Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội". Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, tiếp cận theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT) đóng vai trò là công cụ giúp các nhà quản trị xây dựng kế hoạch, lập dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động, nhận diện sai lệch để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả và ra các quyết định kinh doanh. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, HTTT KTQT cần thích nghi và đổi mới để đáp ứng nhu cầu thông tin quản trị.

Tuy nhiên, việc tổ chức HTTT KTQT tại Việt Nam còn nhiều bất cập từ cả hai phía:

  • Về phía cơ quan Nhà nước: Năm 2003, Quốc hội khóa XI (kỳ họp thứ 3) lần đầu tiên đưa thuật ngữ KTQT vào Luật Kế toán ngày 17/6/2003 (có hiệu lực từ 01/01/2004), xác định KTQT là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Điều 3, Khoản 4). Đến năm 2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp. Sau đó, không có thêm văn bản quy định hay hướng dẫn định hướng phát triển nào đối với KTQT và tổ chức HTTT KTQT.
  • Về phía các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội: Ngành bánh kẹo Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước và hàng trăm cơ sở nhỏ, tốc độ tăng trưởng đạt từ 8 – 10%/năm. Tại Hà Nội, các công ty cổ phần chiếm thị phần lớn gồm Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (5%), Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (3%), cùng các đơn vị có lịch sử lâu năm như Công ty cổ phần Tràng An, Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu. Doanh nghiệp đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ thị trường nội địa và ngoại nhập; nhiều thương hiệu lớn đã chuyển nhượng vốn (Kinh Đô chuyển nhượng mảng bánh kẹo cho Tập đoàn Mondelēz International năm 2016; Tập đoàn Lotte sở hữu hơn 40% cổ phần tại BIBICA). Tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, tổ chức HTTT KTQT còn bộc lộ các hạn chế: phân công nhân sự chồng chéo; phối hợp giữa các phòng ban thiếu nhịp nhàng; quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chưa rõ ràng; ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa bắt kịp xu thế 4.0; nhà quản trị thiếu cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ ra quyết định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều (thành phần hệ thống, nội dung KTQT, chức năng thông tin, bối cảnh công nghệ 4.0 và tích hợp thông tin ERP), làm rõ các yêu cầu, nội dung và yếu tố ảnh hưởng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp này.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yêu cầu đặt ra đối với tổ chức HTTT KTQT, nội dung tổ chức HTTT KTQT, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất là gì?
  2. Thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào?
  3. Giải pháp cần thiết để hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội là gì?
  4. Để có thể thực hiện các giải pháp, cần có những kiến nghị gì đối với Nhà nước, cơ quan chức năng và các doanh nghiệp cổ phần bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức HTTT KTQT, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất; thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh kẹo.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Lý luận và thực tiễn về tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Không gian: Khảo sát 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, tiêu biểu như: Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tràng An, Công ty cổ phần bánh kẹo ANCO, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Minh.
    • Thời gian: Giai đoạn thu thập dữ liệu và nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hệ thống thông tin kế toán (HTTT KT) và HTTT KTQT theo các nhóm tài liệu:

Nhóm công trình Tác giả và năm công bố Nội dung chính và cách tiếp cận
Sách, chuyên khảo về HTTT KT J.L. Boockholdt; Marshall B. Romney, Paul J. Steinbart; Nguyễn Thế Hưng (2008); Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường (2010); Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011); Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng (2014) Thống nhất khái niệm HTTT KT gồm HTTT kế toán tài chính (KTTC) và HTTT KTQT. Tiếp cận theo 3 hướng: (1) Yếu tố cấu thành (Con người, Thủ tục, Dữ liệu, Phần cứng, Phần mềm); (2) Chu trình kinh doanh (Doanh thu, Chi phí, Chuyển đổi, Tài chính); (3) Phần hành kế toán (TSCĐ, NVL-CCDC, Tiền lương, Chi phí-Giá thành, Tiêu thụ-Kết quả).
Sách, chuyên khảo về HTTT KTQT Peter Atrill, Eddie McLaney (2009); Atkinson (2012); Paul M. Collier (2003) Paul M. Collier đưa ra mô hình 4 bước: xác định, ghi nhận, phân tích và báo cáo thông tin phục vụ người ra quyết định. Các tài liệu trong nước chủ yếu phân biệt KTTC - KTQT, ít đi sâu vào HTTT KTQT.
Luận án tiếp cận theo chức năng Trần Thị Nhung (2016); Nguyễn Hoàng Dũng (2017); Trần Thị Quỳnh Giang (2018); Hoàng Thị Huyền (2018) Trần Thị Nhung xác định 4 chức năng (thu nhận, xử lý, cung cấp, lưu trữ). Nguyễn Hoàng Dũng mở rộng thành 6 chức năng gắn với ERP. Trần Thị Quỳnh Giang gắn với ERP ngành thép. Hoàng Thị Huyền xác định 4 hệ thống con trong quản trị chi phí xây lắp.
Luận án tiếp cận theo yếu tố và vai trò Vũ Bá Anh (2015); Hồ Mỹ Hạnh (2013); Đặng Thị Thúy Hà (2016); Nguyễn Thị Hồng (2016); Nguyễn Thành Hưng (2017) Vũ Bá Anh xác định 5 thành phần (Con người, Dữ liệu, Thủ tục, Phần cứng, Phần mềm). Hồ Mỹ Hạnh phân tích mối liên hệ chi phí quá khứ - hiện tại - tương lai theo trung tâm trách nhiệm. Đặng Thị Thúy Hà, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thành Hưng kết hợp quy trình với yếu tố cấu thành và kiểm soát nội bộ.
Bài báo về tính hữu ích của HTTT Zina Gaidienë, Rimvydas Skyrius (2006); Mahdi Salehi (2010); Ngô Thị Thu Hằng, Lê Thị Kim Sơn, Nguyễn Thị Thùy Dung (2013) Gaidienë & Skyrius khẳng định nhận thức của nhà quản lý về thông tin KTQT cao hơn kế toán viên. Salehi nghiên cứu tại Iran về độ chính xác báo cáo. Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự khảo sát 100 DNN&V tại Hà Nội chứng minh HTTT KT làm giảm gian lận, sai sót.
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế Jong-Min Choe (1998); Mahmoud Al-Eqab và cộng sự (2011); Jihene Ghorbel (2016) Choe khảo sát 78 doanh nghiệp Hàn Quốc (450 phiếu) về nhiệm vụ bất định và sự tham gia người dùng. Al-Eqab khảo sát 220 công ty tại Jordan thấy CNTT và chiến lược ảnh hưởng mạnh. Ghorbel khảo sát 221 doanh nghiệp Tunisia xác định quy mô, cơ cấu tổ chức, hồ sơ nhà quản trị có tác động.
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến vận hành Jong-Min Choe (1996); Siti Kurnia Rahayu (2012); Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013); Widia Astuty (2015); Fitriasari Nurhidayati và cộng sự (2017) Choe phân tích 8 yếu tố bằng tương quan Pearson. Rahayu khảo sát 31 đơn vị thuế ở Bandung/Jakarta. Al-Hiyari nghiên cứu tại ĐH Utara Malaysia. Astuty nghiên cứu môi trường, đạo đức, văn hóa. Nurhidayati tổng hợp 36 bài báo trên Google Scholar.
Nghiên cứu nhân tố trong nước Định tính: Hồ Mỹ Hạnh (2013 - 5 yếu tố), Vũ Bá Anh (2015 - 6 yếu tố), Nguyễn Hoàng Dũng (2017 - 6 yếu tố). Định lượng: Tô Hồng Thiên (2017 - 7 yếu tố, hồi quy còn 4 yếu tố tác động), Nguyễn Thành Hưng (2017 - 4 yếu tố, yếu tố phương tiện hỗ trợ không có tác động). Luận án trong nước sử dụng định lượng kiểm định mô hình còn ít, phần lớn tập trung định tính ở các ngành viễn thông, đại học, may mặc, xi măng, logistics, đá ốp lát.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định

  1. Về nội dung: Các nghiên cứu trước chưa làm rõ những yêu cầu cụ thể đặt ra đối với việc tổ chức HTTT KTQT. Rất ít công trình xem xét tổ chức HTTT KTQT theo xu hướng công nghệ 4.0, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và dữ liệu lớn.
  2. Về phương pháp: Các công trình trong nước chủ yếu dùng phương pháp định tính. Thiếu vắng các nghiên cứu xây dựng mô hình và kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.
  3. Về phạm vi: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm HTTT KTQT: Kế thừa quan điểm tiếp cận hệ thống của K. Laudon (2012), K. Hall (2011), Simon Bell (1996), Vũ Bá Anh và Đào Văn Thành (2002), Nguyễn Văn Chung (2015), luận án xác định HTTT KTQT là một hệ thống bao gồm các yếu tố kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, có cấu trúc nhất định, cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối dữ liệu về thông tin tài chính và phi tài chính nhằm mục tiêu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp.
  • Bản chất của HTTT KTQT: Là sự liên kết giữa 5 yếu tố cấu thành: Nhân lực, Dữ liệu, Quy trình thực hiện, CNTT và Kiểm soát hệ thống. Mối liên kết này biểu hiện ra ngoài bằng quá trình thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin phục vụ 3 chức năng quản trị: hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.
  • Yêu cầu đối với tổ chức HTTT KTQT:
    • Chất lượng thông tin (Bảng 1.1): Chính xác (không sai sót, từ dữ liệu tin cậy), Đầy đủ (đủ rộng và sâu, không bỏ sót), Thích hợp (phù hợp nhu cầu ra quyết định), Súc tích (cô đọng, rõ ràng).
    • Chất lượng dịch vụ (Bảng 1.2): Kịp thời (đáp ứng thường xuyên, liên tục, đúng lúc), Bảo mật (phân quyền truy cập an toàn).
    • Hiệu quả hệ thống (Bảng 1.3): Mức độ phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và Năng suất công việc của người vận hành.
  • Nguyên tắc tổ chức: (1) Nguyên tắc thống nhất; (2) Nguyên tắc phù hợp; (3) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn: Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý dữ liệu $\rightarrow$ Chuyển tải dữ liệu.

[Vấn đề nghiên cứu: Tổ chức HTTT KTQT trong các DNCPSXBK trên địa bàn Hà Nội]
                                ↓
        [Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu]
                                ↓
       [Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng]
        (Nghiên cứu tài liệu, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn)
                                ↓
        ↓                                               ↓
[Xử lý định tính]                               [Xử lý định lượng]
(Công cụ Word, Excel, sơ đồ, bảng biểu)         (Phần mềm SPSS, mã hóa, thống kê)
                                ↓
[Nghiên cứu làm rõ lý luận] → [Đánh giá thực trạng] → [Giải pháp và kiến nghị]
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập từ các tạp chí (Công thương, Khoa học Thương mại, Information & Management, Journal of Business Finance & Accounting, IJEF), văn bản Bộ Tài chính (Luật Kế toán 2003, Thông tư 53/2006/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC), số liệu Tổng cục Thống kê, sổ kế toán và báo cáo quản trị nội bộ doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn chuyên gia tại các viện nghiên cứu, trường đại học, bộ ngành; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên, kế toán trưởng, ban lãnh đạo doanh nghiệp (sử dụng câu hỏi chuẩn bị trước và câu hỏi mở, ghi âm, ghi chép).
    • Điều tra bảng hỏi:
      • Bảng hỏi 1 (Định tính): Hơn 70 câu hỏi đóng và mở khảo sát thực trạng 5 nội dung tổ chức HTTT KTQT, đối tượng khảo sát là Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo Hà Nội.
      • Bảng hỏi 2 (Định lượng): Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng bằng thang đo Likert 5 mức độ, đối tượng gồm nhà quản trị cấp cao, kế toán trưởng, nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý định tính: Sử dụng Microsoft Word và Excel để phân loại, mã hóa, tổng hợp bảng biểu, sơ đồ.
    • Xử lý định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm tra hệ số KMO, Bartlett's Sig), phân tích hồi quy đa biến kiểm định mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng, làm rõ vai trò của HTTT KTQT trong việc lập kế hoạch/dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định. Tác giả đề xuất khung mô hình tổ chức HTTT KTQT gồm 5 nội dung cốt lõi:

  ↓                 ↓               ↓               ↓                  ↓
[1. Dữ liệu     [2. Xử lý &     [3. Ứng dụng    [4. Kiểm soát    [5. Nhân lực
 đầu vào KTQT]   cung cấp thông   CNTT]           HTTT KTQT]       HTTT KTQT]
                 tin KTQT]
  1. Tổ chức dữ liệu đầu vào KTQT: Thực hiện qua quy trình 4 bước:
    • Xác định loại dữ liệu: Thu thập dữ liệu tài chính, phi tài chính, quá khứ và dự báo về hoạt động mua hàng, sản xuất, bán hàng, đầu tư; phân loại theo nhu cầu thông tin của 3 cấp quản trị (Cấp cao: chiến lược, tổng hợp, phi cấu trúc; Cấp trung: chiến thuật; Cấp cơ sở: tác nghiệp, chi tiết, có cấu trúc).
    • Xác định nguồn dữ liệu: Nguồn bên trong (phòng ban sản xuất, kỹ thuật, bán hàng, mua hàng), nguồn từ hệ thống tích hợp ERP và nguồn bên ngoài (khách hàng, đối thủ, cơ chế chính sách).
    • Xác định cách thức thu thập: Tiếp nhận và kiểm tra tài liệu chứng từ kế toán và báo cáo (vận dụng Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC về quyền chủ động thiết kế chứng từ).
    • Xác định cách thức hệ thống hóa dữ liệu: Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết và hệ thống bộ mã (mã liên tiếp, mã khối, mã gợi nhớ) để tích hợp vào cơ sở dữ liệu (CSDL) tập trung.
    • Tổ chức lưu trữ dữ liệu: Lưu trữ trên giấy (hồ sơ, sổ sách theo kỳ) và lưu trữ trên tập tin máy tính (phân loại thành tập tin nghiệp vụ và tập tin chính).
  2. Tổ chức xử lý, cung cấp thông tin KTQT: Quy trình 3 bước (Truy vấn dữ liệu $\rightarrow$ Xác định phương pháp xử lý $\rightarrow$ Lập báo cáo KTQT) phục vụ 5 mục tiêu quản lý:
    • Xây dựng định mức:
      • Định mức chi phí NVL trực tiếp = Định mức lượng $\times$ Định mức giá.
      • Định mức chi phí Nhân công trực tiếp = Định mức lượng $\times$ Định mức giá.
      • Định mức chi phí Sản xuất chung (SXC) = Biến phí SXC định mức + Định phí SXC định mức.
      • Phân tích hòa vốn: Sản lượng hòa vốn = Tổng định phí / Số dư đảm phí đơn vị; Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn $\times$ Đơn giá bán.
    • Lập dự toán tổng thể: Trình tự bắt đầu từ Dự toán tiêu thụ $\rightarrow$ Dự toán sản xuất (gồm Dự toán NVL, Nhân công, SXC) $\rightarrow$ Dự toán giá thành sản xuất, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN $\rightarrow$ Dự toán Báo cáo kết quả HĐKD, Dự toán Bảng CĐKT, Dự toán Lưu chuyển tiền tệ và Dự toán vốn. Áp dụng các mô hình lập dự toán: từ trên xuống, từ dưới lên, hoặc thỏa thuận.
    • Kiểm soát thực hiện: Tổ chức xử lý dữ liệu chi phí thực tế phát sinh để kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành.
    • Kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định: Xử lý phân tích chênh lệch giữa định mức/dự toán với thực hiện; cung cấp thông tin cho quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
    • Cung cấp và phản hồi thông tin: Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị định kỳ và đột xuất.
  3. Tổ chức ứng dụng CNTT: Trang bị phần cứng, phần mềm kế toán/ERP và mạng truyền thông nhằm tự động hóa quy trình thu nhận, xử lý và chia sẻ dữ liệu.
  4. Tổ chức kiểm soát HTTT KTQT: Thiết lập quy chế phân quyền truy cập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, bảo mật và an toàn dữ liệu máy chủ.
  5. Tổ chức nhân lực HTTT KTQT: Bố trí nhân sự vận hành, đào tạo chuyên môn kế toán quản trị và kỹ năng ứng dụng công nghệ.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng tại 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội:

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Ngành sản xuất bánh kẹo có tính thời vụ cao (tập trung dịp Tết, Trung thu), nguyên vật liệu đa dạng và có hạn sử dụng ngắn, quy trình sản xuất liên tục và đóng gói tự động.
  • Thực trạng các nội dung tổ chức HTTT KTQT:
    • Dữ liệu đầu vào: Thu thập chủ yếu dựa trên chứng từ KTTC truyền thống; việc xây dựng bộ mã quản trị còn mang tính tự phát, chưa đồng bộ giữa các phân hệ; dữ liệu phi tài chính và dữ liệu dự báo chưa được thu thập đầy đủ.
    • Xử lý và cung cấp thông tin: Việc xây dựng định mức kỹ thuật còn lạc hậu; dự toán kinh doanh chủ yếu lập dạng tĩnh từ trên xuống, chưa áp dụng dự toán linh hoạt; báo cáo phân tích chi phí và phân tích chênh lệch phục vụ kiểm soát thực hiện còn sơ sài.
    • Ứng dụng CNTT: Đa phần sử dụng các phần mềm kế toán đóng gói đơn lẻ, chưa liên kết tích hợp toàn diện với các bộ phận sản xuất, kho và bán hàng (chưa triển khai hệ thống ERP đồng bộ).
    • Kiểm soát hệ thống: Kiểm soát nội bộ đối với dữ liệu KTQT còn lỏng lẻo, chưa có quy định bảo mật và phân quyền truy cập chặt chẽ.
    • Tổ chức nhân lực: Chưa tổ chức bộ phận KTQT độc lập; nhân viên kế toán kiêm nhiệm cả KTTC và KTQT, trình độ phân tích thông tin quản trị còn hạn chế.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Luận án kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT: (1) Đặc điểm tổ chức SXKD, (2) Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, (3) Nhà quản trị cấp cao, (4) Nhà tư vấn bên ngoài, (5) Điều kiện ứng dụng CNTT. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS xác nhận mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp khảo sát.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh CMCN 4.0:

  • Hoàn thiện dữ liệu đầu vào: Chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thiết kế hệ thống bộ mã nhận diện thống nhất (mã sản phẩm, mã nguyên vật liệu, mã trung tâm chi phí); mở rộng thu thập dữ liệu phi tài chính và dữ liệu thị trường.
  • Hoàn thiện quy trình xử lý và hệ thống báo cáo KTQT:
    • Cập nhật định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung theo từng ca sản xuất và dòng sản phẩm;
    • Áp dụng quy trình lập dự toán tổng thể theo mô hình thỏa thuận, kết hợp xây dựng dự toán linh hoạt thích ứng với biến động sản lượng thời vụ;
    • Thiết kế hệ thống báo cáo KTQT nội bộ chi tiết: Báo cáo thực hiện chi phí, Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí theo trung tâm trách nhiệm, Báo cáo điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm bánh kẹo.
  • Nâng cấp hạ tầng CNTT và ứng dụng ERP: Từng bước triển khai phần mềm quản trị tích hợp ERP kết nối dữ liệu giữa kho, phân xưởng sản xuất, phòng kinh doanh và bộ phận kế toán.
  • Hoàn thiện kiểm soát và an toàn hệ thống: Xây dựng quy chế phân quyền truy cập dữ liệu theo chức năng, thực hiện sao lưu định kỳ và kiểm soát nhập liệu đầu vào.
  • Kiện toàn tổ chức nhân lực: Phân định rõ trách nhiệm KTQT trong phòng kế toán, đào tạo nâng cao năng lực phân tích dữ liệu cho nhân viên kế toán.
  • Các kiến nghị:
    • Với Bộ Tài chính và cơ quan quản lý: Ban hành tài liệu hướng dẫn cụ thể về tổ chức HTTT KTQT thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC, chuẩn hóa mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ.
    • Với các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo: Ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về vai trò của HTTT KTQT, đầu tư thích đáng cho hạ tầng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều (kết hợp các thành phần hệ thống, nội dung KTQT, chức năng thông tin và bối cảnh CNTT 4.0).
  2. Xây dựng khung tiêu chí đánh giá tổ chức HTTT KTQT gồm 3 nhóm: chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ và hiệu quả hệ thống; xác lập 3 nguyên tắc tổ chức: thống nhất, phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả.
  3. Đề xuất mô hình lý thuyết tổ chức HTTT KTQT gồm 5 nội dung: (1) Tổ chức dữ liệu đầu vào; (2) Tổ chức xử lý, cung cấp thông tin; (3) Tổ chức ứng dụng CNTT; (4) Tổ chức kiểm soát hệ thống; (5) Tổ chức nhân lực.
  4. Xây dựng mô hình 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo (Đặc điểm tổ chức SXKD, Cơ cấu tổ chức, Nhà quản trị cấp cao, Nhà tư vấn bên ngoài, Điều kiện ứng dụng CNTT).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện và chỉ ra các điểm nghẽn trong tổ chức HTTT KTQT tại 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014 – 2018.
  2. Kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến tổ chức HTTT KTQT bằng công cụ định lượng SPSS 20.0, tạo cơ sở khoa học cho công tác quản trị.
  3. Cung cấp hệ thống giải pháp chi tiết về quy trình lập định mức, dự toán tổng thể, phân tích chi phí và thiết kế mẫu biểu báo cáo KTQT phù hợp với đặc thù sản xuất bánh kẹo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khung thời gian 2014 – 2018, chưa mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc và các loại hình doanh nghiệp khác (như công ty TNHH hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm mô hình tổ chức HTTT KTQT tích hợp ERP sang các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác và khảo sát so sánh trên các địa bàn kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo: Ban giám đốc và Kế toán trưởng có thể sử dụng khung 5 nội dung, công thức định mức chi phí và quy trình lập dự toán tổng thể để tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán nội bộ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Hệ thống thông tin: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính (bảng hỏi >70 câu) và định lượng (SPSS, EFA, hồi quy) trong lĩnh vực HTTT KTQT.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính): Cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ việc nghiên cứu, ban hành các thông tư, văn bản hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý về kế toán quản trị tại Việt Nam được luận án viện dẫn gồm những văn bản nào?

Luận án viện dẫn hai văn bản nền tảng: Luật Kế toán ngày 17/6/2003 (có hiệu lực từ 01/01/2004, Điều 3 Khoản 4 định nghĩa thuật ngữ KTQT) và Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp. Ngoài ra, luận án đề cập đến Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định quyền chủ động xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp.

2. Mô hình tổ chức HTTT KTQT do tác giả đề xuất gồm những nội dung cấu thành nào?

Mô hình tổ chức HTTT KTQT gồm 5 nội dung: (1) Tổ chức dữ liệu đầu vào KTQT; (2) Tổ chức xử lý, cung cấp thông tin KTQT; (3) Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Tổ chức kiểm soát HTTT KTQT; (5) Tổ chức nhân lực HTTT KTQT.

3. Luận án khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp bánh kẹo cụ thể nào ở Hà Nội?

Tác giả khảo sát 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, trong đó có các đơn vị tiêu biểu: Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tràng An, Công ty cổ phần bánh kẹo ANCO, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà và Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Minh.

4. Mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT gồm những nhân tố nào?

Mô hình định lượng gồm 5 yếu tố ảnh hưởng: (1) Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh; (2) Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; (3) Nhà quản trị cấp cao; (4) Nhà tư vấn bên ngoài; (5) Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.

5. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin KTQT được xác định qua những tiêu chí nào?

Chất lượng thông tin KTQT được đánh giá qua 4 tiêu chí: Chính xác (tính toán chính xác, trung thực, không sai sót từ dữ liệu tin cậy), Đầy đủ (không bỏ sót, đủ rộng và sâu), Thích hợp (phù hợp với nhu cầu và mục tiêu ra quyết định), và Súc tích (thể hiện cô đọng, rõ ràng, dễ nắm bắt).


Kết luận

Luận án đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. Tác giả đã xây dựng thành công khung mô hình tổ chức 5 nội dung, xác lập các tiêu chí đánh giá và kiểm định định lượng 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát đặc thù công nghệ sản xuất bánh kẹo và định hướng chuyển đổi số theo xu thế cách mạng công nghiệp 4.0.