Khóa luận về quyền lợi người lao động khi cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội theo pháp luật Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hoá các doanh nghiệp quân đội theo pháp, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT

1.1. Một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

1.2. Khái niệm và nội dung bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN

2.1. Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

3.3. Một số giải pháp nâng cao việc thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

Bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội là một vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều khía cạnh pháp lý và thực tiễn. Bảo vệ quyền lợi của người lao động không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu. Khái niệm cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội được hiểu là quá trình chuyển đổi từ sở hữu Nhà nước sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó có sự tham gia của các cá nhân và tổ chức khác. Điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho quyền lợi của người lao động. Theo Nghị định số 164/2018/NĐ-CP, Doanh nghiệp Quân đội có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội. Do đó, việc bảo vệ quyền lợi của người lao động trong bối cảnh này cần được xem xét một cách toàn diện và có hệ thống.

1.1. Khái niệm và nội dung bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

Khái niệm bảo đảm quyền lợi của người lao động trong cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội bao gồm việc đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của người lao động trong quá trình chuyển đổi sở hữu. Quyền lợi này không chỉ bao gồm lương bổng, phúc lợi mà còn liên quan đến việc bảo vệ việc làm và điều kiện làm việc. Theo các quy định hiện hành, người lao động có quyền được thông báo về quá trình cổ phần hóa, quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến quyền lợi của mình. Việc bảo đảm quyền lợi này không chỉ giúp người lao động cảm thấy an tâm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh cổ phần hóa, việc bảo vệ quyền lợi của người lao động cần được thực hiện một cách nghiêm túc để tránh tình trạng xung đột lợi ích và đảm bảo sự ổn định trong doanh nghiệp.

II. Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

Thực trạng pháp luật hiện hành về bảo đảm quyền lợi của người lao động trong cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội cho thấy nhiều bất cập. Mặc dù có nhiều quy định pháp luật liên quan, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Các quy định trong Bộ luật Lao động và các nghị định hướng dẫn chưa đủ mạnh để bảo vệ quyền lợi của người lao động trong bối cảnh cổ phần hóa. Nhiều người lao động vẫn chưa được thông báo đầy đủ về quyền lợi của mình, dẫn đến tình trạng thiếu thông tin và sự bất an trong công việc. Theo báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nhiều trường hợp người lao động không được đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người lao động mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

Thực trạng pháp luật hiện nay cho thấy sự thiếu đồng bộ trong các quy định về bảo đảm quyền lợi của người lao động trong cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội. Nhiều quy định chưa được áp dụng hiệu quả, dẫn đến tình trạng người lao động không được bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Các quy định về thông báo, tư vấn và hỗ trợ cho người lao động trong quá trình cổ phần hóa còn nhiều hạn chế. Điều này cần được khắc phục để đảm bảo quyền lợi của người lao động được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả.

III. Giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội ở Việt Nam hiện nay

Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động trong cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội, cần có những giải pháp cụ thể và thiết thực. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến cổ phần hóa. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức cho người lao động về quyền lợi của mình trong quá trình cổ phần hóa. Việc tạo ra một môi trường làm việc minh bạch, công bằng sẽ giúp người lao động yên tâm hơn trong công việc và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội

Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền lợi của người lao động trong cổ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội là rất cần thiết. Cần có các quy định rõ ràng về quyền lợi của người lao động trong quá trình cổ phần hóa, từ việc thông báo, tư vấn đến việc hỗ trợ người lao động trong việc chuyển đổi công việc. Đồng thời, cần có các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp vi phạm quyền lợi của người lao động. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn tạo ra một môi trường làm việc công bằng và minh bạch.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vẫn dé lý luận về bao đảm quyên lợi cia NLD khi CPH DNQĐ và sự điều chỉnh của pháp luật. Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về bao dam quyén lợi của NLD khi CPH DNQĐ va thực tn thực hiện Chương 3: Giải pháp hoản thiên, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ‘vé bao đâm quyền lợi của NLD khi CPH DNQĐ ở Việt Nam hiện nay. CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BAO DAM. QUYEN LOI CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CO PHAN HOA DOANH NGHIỆP QUAN BOI VA SỰ DIEU CHỈNH CUA PHÁP LUAT 11.

Một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền lợi của người lao động khi. cỗ phần hóa Doanh nghiệp Quân đội. Quân đội và cỗ phầm hóa Doanh nghiệp Quân đội LLLL Khái niệm Doanh nghiệp Quân đội QB là lực lượng nông cốt của lực lương vũ trang nhân dân trong thực. hiện nhiêm vụ quốc phòng.

QB có chức năng, nhiệm vụ sẵn sing chiến đầu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ. trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nha nước, lao đồng, sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinht xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cũng toàn dân xây dựng dat nước, thực hiện nghĩa vu quốc tế Một trong các chức năng nhiệm vụ của QD, có chức năng kết hợp quốc phòng với kinh té - xã hôi. Chức năng nay đã được cụ thể hóa va quy dink tại Nghĩ định số 164/2018/NĐ-CP ngày 01/12/2018 vẻ kết hợp quốc phòng với kinh tế - sã hội và kinh tế - zã hội với quốc phòng DNQD lả DN được thành lập hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tỉ xã hội. hư vậy, DNQĐ được liễu là DNNNdo BOP trực tiếp quản lý đưới các hình thức Tập đoàn, Tổng công ty, đoàn Kinh tế - Quốc phòng.

Đây là lực lượng nông cốt của QB thực hiện nhiệm vụ sin uất, tham xây dựng kinh tế, gop phân phat triển kinh té - xã hội dat nước, đồng thời giữ gin, phát triển năng lực sản xuất sản phẩm quân sự, qi dc phòng góp phan tăng cường. tiêm lực quốc phòng, bao vệ Te mốc. Khái niềm cỗ phan hóa Doanh nghiệp Quân đội Thuật ngữ CPH DNNN xuất hiện ở Việt Nam cuối những năm 1980 đâu những năm 1990, gắn với công cuộc cải cách DNNN. Theo Thông tư số 36-TCICN của Bộ Tài chính ban hảnh ngày 7/5/1993 CPH DNNN được hiểu là: “một biên pháp ch én doanh nghiệp từsở hữu Nhà nước sang hình thức \ nhiều thành phẩn, trong đó còn tôn tại một phan sở hữm Nhà nước (hoặc cô thé không tần tại) và sở lu các thành phân kinh tế Khác (tức sở hữu các cỗ đồng) và trong a5 Nhà nước là một cỗ đông”.

Tiếp đến, tại Thông tư 50-TC/TCDN ngây 30/8/1996 của Bộ tải Chính, Khái niệm CPH DNNN đã có sự thay đổi. Theo đó, CPH DNNN được hiểu là biện pháp chuyển DN từ sỡhữu Nhà nước sang hình thức sở hữu nhiễu thành phan trong đó tén tai một phan sở hữu Nha nước. Theo Ban Đổi mới vả Phát triển DNNN thì CPH là quá tỉnh chuyển DNNN thanh CTCP, trong dé các đơn vị, cá nhân trong va ngoai DN được mua một phan hay toản bộ giá trị DN CPH, la quá trình. chuyển đổi các DNNN thánh các CTCP.

CPH DNQP chính là qué trình chuyễn DN thuộc số hiữu Nhà mước (do QD trực tiếp quản if) sang hình thức. CTCP thông qua quá trink chào bản các CP cho các tổ chức cá nhân khác. Hay có thé hiểu là thông qua quá trình. CPH DNQD ma DN trước đây thuộc sỡ hữu 100% cia QB được chuyển sang một loại hình DN có nhiễu chủ sỡ hữu, trong đó QB có thé là một thậm chi QD có thể không còn la cổ đông trong DN đó.

CPHQD là chủ trương đã được thực tế chứng minh là rất đúng, tác dung rổ rét nâng cao hiệu quả DN. Chủ trương này đã được quan tâm hoàn. thiên, luật hóa va gin đây tập trung chỉ đạo đạt kết quả khá hơn. Song việc thực hiện vẫn còn châm va còn khó khăn, vướng mắc cả trong quá trình tiền hành lẫn sau CPH.

Quy trình CPH DNQĐ có nhiễu khâu phức tạp, nhất là xác định giá tr. DNQD, xử lý những vẫn dé tén dong, can phải chi đạo tinh toán chất chế nếu không sẽ sơ hé, thất thoát tai san Nha nước. Để có thể tìm ra phương thức cho 8 giải pháp hiện hành, cén phải năm vững muc tiêu, yêu cầu và nối dung thực chất của CPH. Trong tiến trình phát triển va hội nhập kinh tế quốc tế, chủ.

trương của Nha nước và QD là chỉ giữ lại DN có nhiệm vụ quốc phòng an ninh, còn lại phải CPH. BQP cũng khẳng định sé cũng cổ đội ngũ để thực sự phục vụ cho kinh tế quốc phòng, còn vẻ lâu về dai, những DN có yéu tổ làm kinh tế đơn thuần, không có yếu tổ quốc phòng thì phai tiền hành CPH. Nhìn bé ngoài, CPH là qua trình sác định lại mục tiêu, phương hướng kinh doanh, nhủ câu vốn điều lê và chia ra thành CP, đánh giá lại tai sản của DNQĐ, quyết định mức vốn QD cân nắm giữ và rao bản réng rãi phân còn lại. Qua đó lam thay đổi cơ cấu sở hữu, huy động thêm von, xác lập cụ thé những người tham gia lâm chủ, được chia lợi nhuận và chuyển DNQĐ thành.

công ty CP thuộc sở hữu của tập thể cỗ đông và chuyển sang hoạt động theo Luật DN. Song để hiểu rõ thực chất của CPH, can thay rằng trong CTCP, trên. cơ sở von điều lê được chia ra thành nhiễu phản, thì quyền lợi và trách nhiềm. đổi với kết quả sẵn xuất kinh doanh cũng được phân ra thành những đơn vi và có cơ cầu xác định tương ứng với cơ câu sở hữu.

Do đó, sỡ di CPH có thể nâng cao hiệu quả của các DNQD là do qua CPH, cơ cầu sở hữu của DN được. thay đổi, n tới cơ cầu vả cơ chế thực hiện quyền lợi và trách nhiệm đối với kết quả sẵn xuất kinh doanh cũng thay đổi theo, tir đó tao ra một cơ cầu động, lực có chủ thể rõ rang va hợp lực mới mạnh mẽ hơn. Dong thời, CPH chuyển. DN sang van hanh theo cơ chế quan ly mới, tự chủ, năng động hơn nhưng có sử giảm sit rồng rãi và chất chế hơn.

‘Vi vậy, thực chất CPH noi chung chính la giải pháp tài chính vả td chức dua trên chế độ CP nhằm đỗi mới cơ cầu và cơ chế phân chia quyển lợi và ‘rach nhiệm gin chat với kết quả sản xuất kinh doanh của DN. Còn CPH theo phương thức hiện hành lả giải pháp nhằm làm thay đổi cơ cầu sở hữu dan tới thay đổi cơ câu va cơ chế thực hiện quyền lợi vả trách nhiệm từ chỗ chỉ có. ‘Nba nước nắm quyền và chịu trách nhiệm chuyển sang chia sé kết quả kinh doanh, cả quyển lợi và trách nhiệm, lợi nhuận va ri ro cho những người tham gia góp vi qua đó tao ra động luc, trách nhiệm va nâng cao hiểu quả DN. Khái niệm và sự cần thiết bảo dim quyên lợi của người lao động khủ cỗ phần hóa Doanh nghiệp Quân đị 1.

Khát niệm bảo đăm quyên lợi của người lao đông kin cỗ pi ân Hóa Doanh nghiệp Quân đôi Quyển của NLD là van để có ý nghĩa rất lớn vẻ cả lý luận va thực tiễn không chỉ đổi với cá nhân con người, tap thể NLD, ma còn có vai tro quan trong đổi với sự phát triển kínhtế, văn hóa, x4 hội của đất nước. Quyên cia NLD là một bô phân quan trong của hé thống quyển con người, thuộc pham. trù các quyển kinh tế, xế hội và văn hóa, được công đồng quốc tế thừa nhận vva đầm bao thực hiện trong các điều ước đa phương. Trong các van kiện pháp lý quan trọng của Liên hiệp quốc (UN) và công ước, khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) về nhân quyên đã quy định vẻ các quyển của NLD, như: quyển tự do không bi lao đông cưỡng bức, quyển tự do quyết định chấp nhận va lựa chon công viếc, quyển được hưởng mức lương công bằng, quyền có thời giờ nghĩ ngơi va giới han hợp lý thời giờ lam viếc, quyển được bảo đầm điều kiện lâm việc an toan vả vệ sinh, .(0) NLD lam việc tại các DN có quyển được hưởng những lợi ích về chính trí, xẽ hội, vật chất, phúc lợi từ Nhà nước hoặc từ DN nơi NLB đang kam việc.

Song song với quy định các quyền của NLD thì cũng có quy định về việc bao vệ, bảo đảm các quyển đó được thực hiện trên thực tế. Ở Việt Nam, có nhiều quan điểm nghiên cứu về quyé của NLD và để dam bảo quyển của NLD, tuy nhiên vẫn chưa có sự thong nhất để đưa ra. khái niệm chung về bao đảm quyển trong lĩnh vực lao động lam cơ sỡ cho việc nghiên cửu và sử dụng trên thực tế. Việc bảo đảm quyên lợi NLD chủ yêu được thể hiện trong mối quan hệ với NSDLĐ, để chống lại nguy cơ bi (1).

Bộ Lao đông, Thương bình và Xã hôi (2017), “Báo cáo quan hệ lao động”, tr22 10 óc lột, bi đổi xử bat công hay phải lao đông trong những điều kiện lao đồng, không dm bảo cũng như thai dé thiếu tôn trong cia ho. Theo Từ điển Tiếng Việt, “bdo đâm” là “1. Tao điều kiên để chắc chẩn giữ gin được, hoặc thuc hiện được, hoặc có được những gi cần thiết (im nhập cao, đời sống được đầm bảo); 2. Cam doce chịu trách nhiệm (tine git bảo đấm): 3.

Nhận chu trách nhiệm làm tốt (Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vu). Trách nhiệm của một chủ thé (cá nhân, tỗ chức) phải làm cho quyền ot ich cũa chủ thé bên Ra chắc chắn được thực hiện, được giữ gìn nỗu xdy ra thiệt hai thi phải bi Đường "0) Quyển lợi của NLD khi CPH DN QD là những lợi ich của NLĐ làm. việc trong DNQĐ được hưỡng khi DNQP tiền hành CPH, được pháp luật ghi nhận va bảo vệ. NLD trong DNQD cẩn được bao dim quyển lợi khi CPH DNQD được áp dụng đối với các đổi tương sau: Sĩ quan, quân nhân chuyên.

nghiệp (gọi chung là quên nhân), công chức quốc phòng, viên chức quốc phòng va lao động hợp ding làm việc tại các DNQĐ thực hiện CPH. việc tại các CTCP có vốn gop của Nhà nước do BQP quan lý. Nou vay, bdo đảm quyé lợi của NLD khi CPH DNOD là việc Nhà nước, QB tao ra các kiện cân tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Bảo vệ quyền lợi người lao động trong cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội tại Việt Nam" tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong bối cảnh cổ phần hóa các doanh nghiệp quân đội. Tác giả phân tích các quy định pháp luật hiện hành và những thách thức mà người lao động phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến pháp luật lao động, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật lao động về tiền lương thực trạng và hướng hoàn thiện, nơi phân tích thực trạng và các giải pháp cải thiện về tiền lương trong pháp luật lao động. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về chế định hoà giải trong giải quyết tranh chấp lao động và thực tiễn thực hiện tại tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình hòa giải tranh chấp lao động. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật lao động việt nam về đình công và giải quyết đình công thực trạng và hướng hoàn thiện sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về đình công và các biện pháp giải quyết trong lĩnh vực lao động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong môi trường pháp lý hiện nay.