Khóa luận tốt nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động theo bộ luật lao động năm 2019

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động theo bộ luật lao động năm, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Một số vấn đề lý luận chung về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH

2.1. Thực trạng quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động theo Bộ Luật Lao động năm 2019

2.2. Căn cứ để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

2.3. Trình tự thủ tục khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

2.4. Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

2.5. Thực tiễn thi hành quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động theo Bộ Luật Lao động năm 2019

2.5.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình lao động tại Việt Nam

2.5.2. Những kết quả đạt được

2.5.3. Những tồn tại hạn chế

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1. Yêu cầu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động

3.3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm của đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hành vi pháp lý mà một bên chủ thể quyết định chấm dứt việc thực hiện hợp đồng lao động trước thời hạn mà không phụ thuộc vào ý chí của bên kia. Theo Bộ luật Lao động 2019, đây là quyền được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, đặc biệt khi các điều kiện trong hợp đồng không được đảm bảo. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động có ba đặc điểm chính: (1) là quyền có giới hạn của người lao động, (2) thể hiện ý chí chủ quan của người lao động, và (3) làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

1.1. Quyền có giới hạn của người lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được pháp luật ghi nhận nhưng không phải là quyền tuyệt đối. Người lao động chỉ được thực hiện quyền này khi đáp ứng các điều kiện và thủ tục quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Việc vi phạm các quy định này sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý, bao gồm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.

1.2. Ý chí chủ quan của người lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động thể hiện ý chí chủ quan của họ, không phụ thuộc vào sự đồng ý của người sử dụng lao động. Điều này khác biệt so với việc chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận hoặc khi hợp đồng hết hạn.

II. Quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về các trường hợp và thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động vi phạm các điều khoản hợp đồng, không đảm bảo điều kiện làm việc, hoặc không trả lương đúng hạn. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định thời hạn thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng, nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

2.1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp như: người sử dụng lao động không trả lương, vi phạm nghiêm trọng quyền lợi của người lao động, hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.

2.2. Thủ tục chấm dứt hợp đồng

Người lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 30 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn và 3 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn. Việc tuân thủ thủ tục này là bắt buộc để tránh các tranh chấp pháp lý.

III. Thực tiễn thi hành và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Thực tiễn thi hành Bộ luật Lao động 2019 cho thấy, mặc dù các quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đã được cải thiện, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng. Một số người lao động không hiểu rõ quyền của mình, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Để hoàn thiện pháp luật, cần tăng cường giáo dục pháp lý cho người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời sửa đổi các quy định để đảm bảo tính khả thi và công bằng.

3.1. Hạn chế trong thực tiễn thi hành

Một số người lao động không tuân thủ thủ tục thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng, dẫn đến tranh chấp và thiệt hại cho người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, việc thiếu hiểu biết pháp luật cũng là nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Cần tăng cường các chương trình giáo dục pháp lý để nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động. Đồng thời, cần sửa đổi các quy định để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MOT S6 VAN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VE DON PHƯƠNG CHAM DUT HOP DONG LAO DONG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO ĐỌNG VA PHAP LUAT VE DON PHƯƠNG CHAM DUT HOP DONG LAO DONG TỪ PHÍA NGƯỜI LAO DONG 1. Một so van đề lý luận chung về đơn phương cham đứt hep đồng lao động từphía người lao động 1. Khái iệu và đặc diém Theo Tổ chức Lao động Quốc tê (LO), HDLD được hiểu là: "Thỏa thudn ràng buộc pháp ly giữa một người sử dung lao động và một công nhân trong đỏ xác lập các đều kiện và chế đồ làm việc” Ì Khái niém này thé biện được tính khái quát cao và xác đính được chủ thé của quan hệ HĐLĐ, nhưng việc xác dinh một bên của quan hệ là “cổng nhẩn” đã thu hẹp phạm vi nhóm chủ thé này va cũng chưa nêu được bản chất của HĐLĐ Theo hệ thông pháp luật lao động của Việt Nam luận nay, tại khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019 quy định: “Hợp đồng lao động là sự théa thudn giữa người lao đồng và người sử ding lao động về việc làm có trả công tién lương. điều kiện lao đồng.

quyển và nghĩa vụ của mat bên trong quan hệ lao động”. Định nghia nay đã nêu được các yêu tô cơ bản nhất của HĐLĐ, đó là về bản chat HDLD là sự thương lượng, thỏa thuận, giao ước của các bên, chủ thé của HĐLĐ là NLD và NSDLD, nôi dung HDLD 1a việc làm có trả công, tiên lương, điều kiện lao động, quyền và ng]ña vụ của các bên trong QHLD. Nên khi các nôi dung trong HĐLĐ không được dam bảo thực luận trên thực tế các bên có quyền tư minh châm đút HDLD trước thời hạn hay trước khi công việc được hoàn thành theo quy định của pháp luật ma không cân phụ thuộc vào ý chí của bên kia, hay còn gợi là đơn phương cham đút HDLD. Day là một quyền được pháp luật ghi nhân và bảo vệ nhằm dam bảo quyền lợi chính đáng của các bên trong QHLĐ.

Theo Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án năm 1999 của Toa án nhân dân tối cao đưa ra định nghia: “Don phương chấm dit hợp đồng lao động được hiểu là việc một bên chit thé quyết định cham đút iéc thực hiện các quyền và ngiữa vụ trong quan hệ lao đồng mà không phụ thuộc vào ý chi của bên laa”2 + Tổ duke Lao đồng Quốc tế (1996), Thuật ngữ quan hệ cổng nghiệp và các Khát niệm liên quan, ‘Van phòng Lao động quốc tế Deng A L0/EASTMAT), Bing Coc 3 Tòa án nhân dân tôi cao (1999), Bo cáo tổng kết công tác ngành Tòa co năm 1999 tr. 14 Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật hoc, “Cham đ# hop đồng lao đồng là một sự kiên pháp lý mà mét hoặc cá hai bên không tiếp tuc thục hiển hợp đồng lao đồng chấm đứt quyên và ngÌữa vụ của hai bên đã théa thuận trong hop đồng lao đồng 3. Đà cập đến vân dé này, giáo trình Luật Lao động Việt Nam (Tập D của Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân đưa ra khái tiệm: “Cham ditt hop đồng lao động là chấm đứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động” Ÿ. Bản chat của việc đơn phương châm dứt HĐLĐ là sự thé hiện ý chí của một bên chủ thé không muôn tiệp tục thực hiện HDLD đã giao kết trước khi HĐLĐ đó hệt thời hạn hoặc trước khi công việc được hoàn thành, làm cham đứt quyền và ngiữa vụ của các bên trong HĐLĐ (trừ một số trường hợp pháp luật quy định bắt tuộc phải tiép tục QHLĐ khi đơn phương cham đứt HĐLĐ trái pháp luật.

Từ do có thể hiéu, đơn phương châm đút HĐLĐ là hành vi pháp lý của một bên chủ thể trong QHLĐ quyết định châm đứt việc thực liện HĐLĐ trước thời han lam châm đút quyên và nghĩa vụ của các bên ma không phụ thuộc vào ý chí của bên kia. Từ những phân tích trên có thể đưa ra định nghĩa như sau: “Đơn phương cham đứt hợp đồng lao động từ phía người lao đồng là hành vi pháp lý đơn phương của người lao động quyết định chấm dit việc thực hiện hợp đồng lao động trước thời han theo quy đình của pháp luật làm cham đứt quyền và nghĩa vụ của các bên mà không phu thuộc vào ý chỉ của người str dung lao đồng”. Đơn phương châm cit HĐLĐ từ phía NLD lả một trường hợp của don phương châm đút HĐLĐ. Vì vậy, nó có những đặc điểm sau: Thứ nhất.

đơn phương chém đứt HDLD từ phia NLD là một quyền có giới ham của NLD ẩược pháp luật ghỉ nhân và bảo về. Việc châm đứt HĐLĐ từ phía NLD xảy re bởi ý chí của NLD nhưng được pháp luật thừa nhân va đâm bảo thực hiện bằng quyên lực nhà nước. Khi những thỏa thuận trong HDLD không được đảm bảo thực hiện, quyên lợi của NLD bị xâm phạm hay một số trường hợp khác mà pháp luật quy định thì NLD có quyên don phương châm đứt HĐLĐ. Nhưng không bởi vay ma NLD được tủy ý đơn phương cham đút HĐLĐ bất cứ lúc nao họ muốn, ma NLD phải đáp ứng đúng và đủ các ` Trưởng Dai học Luật Hà Nội (1990), Từ điển giã thích thuật ngit luật hoc: luật đất dai luật lao đồng tư pháp quốc tế, N3 Công an nhân din, Hà Nội, tr.

+ Trường Đại học Luật Hi Nội (2021), Giáo tith Luật Lao động Việt Nam tập I, NXB Công an nhân din, Hà Nội,tr 194. điều kiên mà pháp luật quy định về căn cứ cũng như trình tự thủ tục. Nêu vi phạm những quy đính này thi NLD đã đơn phương chêm dit HĐLĐ trải pháp luật và sẽ phải chịu những hậu quả pháp lý nhất định. Thứ hai, đơn phương châm ditt HDLD từ phía NLD là hành vi thé hiểný chí chit quan của NLD quyết định chấm đứt HĐLĐ trước thời hạn hoặc trước khi công việc được hoàn thành mà không phụ thuốc vào ý chi của NSDLD.

Thông thường khi giao kết HĐLĐ các bên sẽ thöa thuên với nhau về các nội dung nlur công việc va dia điểm làm việc, thời hạn của hợp đồng. HDLD sẽ đương nhiên châm đứt khi hệt hạn hợp đông, khi công việc đã hoàn thành, do các bên thỏa thuận hoặc theo luật định Nhung trong trường hợp đơn phương châm đút HDLD, NLD đã tự minh quyết định chêm đút HDLD trước khi hết thời hạn của hợp đồng hoặc trước khi công việc được hoàn thành ma không cân thỏa thuận hay sự nhật trí của NSDLĐ Thứ ba, đơn phương chấm dứt HDLD từ phía NLD làm chẩm ditt quyên và ngiãa vụ của các bên trong QHLĐ. HDLD là hình thức biêu hiện của QHLD nên moi sự kiện làm phat sinh, thay đổi hoặc cham đứt một HĐLĐ đều kéo theo việc làm phát sinh, thay đổi hoặc cham dứt một QHLD. Thông thường các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được thỏa thuận thống nhất trong HĐLĐ.

Bởi vậy, khi HĐLĐ cham chit thì sẽ làm cham đút quyên và nghĩa vụ của các bên đã thöa thuận trước đó trong HDLD (trừ một số trường hợp luật đính khi NLD đơn phương châm chit HDLD trái pháp luật. Khi đó, NLD sẽ được giải thoát khỏi các nghia vụ đã giao kết đông thời tử bỏ các quyên lợi của minh trong HDLD. Thứ tư, đơn phương cham dứt HDLD từ phía NLD tao ra những hệ quả pháp lý rất đa dang Việc NLD đơn phương cham dit HĐLĐ đúng pháp va trái pháp luật luôn kéo theo những hệ quả khác lý khác nhau. Đặc biệt, ngoài những giá trị đạt được thì no cũng tao ra những ảnh hưởng không tốt tới NSDLD, tới chính bản than NLD và Nhà nước Khi NLD châm đút HDLD hợp pháp, đương nhiên lúc này NLD sé được giải phóng khối nghĩa vụ thực hiện HDLD (trừ trường hop có thỏa thuận về nội dung thời hạn bảo vệ bi mật kinh doanh, công nghệ và việc bôi thường khi vi phạm), họ có quyên tư do tìm kiểm việc làm mới và NSDLD cũng tránh khỏi trường hợp NLD không con muôn tiếp tục thực biện công việc nữa, chất lượng công việc không được đâm bảo.

Pháp luật lao động quy định, khi cham dứt HĐLĐ đứng pháp luật NLD sẽ được hưởng quyên lợi như được hưởng đây đủ các khoản én có liên quan đến quyên loi mỗi bên; NLD được xác nhân thời gian đóng bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm. thất nghiép và nhận lai giây tờ khác mà NSDLD đã giữ lai của NLD; NLD được hưởng trợ cấp thôi việc,. Khi NLD đơn phương châm đút HĐLĐ trả phép luật sẽ gây ra những hau quả bat lợi như NLD không được hưởng trợ cap thôi việc, NLD phải bôi thường cho NSDLD, NLD phải hoàn trả cho NSDLĐ chi phí đào tạo theo quy đính của pháp luat,. Điều nay đông thời cũng làm cho cuộc sông của NLD bi xáo trộn Mat khác, NSDLD cũng có thể gặp khó khăn trong quả trình tuyển dung và thay thé NLD cũ tén kém khi đào tạo nhân viên mới, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Những van dé bat đông khi NLD đơn phương châm dứt HĐLĐ có thể khiến phát sinh mâu thuần, tranh chap kéo dai, ảnh lrưởng hợp ích của hai bên 1. nghĩa Quy định của pháp luật về đơn phương cham đút HDLD từ phía NLD gop phan thúc day các QHLD phát triển, day manh nên kính tế thị trường tăng sức canh tranh trên thị trường quốc tê. Đồng thời, những quy định này cũng có ý nghĩa nhất đính đối với NLD, NSDLD và Nhà nước. Thứ nhất, đối với NLD.

Đơn phương cham đứt HDLD là mét quyên giúp NLD đảm bão được lợi ích chính đáng của minh, trong đó có quyên được tư do làm việc cho bat kỳ NSDLĐ nao và ở bat ky nơi nào mà pháp luật không cam. Pháp luật quy định và đảm bảo quyên đơn phương châm đút HĐLĐ góp phân vào việc tạo thuận lợi cho NLD tự do lựa chon việc làm và nơi làm việc phù hợp với nhu câu, trình đô chuyên môn của mình tao ra khả năng không bó hep, hạn chế NLD chỉ được làm việc cho mét NSDLD, một doanh nghiệp, một công ty suốt cả cuộc đời. Khi NLD cảm thay công việc không còn phù hợp với sức khỏe và khả nang lao động của bản thân, don phương châm dứt HDLD là cơ chê giúp họ có thé thoát khỏi công việc đó một cách hop pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình và điều kiện để người lao động hoặc người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp. Tài liệu này giúp độc giả hiểu rõ các quy định pháp lý, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Đặc biệt, nó nhấn mạnh các trường hợp được phép chấm dứt hợp đồng, thủ tục cần tuân thủ, và các nghĩa vụ phát sinh sau khi chấm dứt.

Để mở rộng kiến thức về pháp luật lao động, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học thực trạng pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu ở Việt Nam, giúp hiểu sâu hơn về các trường hợp hợp đồng lao động bị vô hiệu và cách xử lý. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật tố tụng lao động Việt Nam lý luận và thực tiễn sẽ cung cấp thông tin về quy trình tố tụng lao động, giúp bạn nắm rõ hơn các bước giải quyết tranh chấp. Cuối cùng, Khóa luận tốt nghiệp bảo đảm quyền lợi của người lao động khi cổ phần hoá các doanh nghiệp quân đội theo pháp luật Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu thêm về quyền lợi của người lao động trong các tình huống đặc biệt.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của pháp luật lao động, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.