Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Đức Duy thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Thanh Hà, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số chuyên ngành được ghi nhận trong văn bản là 62.01 và 9.01).
Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được triển khai thí điểm tại Việt Nam từ ngày 27/7/1993 theo Quyết định số 390/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quá trình vận hành cho thấy hệ thống QTDND đã góp phần giải quyết nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của người dân; đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, các QTDND có quy mô vốn nhỏ bé, đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) khác. Điểm yếu lớn của hệ thống nằm ở tính liên kết về mặt tổ chức và hoạt động giữa các đơn vị cấu thành chưa được hoàn thiện.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn: sau giai đoạn tái cơ cấu các TCTD (2011–2015) và bước vào giai đoạn tiếp theo (2015–2018), hoạt động của hệ thống có nhiều chuyển biến, đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 quy định toàn diện về tổ chức và hoạt động của QTDND. Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng phát triển hoạt động QTDND dưới sự điều chỉnh của Thông tư này, chưa đi sâu phân tích hệ thống nhân tố tác động nội bộ và bên ngoài, đồng thời chưa lượng hóa mức độ tác động của hoạt động tín dụng QTDND đến mức sống của dân cư nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam. Mục tiêu tổng quát được cụ thể hóa thành 8 mục tiêu chi tiết:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống QTDND.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện hoạt động hệ thống QTDND và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích những cơ hội và thách thức trong hoạt động của hệ thống QTDND đối với kinh tế nông thôn.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống QTDND.
- Đánh giá mức độ tác động hoạt động của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các đơn vị cấu thành hệ thống QTDND Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.
Để đạt được các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Có những chỉ tiêu nào để đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND?
- Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn là gì?
- Câu hỏi 3: Hoạt động của hệ thống QTDND đã đạt được những kết quả gì và có những hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động của QTDND trong thời gian tới?
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống QTDND, cụ thể là các hoạt động của hệ thống QTDND được quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống QTDND Việt Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu gồm: dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2010–2017; dữ liệu sơ cấp phục vụ mô hình đánh giá nhân tố ảnh hưởng thu thập trong các năm 2015–2016; dữ liệu vi mô hộ gia đình phục vụ mô hình đánh giá tác động tín dụng đến mức sống dân cư nông thôn trích xuất từ bộ Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2012 và 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án điểm lại chi tiết các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nhóm nghiên cứu trong nước:
- Trịnh Hữu Thắng (2003), "Giải pháp nhằm củng cố hoàn thiện hệ thống QTDND ở nước ta hiện nay": Nghiên cứu tổng kết lý luận và thực tiễn mô hình tín dụng hợp tác, đề xuất giải pháp về môi trường pháp lý nhưng chưa đề cập khía cạnh hoạt động và nhân sự; kinh nghiệm từ Đức và Canada chưa được lý giải nguyên nhân lựa chọn.
- Lê Minh Hồng (2000), "Quỹ tín dụng nhân dân nguồn nội lực cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn": Hệ thống hóa lý luận và đánh giá việc áp dụng mô hình ở nông thôn, song chưa đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, các giải pháp chưa cụ thể cho từng nghiệp vụ.
- Nguyễn Mạnh Dũng (2001), "Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro đối với hệ thống QTDND": Đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro nguồn vốn, thanh khoản, tín dụng, bảo hiểm tiền gửi; tuy nhiên thiếu phân tích rủi ro cạnh tranh từ các tổ chức tài chính vi mô khác và giải pháp còn mang tính chung chung.
- Trần Quang Khánh (2003), "Những giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam": Phân tích thực trạng an toàn giai đoạn 1995–2002 của các QTDND cơ sở; hạn chế là chưa làm rõ quan điểm lý thuyết về "đảm bảo an toàn hoạt động" và thiếu các giải pháp xuất phát từ hoạt động nguồn vốn.
- Nguyễn Đình Lư (2008), "Hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Việt Nam": Hệ thống hóa lý luận và đề xuất giải pháp, song chưa phân định quan điểm "hoàn thiện" về tổ chức hay hoạt động, chưa xác định tiêu chí đánh giá "phát triển".
- Doãn Hữu Tuệ (2010), "Bàn về hệ thống liên kết và một số kiến nghị đối với hệ thống QTDND Việt Nam": Phân tích thực trạng 1993–2008 và bài học từ Canada, Đức; tuy nhiên chưa so sánh biến động tổ chức qua từng giai đoạn, chưa lý giải vì sao NHNN bổ sung các Trung tâm, chưa so sánh với TCTD khác và chưa giải thích cơ sở bổ sung hoạt động kiểm soát.
- Quách Mạnh Hào (2005), "Tiếp cận tới tài chính và giảm nghèo: Ứng dụng cho nông thôn Việt Nam": Dùng dữ liệu điều tra mức sống 1992/1993 và 1997/1998, nhưng số liệu chưa phân bổ theo từng địa phương nên đề xuất chưa mang tính đặc thù vùng miền.
- Kim Thị Dung (1999), "Nhu cầu vốn tín dụng của nông dân: Những điều rút ra từ thực tiễn ở nông thôn Gia Lâm": Tập trung vào huyện Gia Lâm, Hà Nội nên phạm vi hẹp, chưa phân tích vị thế cạnh tranh của các tổ chức cung ứng vốn khác trên địa bàn.
- Viện Chiến lược ngân hàng (2009), "Tín dụng nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Thực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO": Đánh giá tổng thể tăng trưởng mạng lưới, dư nợ sau WTO nhưng xem xét chung toàn ngành, chưa phân tách đặc thù từng loại hình định chế tài chính.
- Đặng Văn Quang (1999), "Mở rộng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở địa bàn nông thôn Tây Nguyên": Đề xuất mở rộng cơ cấu và hiệu quả tín dụng nông thôn, song chưa xác định mức độ cung ứng so với nhu cầu vốn thực tế và chưa phân tích riêng từng tổ chức cung ứng vốn.
- Trần Thị Ngọc Minh (2012), "Vấn đề huy động và sử dụng vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Tỉnh Yên Bái": Chưa phân định rõ nguồn vốn vay và vốn tự có, chưa gắn các nhân tố ảnh hưởng với thực tế địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Lê Thanh Tâm (2008), "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam": Vận dụng các mô hình của Christen và cộng sự (1995), Thys (2000), Olivares-Polanco (2005), Kotler (2001), song mẫu khảo sát sơ cấp chỉ lấy từ Ngân hàng Bưu điện Liên Việt, chưa đại diện cho khối QTDND.
- Mai Việt Trung (2017), "Một số giải pháp để tăng cường hiệu quả vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn": Nêu số liệu tăng trưởng dư nợ nông thôn giai đoạn 2010–2015 đạt 17,4%/năm, đạt 996.610 tỷ đồng vào cuối năm 2016, song các đề xuất áp dụng chung cho toàn hệ thống ngân hàng.
Nhóm nghiên cứu nước ngoài:
- Craig F. Churchill (1996), "An introduction to key Issues in Microfinance": Giới thiệu các vấn đề huy động, cho vay và điều hòa vốn trong hệ thống QTDND nhưng chưa phân tích các nhân tố tác động và chưa tách biệt QTDND cơ sở với QTDND Trung ương.
- Martin & Heiko Hesse (2007), "Cooperative Banks and Financial Stability": Chỉ ra ngân hàng hợp tác xã góp phần ổn định tài chính, tuy nhiên chỉ khảo sát riêng ngân hàng hợp tác xã mà chưa đặt trong mối tương quan với các tổ chức tài chính khác.
- Meyer & Nagarajan (2000), "Rural Financial Markets in Asia: Policies, Paradigms, and Performance": Phân tích chi phí giao dịch và lãi suất vay ở nông thôn châu Á; tác giả luận án nhận định kết luận lãi suất nông thôn cao hơn thành thị của nghiên cứu này chưa phản ánh đúng thực tế Việt Nam do có các gói vay ưu đãi.
- Yaron (1997), "Rural Finance: Issues, Design and Best Practices": Đóng góp khung phân tích chỉ tiêu phụ thuộc trợ cấp và tác động kinh tế xã hội, song chưa lượng hóa quy trình triển khai cụ thể.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Thứ nhất, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực tiễn hoạt động hệ thống QTDND trong giai đoạn thực hiện Đề án tái cơ cấu 2011–2015 và chuẩn bị cho giai đoạn 2015–2018. Thứ hai, đánh giá tác động của khung khổ pháp lý mới khi Thông tư số 04/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành. Thứ ba, phân tích định lượng hệ thống nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động QTDND thông qua mô hình nhân tố khám phá EFA và hồi quy. Thứ tư, áp dụng mô hình định lượng vi mô (mô hình Difference In Difference - DID) trên dữ liệu VHLSS để đánh giá tác động của tín dụng QTDND đến thu nhập và chi tiêu của hộ nông thôn, giải quyết sự thiếu hụt các bằng chứng thực nghiệm về tác động kinh tế nông thôn trong các công trình đi trước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả đưa ra định nghĩa tổng quát: "Hệ thống QTDND là một thể thống nhất, được tạo lập bởi các QTDND có cùng nguyên tắc tổ chức, mục đích, tôn chỉ và các nét đặc trưng giống nhau; trong đó, mỗi QTDND là một đơn vị kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, đồng thời có sự liên kết với nhau để thống nhất và phối hợp hoạt động nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, đảm bảo sự an toàn và phát triển từng QTDND và toàn hệ thống QTDND."
Khung phân tích cấu trúc hệ thống gồm hai bộ phận chính:
- Bộ phận nền tảng: Gồm các QTDND cơ sở (trực tiếp cung ứng dịch vụ tiết kiệm, tín dụng trên một địa bàn nhất định theo nguyên tắc không cạnh tranh lẫn nhau) và Tổ chức tín dụng đầu mối (bổ trợ, điều hòa vốn khả dụng, làm đầu mối thanh toán bù trừ, cho vay đồng tài trợ và không cạnh tranh với cơ sở).
- Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển: Thực hiện chức năng đại diện pháp lý, chuẩn hóa quy trình, điều phối kiểm toán, đào tạo, hỗ trợ công nghệ và quảng bá thương hiệu.
Hệ thống nhân tố tác động được chia thành hai nhóm:
- Nhân tố bên trong: Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh; Tính chất sở hữu và mô hình hoạt động; Tiềm lực tài chính; Sản phẩm dịch vụ hướng đến khách hàng; Mạng lưới; Nguồn nhân lực; Năng lực quản trị rủi ro; Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý; Môi trường kinh tế và xã hội.
Khung chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động và năng lực tài chính:
- Chất lượng hoạt động cho vay: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Sự cân đối giữa vốn huy động và dư nợ, Mức vay trung bình, Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
- Chỉ tiêu tự bền vững về hoạt động (OSS): $$\text{OSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Tổng chi phí hoạt động}} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Chi phí hoạt động} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Dự phòng rủi ro}}$$ (Quy chuẩn: Đạt bền vững khi $\text{OSS} > 100%$, theo thông lệ quốc tế cần $\text{OSS} > 120%$).
- Chỉ tiêu tự bền vững về tài chính (FSS): $$\text{FSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh}} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Chi phí hoạt động} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Dự phòng mất vốn} + \text{Chi phí vốn}}$$ (Đạt bền vững khi $\text{FSS} > 100%$, phản ánh khả năng bù đắp chi phí mà không phụ thuộc trợ cấp và điều chỉnh theo lạm phát).
- Khả năng sinh lời:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Lợi nhuận sau thuế chia cho Tổng tài sản bình quân.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế chia cho Vốn chủ sở hữu bình quân.
| Chỉ tiêu tài chính | Công thức xác định / Tiêu chí | Ngưỡng quy chuẩn / So sánh trong văn bản |
|---|---|---|
| Tỷ lệ nợ xấu | Nợ xấu / Tổng dư nợ | Tiêu chuẩn Việt Nam (NHNN): $\le 3%$ Moody's: $< 2%$ Khung CAMELS: $< 2%$ World Bank (quốc tế): $< 1,5%$ |
| Tự bền vững hoạt động (OSS) | Thu nhập HĐ / (Chi phí HĐ + Chi phí tài chính + Dự phòng rủi ro) | Ngưỡng bền vững: $> 100%$ Thông lệ quốc tế dài hạn: $> 120%$ |
| Tự bền vững tài chính (FSS) | Thu nhập HĐ / (Chi phí HĐ + CP tài chính + Dự phòng mất vốn + CP vốn) | Ngưỡng tự bền vững: $> 100%$ |
| Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) | Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân | Chuẩn Moody's: $\ge 1%$ Khung CAMELS: $\ge 1%$ |
| Tỷ suất sinh lời vốn chủ (ROE) | Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân | Chuẩn Moody's: $\ge 12% - 15%$ Khung CAMELS: $\ge 15%$ |
Về phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2017 để đánh giá động thái biến động của các chỉ tiêu qua từng năm.
- Phương pháp điều tra thống kê và phân tích định lượng 1: Khảo sát mẫu thực tế trong các năm 2015–2016 nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QTDND. Kỹ thuật phân tích gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định KMO and Bartlett's Test cho biến độc lập và phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính.
- Phương pháp định lượng 2: Đánh giá mức độ tác động của hoạt động tín dụng QTDND đến mức sống dân cư nông thôn bằng phương pháp Khác biệt trong khác biệt (Difference In Difference - DID) dựa trên dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS 2012 và 2014, sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng tác động lên thu nhập thực và chi tiêu đời sống của hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và phát triển kinh tế nông thôn
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về bản chất của mô hình hợp tác xã tín dụng kiểu mới theo Quyết định 390/QĐ-TTg, Nghị định số 48/2001/NĐ-CP và Thông tư số 04/2015/TT-NHNN. Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động của các mắt xích:
- QTDND cơ sở: Nghiệp vụ huy động vốn gồm vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ phân tách thành phần vốn góp xác lập cố định và phần vốn góp thường xuyên; các quỹ dự trữ bắt buộc trích lập đến ngưỡng theo luật định như 200% vốn điều lệ), nhận tiền gửi tiết kiệm và vốn đi vay thông qua điều hòa vốn nội bộ (nguyên tắc cấm các cơ sở gửi hoặc cho vay vốn trực tiếp lẫn nhau). Nghiệp vụ cho vay hướng vào thành viên phục vụ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và đời sống với quy trình đơn giản nhờ am hiểu thông tin địa bàn.
- Tổ chức tín dụng đầu mối: Nhận tiền gửi dư thừa vốn khả dụng từ các cơ sở, thực hiện cho vay điều hòa thanh khoản nội bộ (thủ tục đơn giản, không bắt buộc tài sản bảo đảm đối với cơ sở thành viên), cho vay đồng tài trợ các dự án lớn và đảm nhiệm trung tâm thanh toán bù trừ.
- Cơ quan điều phối: Thiết lập quy chuẩn chung, kiểm toán nội bộ, đào tạo nhân lực và đại diện hệ thống trước pháp luật.
Về kinh nghiệm quốc tế, chương này khảo cứu hai mô hình điển hình:
- Hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins (Québec – Canada): Duy trì mệnh giá phần góp vốn xác lập ở mức 5 đô la Canada kể từ khi thành lập năm 1900 để bảo tồn giá trị truyền thống, gắn kết thành viên và xây dựng hệ thống thanh toán bù trừ tập trung.
- Hệ thống ngân hàng Hợp tác xã CHLB Đức: Vận hành cơ chế ngân hàng trung ương hợp tác xã hỗ trợ thanh khoản và bảo đảm rủi ro cho các ngân hàng hợp tác xã thành viên. Từ đó, tác giả đúc kết bài học cho Việt Nam về tăng cường liên kết hệ thống, chuẩn hóa sản phẩm và kiểm soát rủi ro độc lập.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh hoạt động của hệ thống qua chuỗi số liệu 2010–2017 và các mô hình định lượng. Nội dung chương theo dõi sự phát triển qua 3 giai đoạn: thí điểm (1993–2000), củng cố chấn chỉnh (2001–6/2004) và hoàn thiện phát triển (từ 7/2005 đến nay).
Các danh mục biểu đồ và bảng biểu thống kê trong chương ghi nhận sự vận hành của Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) và các QTDND cơ sở:
- Quy mô mạng lưới: Bảng 2.1 phản ánh số lượng QTDND cơ sở trong giai đoạn 2010–2017.
- Hoạt động của NHHTX: Biểu đồ 2.1 và 2.2 thể hiện diễn biến tăng trưởng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của NHHTX; Biểu đồ 2.3 phản ánh tình hình điều hòa vốn khả dụng trong toàn hệ thống.
- Hoạt động của QTDND cơ sở: Biểu đồ 2.4 và 2.5 ghi nhận mức tăng vốn huy động bình quân và dư nợ bình quân trên một quỹ; Biểu đồ 2.6 thể hiện số tiền bình quân trên mỗi món vay; Biểu đồ 2.7 phản ánh số dư tiền gửi bình quân của QTDND tại các TCTD khác; Biểu đồ 2.8 thống kê mức vay trung bình của mỗi khách hàng; Biểu đồ 2.9 biểu thị diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới ngưỡng kiểm soát; Biểu đồ 2.10 và Bảng 2.10 thể hiện chỉ số tự bền vững tài chính và tự bền vững hoạt động (OSS); Bảng 2.11 thống kê các hệ số sinh lời ROA và ROE giai đoạn 2010–2017.
Kết quả mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy (từ Bảng 2.2 đến Bảng 2.9) chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động hệ thống QTDND:
- Nhân tố có mức độ tác động lớn nhất: Nguồn nhân lực tại QTDND.
- Nhân tố có mức độ tác động nhỏ nhất: Sản phẩm dịch vụ của QTDND.
Kết quả mô hình định lượng tác động vi mô (DID) sử dụng dữ liệu VHLSS 2012–2014 (Bảng 2.12 đến Bảng 2.16):
- Bảng 2.14: Tác động của hoạt động tín dụng QTDND đối với thu nhập thực của hộ gia đình: Giúp tăng thu nhập thực của hộ thêm 393.000 đồng/người/tháng.
- Bảng 2.15: Tác động của hoạt động tín dụng QTDND đối với chi tiêu đời sống của hộ: Làm tăng chi tiêu thực thêm 290.000 đồng/người/tháng, tương đương mức tăng khoảng 20%.
- Bảng 2.16: So sánh tác động của tín dụng QTDND với tín dụng của các tổ chức tài chính khác: Cho thấy tín dụng QTDND và tín dụng từ các tổ chức tài chính khác có tính tương đồng ở kết quả làm tăng chi tiêu thực tế của hộ gia đình nông thôn.
Đánh giá thực trạng cho thấy hệ thống đã đạt được kết quả lớn trong huy động vốn tại chỗ và hỗ trợ tài chính vi mô, song còn bộc lộ hạn chế: quy mô vốn tự có thấp, trình độ quản trị rủi ro và nghiệp vụ của cán bộ cơ sở chưa đồng đều, ứng dụng công nghệ thông tin còn lạc hậu, sự gắn kết điều hòa vốn giữa NHHTX và các cơ sở chưa đạt mức tối ưu.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020 và kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Định hướng chung: Kiên định mục tiêu tương trợ thành viên, giữ vững tính chất tổ chức tín dụng hợp tác, tăng cường tính liên kết an toàn hệ thống theo Đề án tái cơ cấu ngành ngân hàng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các đơn vị cấu thành: Nâng cao năng lực tài chính và kiểm soát nội bộ tại các QTDND cơ sở; đổi mới mô hình quản trị và vai trò điều hòa vốn, hỗ trợ công nghệ của NHHTX với tư cách là TCTD đầu mối; hoàn thiện cơ quan kiểm tra, giám sát hệ thống.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các hoạt động nghiệp vụ: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn; tái cơ cấu danh mục cho vay nông nghiệp nông thôn; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và thanh toán; chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực (nhân tố được xác định có tác động lớn nhất); nâng cao khả năng quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất NHNN hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát từ xa, chính sách trích lập quỹ dự trữ, quy định về tỷ lệ an toàn vốn phù hợp với đặc thù liên hiệp hợp tác xã, đồng thời tạo cơ chế hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho khối QTDND.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận: Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và nêu một cách khái quát lý luận về hệ thống QTDND: chuẩn hóa định nghĩa khoa học về hệ thống QTDND, làm rõ chức năng của từng đơn vị cấu thành (QTDND cơ sở, TCTD đầu mối, cơ quan điều phối) và phân loại hệ thống nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống. Thứ hai, thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND (gồm chất lượng tín dụng, tự bền vững hoạt động OSS, tự bền vững tài chính FSS, ROA, ROE, rủi ro hoạt động theo chuẩn Basel); đồng thời luận giải mối quan hệ biện chứng giữa mức độ hoàn thiện hoạt động QTDND với sự phát triển kinh tế nông thôn.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn: Thứ nhất, kết quả mô hình phân tích nhân tố thực nghiệm xác định rõ thứ bậc tác động của các yếu tố nội tại và môi trường đến hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam: nhân tố nguồn nhân lực tại QTDND có mức độ tác động lớn nhất, trong khi nhân tố sản phẩm dịch vụ của QTDND có mức độ tác động nhỏ nhất. Thứ hai, cung cấp bằng chứng thực nghiệm lượng hóa tác động của tín dụng QTDND đến mức sống dân cư nông thôn thông qua phương pháp DID trên dữ liệu VHLSS:
- Tiếp cận tín dụng QTDND làm tăng thu nhập thực của hộ gia đình với mức tăng cụ thể là 393.000 đồng/người/tháng.
- Tiếp cận tín dụng QTDND làm tăng mức chi tiêu thực cho đời sống của hộ lên 290.000 đồng/người/tháng (tương đương mức tăng khoảng 20%).
- Luận án xác định điểm tương đồng giữa tín dụng QTDND và tín dụng của các tổ chức tài chính khác là đều có tác động làm tăng chi tiêu đời sống của hộ gia đình nông thôn.
Các kiến nghị, giải pháp đề xuất: Hệ thống giải pháp tập trung vào củng cố năng lực điều hòa vốn của Ngân hàng Hợp tác xã, nâng cấp chất lượng đào tạo đội ngũ nhân lực cơ sở, đầu tư hạ tầng kết nối thanh toán nội bộ và kiến nghị NHNN hoàn thiện khung pháp lý về an toàn hoạt động sau giai đoạn Thông tư 04/2015/TT-NHNN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi và dữ liệu được trình bày trong văn bản:
- Dữ liệu vi mô hộ gia đình phục vụ mô hình đánh giá tác động kinh tế (mô hình DID) phụ thuộc vào bộ số liệu Khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê, do đó luận án chỉ dừng lại ở hai mốc thời gian VHLSS năm 2012 và năm 2014, chưa cập nhật được chuỗi số liệu hộ gia đình các năm tiếp theo đến thời điểm bảo vệ (2018).
- Khảo sát thực trạng và mô hình đánh giá nhân tố ảnh hưởng chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 2015–2016.
- Nghiên cứu định lượng tác động kinh tế nông thôn chỉ tập trung vào nghiệp vụ tín dụng, chưa bao quát tác động từ nghiệp vụ huy động tiền gửi và các dịch vụ thanh toán, dịch vụ phi ngân hàng của QTDND.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn trên là: mở rộng phân tích tác động vi mô trên các bộ dữ liệu VHLSS giai đoạn sau 2014; bổ sung đánh giá tác động tổng thể của các dịch vụ tiền gửi và dịch vụ ngân hàng hiện đại khi hệ thống QTDND áp dụng công nghệ số; mở rộng khảo sát so sánh chuyên sâu giữa các vùng sinh thái kinh tế nông thôn khác nhau trên cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng chuyên môn sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích kinh tế lượng vĩ mô và vi mô, cụ thể là kỹ thuật phân tích nhân tố EFA kết hợp mô hình khác biệt trong khác biệt (DID) trên dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS) xử lý bằng phần mềm Eviews. Phần tổng quan tài liệu với 17 công trình trong và ngoài nước cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về tài chính nông thôn và tín dụng hợp tác.
- Nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, cơ chế điều hòa vốn và các ngưỡng an toàn hoạt động để tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách quản lý giám sát và thanh tra hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
- Ban điều hành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Vận dụng bộ chỉ tiêu tự bền vững OSS, FSS và kết quả thực nghiệm về vai trò trọng yếu của nhân tố nguồn nhân lực để xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ, tổ chức lại mạng lưới và kiểm soát nợ quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nhân tố nào có tác động lớn nhất và nhỏ nhất đến hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam? Theo kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy (từ Bảng 2.2 đến Bảng 2.9) với dữ liệu khảo sát giai đoạn 2015–2016, nhân tố có mức độ tác động lớn nhất đến hoạt động của hệ thống QTDND là nguồn nhân lực tại QTDND; nhân tố có mức độ tác động nhỏ nhất là sản phẩm dịch vụ của QTDND.
2. Tín dụng của QTDND có tác động định lượng cụ thể như thế nào đối với thu nhập và chi tiêu của hộ nông thôn? Kết quả ước lượng mô hình Difference In Difference (DID) từ dữ liệu VHLSS 2012 và 2014 (Bảng 2.14 và Bảng 2.15) chỉ ra: việc tiếp cận tín dụng của QTDND làm tăng thu nhập thực của hộ gia đình thêm 393.000 đồng/người/tháng; đồng thời làm tăng chi tiêu thực cho đời sống của hộ thêm 290.000 đồng/người/tháng (tương đương mức tăng khoảng 20%).
3. Vì sao luận án chỉ phân tích tác động của hoạt động tín dụng QTDND đến mức sống nông thôn mà không phân tích tiền gửi và dịch vụ khác? Tác giả lý giải: đối với tiền nhàn rỗi, hộ nông dân có thể gửi ở bất kỳ TCTD nào mà không cần điều kiện ràng buộc; các dịch vụ khác của QTDND nhìn chung chưa phát triển hoặc không mạnh; trong khi đó hoạt động cho vay của QTDND mang tính đặc thù cao, phục vụ phân khúc khách hàng thành viên riêng biệt tại địa bàn nông thôn mà các ngân hàng thương mại chưa đáp ứng hết.
4. Khung chỉ tiêu tài chính nào được sử dụng để đánh giá tính tự bền vững của QTDND? Luận án sử dụng hai chỉ tiêu cốt lõi: Chỉ số tự bền vững về hoạt động (OSS) đo bằng tỷ lệ giữa thu nhập hoạt động trên tổng chi phí hoạt động (gồm chi phí hoạt động, chi phí tài chính và dự phòng rủi ro, ngưỡng chuẩn $> 100%$, chuẩn quốc tế dài hạn $> 120%$); và Chỉ số tự bền vững về tài chính (FSS) đo bằng tỷ lệ giữa thu nhập hoạt động trên tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh (loại trừ trợ cấp và tính đến yếu tố lạm phát, chi phí vốn, ngưỡng chuẩn $> 100%$).
5. Cơ cấu tổ chức tiêu biểu của hệ thống QTDND gồm những bộ phận nào theo luận án? Theo cơ sở lý luận của luận án, hệ thống QTDND gồm hai bộ phận chính: Bộ phận nền tảng (gồm các QTDND cơ sở trực tiếp cung cấp dịch vụ trên từng địa bàn xã/liên xã theo nguyên tắc không cạnh tranh lẫn nhau, và Tổ chức tín dụng đầu mối thực hiện nhiệm vụ điều hòa vốn khả dụng, làm đầu mối thanh toán) và Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển (thực hiện chức năng đại diện, chuẩn hóa nghiệp vụ, đào tạo và kiểm toán nội bộ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Đức Duy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình tổ chức tín dụng hợp tác và đánh giá thực trạng hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam giai đoạn 2010–2017 dưới tác động của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình khác biệt trong khác biệt (DID) trên dữ liệu VHLSS, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố quản trị nội bộ cũng như chứng minh tín dụng QTDND làm tăng thu nhập thực và chi tiêu của hộ nông thôn. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 hướng tới củng cố năng lực nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế điều hòa vốn qua Ngân hàng Hợp tác xã và tăng cường an toàn hệ thống, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.