BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG DAI HỌC NÔNG LAM TP.HCM KHOA THUY SAN DE TAI: HIỆN TRANG KHAI THÁC VA NUOI CUA BIEN (Scylla spp.) TAI HUYEN DONG HAI, TINH BAC LIEU NGANH: THUY SAN KHOA: 2002 - 2007 SVTH: TRAN VU KHIEM THANH PHO HO CHi MINH Thang 04/2007 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ NUÔI CUA BIỂN (Scylla spp.) TAI HUYEN DONG HAI, TINH BAC LIEU Thực hiện bởi Trần Vũ Khiêm Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: Phạm Văn Nhỏ Thành Phố Hồ Chi Minh Tháng 4/2007 TÓM TẮT Đề tài "Hiện Trạng Khai Thác và Nuôi Cua Biển (Scylla spp.) tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu” được thực hiện từ tháng § đến tháng 12 năm 2006. Phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nuôi cua thương phẩm, 30 hộ khai thác cua giống và 10 hộ khai thác cua thương phẩm bằng phiếu điều tra sẵn tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Chúng tôi nhận thấy rằng: Diện tích trung bình của các hộ nuôi cua thương phẩm từ 0. Mật độ thả từ 0.
Nguồn thức ăn chủ yếu là cá tạp được mua từ chợ hoặc nguồn sẵn có. Trong quá trình nuôi nông dân thường gặp những khó khăn về giá cả con giống và đặc biệt là về vốn. Trình độ kỹ thuật nuôi cua còn hạn chế. Về khai thác cua giống ngư dân ở đây dùng 3 phương pháp khai thác chính: mành chủ, cào và phương pháp soi.
Những khó khăn mà các ngư dân khai thác cua giống gặp phải là về vốn và thiên tai. Cua thương phẩm ngư dân ở đây dùng lưới đáy và lợp tre để khai thác cua thương phẩm. Cua thương phẩm được khai thác quanh năm và tập trung nhiều nhất vào tháng 6 đến tháng 10 hàng năm với sản lượng trung bình từ khai thác bằng lưới đáy là 7 — 8 kg/con nước và bằng lợp tre là 15 — 16 kg/hộ/50 lợp tre/con nước. il ABSTRACT The survey on “Status of exploitation and rearing of mud crab (Scylla spp.) in Dong Hai district, Bac Lieu province” was conducted from August to December 2006.
By direct interview, we collected some informations: Avarage size of poind ranged form 0. Stocking densiting was 0. Feed was purchased form market and some local available sources. Problems in mud crab culture were seed price, capital and techniques Main seed capturing methods were: using trawl net and capturing by hand Natual marketable crab was captured by bag net and horizontal cylinder bambo basket toap Natural marketable crab was collected year — round, mainly on June to October whith average yield of tide month was 7 — 8 kg/family/month and 15 — 16 kg/ family/50 crab trap.
1H CAM TA Chúng tôi xin chân thành cam ta: Ban Giám Hiệu Trường Dai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Quý thầy cô trong trường đã tận tình giảng dạy cho chúng tôi trong suốt thời gian ở trường. Ban Chủ Nhiệm và quý thầy cô trong Khoa Thủy Sản đã giảng dạy và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn tất tốt khoá học. Chúng tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến: Thầy Phạm Văn Nhỏ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời gửi lời cám ơn chân thành đến: Các anh, chị tại Sở Thủy Sản Tỉnh Bạc Liêu, Trung Tâm Khuyến Ngư Tỉnh Bạc Liêu, Sở Địa Chính Tỉnh Bạc Liêu, Phòng Kinh Tế Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu đã giúp chúng tôi có đầy đủ số liệu để hoàn thành để tài và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi nghiên cứu trong quá trình thực tập tại địa phương. Các anh chị, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên chúng tôi thực hiện dé tài. Xin cảm ơn tất cả các hộ khai thác và nuôi cua biển tại Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu đã nhiệt tinh giúp dé và cung cấp cho chúng tôi những thông tin quý báu trong thời gian qua. Do thời gian thực hiện dé tài có hạn và lần dau tiên làm dé tài cộng với kiến thức và khả năng tiếp xúc thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi xin trân trọng đón nhận mọi đánh giá và góp ý từ quý thầy cô và các bạn để hoàn thành báo cáo tốt hơn.
IV MỤC LỤC PHẦN ĐỀ MỤC TRANG TÊN ĐỀ TÀI i TOM TAT ii ABSTRACT iii CAM TA iv MUC LUC V DANH SÁCH CAC BANG BIEU viii DANH SACH CAC BIEU DO ix DANH SACH CAC HINH ANH x I.2 Mục Tiêu Đề Tài 5) II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Đặc Điểm Sinh Học Cua Biển 3 2.2 Đặc điểm hình thái 4 2.4 Vòng đời cua biển 5 2.5 Lột xác sinh trưởng và tái sinh 6 2.6 Điều kiện môi trường sống 7 2.7 Đặc điểm dinh dưỡng 7 2.8 Tập tính hoạt động 8 2.9 Đặc điểm sinh sản 8 2.10 Dicu sinh san 10 2.11 Một số bệnh thường gặp 10 2.2 _ Giới Thiệu Về Tỉnh Bạc Liêu 19 2.1 Vị trí địa lí 19 2.2 Đất dai thổ nhưỡng 21 2.3 Khi hau — thời tiết 22 2.4 Hệ thống sông ngòi va luồng lạch 23 2.5 Thủy triéu, độ mặn, pH 24 2.6 Biển và bờ biển 25 2.3 Nguồn Lợi Hải Sản 25 2.1 Nguồn lợi thủy san 25 2.2 Nguồn thủy sản nội dia 26 2.4 _ Tình Hình Phát Triển Ngành Thủy Sản của Tinh Bạc Liêu ĐI 2.1 Về nuôi trồng thủy sản 27 2.2 Về khai thác thủy san 29 2. Về chế biến thủy sản và xuất khẩu thủy sản 30 2.5 Giới Thiệu Về Huyện Đông Hải 31 2.4 Hướng phát triển 32 II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.1 Thời Gian và Địa Điểm 33 3.2 __ Phương Pháp Thu Thập Thông Tin và Số 33 3.1 Thu thập số liệu 33 3.2 Phương pháp phân tích và đánh giá 33 3.3 Đối Tượng Nghiên Cứu 33 3.4 _ Phương Pháp Nghiên Cứu 34 3.1 Khảo sát kết cấu ngư cụ va kỹ thuật khai thác cua giống 34 IV.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN 35 4.1 Hiện Trang Khai Thác Cua Giống (Scylla spp.1 Ngư cụ khai thác cua biển (Scylla spp.2 Mùa vụ và năm khai thác cua biển (Scylla spp. Sản lượng khai thác 45 4.4 Thu nhập từ khai thác cua của người dân 47 4.5 Kích thước cua giống và sự khác nhau giữa cua giống và các loài tương tự 49 4.6 Những khó khăn trong quá trình khai thác cua biển 49 4.7 Nỗi trăn trở va để xuất của người dân 51 4.2 — Hiện Trạng Nuôi Cua Tại Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu 52 4. Mật độ thả nuôi 52 4.4 Kinh nghiệm nuôi của người dân 54 4.5 Điều tra về kỹ thuật nuôi 54 4.6 Chọn giống và thả giống 56 4.8 Chăm sóc và quản lý 58 4.10 Những khó khăn của người dân 59 4.11 Hướng phát triển trong tương lai 60 V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61 VI 51 KếtLuận 61 5.2 Để Nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC Vii DANH SACH CAC BANG BIEU NOI DUNG TRANG Bảng 2.1 Mùa vu đẻ trứng của loài cua xanh ở những vùng dia lý khác nhau 8 Bảng 2.2 Các báo cáo về di cư sinh sản của cua cái 10 Bảng 2.3 Các nhóm đất chính của vùng 21 Bảng 2.4 Chế độ nhiệt của vùng 22 Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong năm 23 Bảng 2.6 Diện tích (ha) nuôi thủy sản của tỉnh Bạc Liêu năm 2005 27 Bảng 2.7 Thống kê các loại tàu thuyén năm 2001 đến tháng 6/2005 29 Bảng 2.8 Sản lượng khai thác của tỉnh năm 2002-2004 30 Bang 4.1 Kích thước và kích cỡ trung bình của lưới mành 36 Bang 4.2 Kích thước trung bình của các bộ phận của lưới 39 Bang 4.3 Sản lượng và số ngày trung bình khai thác cua thương phẩm bằng lưới đáy 45 Bang 4.4 Sản lượng và số ngày trung bình khai thác cua thương phẩm bằng lọp cua 45 Bang 4.5 Sản lượng và số ngày trung bình khai thác cua giống 46 Bang 4.6 Thu nhập từ khai thác cua giống của nông hộ 48 Bang 4.7 Diện tích ao nuôi chuyên cua 52.8 Mật độ thả nuôi cua của người dân 53 Bang 4.9 Kinh nghiệm nuôi của người dân 54 Bang 4.10 Những khó khăn của người dân 59 Vill DANH SÁCH CÁC BIEU ĐỒ BIEU DO NỘI DUNG TRANG Biéu dé 4.1 Số hộ khai thác cua thịt bằng lưới đáy sông theo thời gian 43 Biểu đồ 4.2 Số hộ khai thác cua thịt bằng lọp tre theo thời gian 43 Biểu đồ 4.3 Số hộ khai thác cua giống bằng mành chủ theo thời gian 44 Biểu đồ 4.4 Số hộ khai thác cua giống bằng cào theo thời gian 44 Biểu đồ 4.5 Số hộ khai thác cua giống theo thời gian bằng phương pháp soi 45 Biểu đồ 4.6 Thu nhập từ khai thác cua giống của người dân 48 Biểu đồ 4.7 Mật độ thả nuôi của người dân 53 1X DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH HÌNH NỘI DUNG TRANG Hình 2.1 Scylla serrata RW Hình 2.2 Scylla paramamosian Hình 2.3 Scylla tranquebarica Hình 2.4 Scylla olivancea Hình 2.5 Vòng đời cua biển Hình 2.6 Bệnh đốm trắng trên cua 11 Hình 2.7 Bệnh do vi khuẩn trên cua Hình 2.8 Cua bị bệnh đóng rong 15 Hình 2.9 Mang cua bị ký sinh 16 Hình 2.10 Cua bị bệnh bẫy lột xác 17 Hình 2.11 Cua bị bệnh đen mang 18 Hình 2.12 Bảng đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 20 Hình 4.1 Hình thức khai thác bằng mành chủ 35 Hình 4.2 Ngư dân khai thác cua giống bằng phương pháp cào 37 Hình 4.3 Ngư dân khai thác cua giống bằng phương pháp soi 38 Hình 4.4 Ngư trường khai thác cua giống 38 Hình 4.5 Lưới đáy sông khai thác cua thịt và một số đối tượng khác 41 Hình 4.6 Lọp tre khai thác cua thịt 42 Hình 4.7 Mành chủ bị rách sau những lần có sóng gió mạnh 51 Hình 4.8 Ngư dân vá lại lưới mành sau những lần mành bị sóng xé và vệ sinh mành 51 Hình 4.9 Ao nuôi cua thịt 55 Hình 4.10 Hình thức cải tạo ao bằng gào rất phổ biến ở các nông hộ 56 Hình 4.11 Chọn mua giống cua 57 Hình 4.12 Cách thu hoạch cua bằng câu 59 I.GIỚI THIEU 11 Đặt Vấn Để Cua biển (mud crab, green crab hay mangrove crab; ở Việt Nam còn gọi là cua sti, cua xanh hoặc cua bùn) gồm các loài thuộc giống Scylla phân bố rộng rãi ở vùng Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương là đối tượng nuôi thủy san có giá trị kinh tế cao trong số các đối tượng nuôi thủy san nước Id đã va đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu và phát triển để trở thành ngành công nghiệp phát triển có giá trị kinh tế đáng kể trong việc phát triển kinh tế chung.
Ở Việt Nam có Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích mặt nước lợ gần 300.000 ha được đánh giá là nơi quan trọng cho sự phân bố tự nhiên và phát triển nghề nuôi và khai thác cua biển.