Chương 1: Tổng Quát Hệ Thống I. Mục tiêu của hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương là một trong những vấn đề them chốt trong mọi công ty. Quản lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty. Chúng ta luôn thấy những tình trạng chấm nhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến những những xáo trộn khi phát lương.
Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao. Dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội nhằm giải quyết để giảm đi những bất cập trong công tác quản lý nhân sự và lương trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng phục vụ, đổi mới phương thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả. Đó là những nội dung cơ bản đề cập đến trong đề tài này. Hệ thống quản lý nhân sự tiền lương sẽ là người hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự của công ty.
Người dùng không cần thiết phải biết nhiều về tin học, nhưng họ vẫn có thể sử dụng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương một cách hiệu quả. Giao diện thuận tiện dễ sử dụng của chương trình sẽ luôn khiến người dùng cảm thấy thật thoải mái khi sử dụng hệ thống này. Nội dụng Để có thể hoàn thành được đề tài thì cần phải nghiên cứu những nội dung như sau: • Tìm hiểu tổ chức ,cách thức hoạt động của công ty • Tìm hiểu về các nghiệp vụ của công ty như nghiệp vụ tính lương, nghiệp vụ chấm công,nghiệp vụ quản lý bảo hiểm xã hội ,thai sản cho nhân viên.phải nắm được rõ những nghiệp vụ này thì chúng ta mới có thể xây dựng được phần mềm. • Cần phải tìm hiểu nghiên cứu về những nhu cầu có thể phát sinh của doanh nghiệp trong tương lai để từ đó có thể có giải pháp thiết kế phần mềm phù hợp có tính mềm dẻo cao đáp ứng được bất cứ sự thay đổi có thể xảy ra nào.
Đào Thị Hường Trang 5 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML III. Phạm vi hệ thống Hệ thống quản lý nhân sự tiền lương là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự và các vấn đề liên quan đến tiền lương một cách hiệu quả. Đối tượng sử dụng của hệ thống này bao gồm những nhà lãnh đạo và nhân viên thuộc phòng nhân sự của công ty. Dưới đây là một số tính năng chính mà hệ thống này có thể cung cấp: 1.
Quản lý hồ sơ nhân viên: Lưu trữ thông tin cá nhân, thông tin liên lạc, quá trình làm việc và lịch sử công tác của nhân viên. Quản lý lương: Tính toán và quản lý các khoản lương, bảo hiểm, các khoản trợ cấp khác và các khoản trừ liên quan. Chấm công: Ghi nhận thời gian làm việc của nhân viên để tính toán lương và theo dõi chấm công hàng tháng. Luân chuyển nhân viên: Theo dõi và quản lý quá trình luân chuyển nhân viên giữa các bộ phận, vị trí công việc khác nhau trong công ty.
Quản lý bảo hiểm và chế độ: Theo dõi và quản lý các chế độ bảo hiểm, các chế độ phúc lợi khác nhau cho nhân viên. Báo cáo và thống kê: Tạo ra các báo cáo và thống kê về nhân sự và tiền lương để hỗ trợ quản lý ra quyết định. Tính bảo mật: Đảm bảo rằng thông tin nhân viên được bảo mật và chỉ được truy cập bởi những người có thẩm quyền. Tích hợp và linh hoạt: Cung cấp khả năng tích hợp với các hệ thống khác và có tính linh hoạt để tùy chỉnh phù hợp với nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
Với các tính năng này, hệ thống quản lý nhân sự tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức trong quản lý nhân sự và tạo ra môi trường làm việc hiệu quả hơn. Đào Thị Hường Trang 6 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML Chương 2: Khảo Sát Hệ Thống I. Mô tả bài toán Nhân sự có vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản trị nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người.
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân sự là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Tiền lương là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với lao động và nền sản xuất hàng hoá.
Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thu tiền lương còn là một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp thường sử dụng tiền lương làm đòn bẩy để khuyến khích tinh thần tích cực lao động là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Với vai trò quan trọng như trên thì vấn đề quản trị nhân sự và tiền lương một cách có hiệu quả nhất luôn là ưu tiên hàng đầu cho các doanh nghiệp. Đào Thị Hường Trang 7 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML II.
Các yêu cầu của hệ thống Các yêu cầu về vấn đề quản lý nhân sự: • Quản lý các thông tin ban đầu về nhân viên (Hồ sơ nhân viên) • Quản lý phòng ban • Theo dõi chấm công • Tạo các báo cáo về nhân sự, hồ sơ nhân sự Các yêu cầu về tính lương: • Theo dõi sự thay đổi hệ số lương • Theo dõi và tính các khoản phụ: o Công tác phí o Các khoản khen thưởng o Các khoản giảm trừ (BHXH, CĐP, phạt.) o Theo dõi và tính lương theo dự án cho nhân viên Tính lương thực tĩnh: • Lương thực tính được tính theo công thức: o LTL = HSL*LCB + ∑Khoản tăng - ∑Khoản giảm o LTL: Lương thực lĩnh o LCB: Lương cơ bản o HSL: Hệ số lương o Báo cáo đầu ra lương GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 8 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML Chương 3: Phân Tích Và Thiết Kết Hệ Thống I. Phân tích hệ thống A. Các biểu đồ Use Case Các kí hiệu STT Ký hiệu Chú thích 1 Tác nhân 2 Trường hợp sử dụng 3 Quan hệ 4 Quan hệ kế thừa GVHD: TS.
Đào Thị Hường Trang 9 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 1. Biểu Đồ Use Case tổng thể hệ thống: HÌNH 3.1: BIỂU ĐỒ USE CASE TỔNG THỂ HỆ THỐNG 2. Biểu đồ Use Case tổng quát của quản lý nhân sự: HÌNH 3.2: BIỂU ĐỒ USE CASE TỔNG QUÁT QUẢN LÝ NHÂN SỰ GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 10 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 3.
Biểu đồ Use Case tổng quát của quản lý lương: HÌNH 3.3: BIỂU ĐỒ USE CASE TỔNG QUÁT QUẢN LÝ LƯƠNG 4. Biểu đồ Use Case của quản lý người dùng: HÌNH 3.4: BIỂU ĐỒ USE CASE QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 11 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 5. Biểu đồ Use Case của quản lý tiền lương Chi tiết: HÌNH 3.5: BIỂU ĐỒ USE CASE QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CHI TIẾT 6.
Biểu đồ Use Case của quản lý nhân viên chi tiết: HÌNH 3.6: BIỂU ĐỒ USE CASE QUẢN LÝ NHÂN VIÊN CHI TIẾT GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 12 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 7. Biểu đồ Use Case của quản lý tuyển dụng: HÌNH 3.7: BIỂU ĐỒ USE CASE QUẢN LÝ TUYỂN DỤNG 8. Biểu đồ Use Case của quản lý hợp đồng lao động: HÌNH 3.8: BIỂU ĐỒ USE CASE QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GVHD: TS.
Đào Thị Hường Trang 13 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML B. Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) Chức năng: sơ đồ hoạt động mô tả tiến trình xử lý và trình tự những hành động trong tiến trình xử lý, nó mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt động và từ hoạt động sang trạng thái. Xây dựng sơ đồ hoạt động giúp bạn có thể hiểu được toàn bộ tiến trình hoạt động và sẽ rất hữu dụng khi bạn mô tả những tiến trình song song. Các ký hiệu: STT Ký Hiệu Chú Giải 1 Điểm bắt đầu 2 Điểm kết thúc 3 Hoạt động 4 Luồng điều khiển Nút chia: Chia hoạt động thành các luồng hoạt độ 5 song song Nút kết hợp: Dùng để kết hợp các luồng hoạt độn 6 song song Nút lựa chọn: Kiểm tra diều kiện để đảm baot luồn 7 điều khiển chỉ đi theo một đường 8 Nút gộp: Gộp các nhánh được tạo ra bởi nút lựa chọn GVHD: TS.
Đào Thị Hường Trang 14 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 1. Sơ đồ hoạt động “Đăng Nhập” HÌNH 3.9: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG NHẬP GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 15 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 2. Sơ đồ hoạt động “Tra Cứu Thông Tin Nhân Viên” HÌNH 3.10: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG TRA CỨU THÔNG TIN NHÂN VIÊN GVHD: TS.
Đào Thị Hường Trang 16 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 3. Sơ đồ hoạt động “Tính Lương Nhân Viên” HÌNH 3.11: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG TÍNH LƯƠNG NHÂN VIÊN GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 17 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 3. Sơ đồ hoạt động “Thống Kê Lương Nhân Viên” HÌNH 3.12: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ LƯƠNG NHÂN VIÊN GVHD: TS.
Đào Thị Hường Trang 18 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 4. Sơ đồ hoạt động “Quản Lý Hồ Sơ Nhân Viên” HÌNH 3.13: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN VIÊN GVHD: TS. Đào Thị Hường Trang 19 Nhóm TH: Nhóm 1 Học Phần: Ngôn ngữ mô hình hóa UML 5. Sơ đồ hoạt động “Quản Lý Khen Thưởng/Kỷ Luật” HÌNH 3.14: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHEN THƯỞNG/KỶ LUẬT GVHD: TS.