xuất kinh doanh cũng được phân ra thành những đơn vi và có cơ cầu xác định tương ứng với cơ câu sở hữu.
Do đó, sỡ di CPH có thể nâng cao hiệu quả của các DNQD là do qua CPH, cơ cầu sở hữu của DN được. thay đổi, n tới cơ cầu vả cơ chế thực hiện quyền lợi và trách nhiệm đối với kết quả sẵn xuất kinh doanh cũng thay đổi theo, tir đó tao ra một cơ cầu động, lực có chủ thể rõ rang va hợp lực mới mạnh mẽ hơn. Dong thời, CPH chuyển. DN sang van hanh theo cơ chế quan ly mới, tự chủ, năng động hơn nhưng có sử giảm sit rồng rãi và chất chế hơn.
‘Vi vậy, thực chất CPH noi chung chính la giải pháp tài chính vả td chức dua trên chế độ CP nhằm đỗi mới cơ cầu và cơ chế phân chia quyển lợi và ‘rach nhiệm gin chat với kết quả sản xuất kinh doanh của DN. Còn CPH theo phương thức hiện hành lả giải pháp nhằm làm thay đổi cơ cầu sở hữu dan tới thay đổi cơ câu va cơ chế thực hiện quyền lợi vả trách nhiệm từ chỗ chỉ có. ‘Nba nước nắm quyền và chịu trách nhiệm chuyển sang chia sé kết quả kinh doanh, cả quyển lợi và trách nhiệm, lợi nhuận va ri ro cho những người tham gia góp vi qua đó tao ra động luc, trách nhiệm va nâng cao hiểu quả DN. Khái niệm và sự cần thiết bảo dim quyên lợi của người lao động khủ cỗ phần hóa Doanh nghiệp Quân đị 1.
Khát niệm bảo đăm quyên lợi của người lao đông kin cỗ pi ân Hóa Doanh nghiệp Quân đôi Quyển của NLD là van để có ý nghĩa rất lớn vẻ cả lý luận va thực tiễn không chỉ đổi với cá nhân con người, tap thể NLD, ma còn có vai tro quan trong đổi với sự phát triển kínhtế, văn hóa, x4 hội của đất nước. Quyên cia NLD là một bô phân quan trong của hé thống quyển con người, thuộc pham. trù các quyển kinh tế, xế hội và văn hóa, được công đồng quốc tế thừa nhận vva đầm bao thực hiện trong các điều ước đa phương. Trong các van kiện pháp lý quan trọng của Liên hiệp quốc (UN) và công ước, khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) về nhân quyên đã quy định vẻ các quyển của NLD, như: quyển tự do không bi lao đông cưỡng bức, quyển tự do quyết định chấp nhận va lựa chon công viếc, quyển được hưởng mức lương công bằng, quyền có thời giờ nghĩ ngơi va giới han hợp lý thời giờ lam viếc, quyển được bảo đầm điều kiện lâm việc an toan vả vệ sinh, .(0) NLD lam việc tại các DN có quyển được hưởng những lợi ích về chính trí, xẽ hội, vật chất, phúc lợi từ Nhà nước hoặc từ DN nơi NLB đang kam việc.
Song song với quy định các quyền của NLD thì cũng có quy định về việc bao vệ, bảo đảm các quyển đó được thực hiện trên thực tế. Ở Việt Nam, có nhiều quan điểm nghiên cứu về quyé của NLD và để dam bảo quyển của NLD, tuy nhiên vẫn chưa có sự thong nhất để đưa ra. khái niệm chung về bao đảm quyển trong lĩnh vực lao động lam cơ sỡ cho việc nghiên cửu và sử dụng trên thực tế. Việc bảo đảm quyên lợi NLD chủ yêu được thể hiện trong mối quan hệ với NSDLĐ, để chống lại nguy cơ bi (1).
Bộ Lao đông, Thương bình và Xã hôi (2017), “Báo cáo quan hệ lao động”, tr22 10 óc lột, bi đổi xử bat công hay phải lao đông trong những điều kiện lao đồng, không dm bảo cũng như thai dé thiếu tôn trong cia ho. Theo Từ điển Tiếng Việt, “bdo đâm” là “1. Tao điều kiên để chắc chẩn giữ gin được, hoặc thuc hiện được, hoặc có được những gi cần thiết (im nhập cao, đời sống được đầm bảo); 2. Cam doce chịu trách nhiệm (tine git bảo đấm): 3.
Nhận chu trách nhiệm làm tốt (Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vu). Trách nhiệm của một chủ thé (cá nhân, tỗ chức) phải làm cho quyền ot ich cũa chủ thé bên Ra chắc chắn được thực hiện, được giữ gìn nỗu xdy ra thiệt hai thi phải bi Đường "0) Quyển lợi của NLD khi CPH DN QD là những lợi ich của NLĐ làm. việc trong DNQĐ được hưỡng khi DNQP tiền hành CPH, được pháp luật ghi nhận va bảo vệ. NLD trong DNQD cẩn được bao dim quyển lợi khi CPH DNQD được áp dụng đối với các đổi tương sau: Sĩ quan, quân nhân chuyên.
nghiệp (gọi chung là quên nhân), công chức quốc phòng, viên chức quốc phòng va lao động hợp ding làm việc tại các DNQĐ thực hiện CPH. việc tại các CTCP có vốn gop của Nhà nước do BQP quan lý. Nou vay, bdo đảm quyé lợi của NLD khi CPH DNOD là việc Nhà nước, QB tao ra các kiện cân tiết.