Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số cơ sở kinh doanh trên phạm vi cả nước. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam tính đến thời điểm cuối năm 2020, Việt Nam có khoảng 800.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm từ 95% đến 97%. Khối doanh nghiệp này phân bố tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tham gia vào nhiều ngành kinh tế khác nhau từ sản xuất thực phẩm, hàng tiêu dùng đến các ngành dịch vụ. Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn việc làm lớn, đóng góp ngân sách nhà nước thông qua thuế, đồng thời tham gia trực tiếp vào chuỗi sản xuất, cung ứng dịch vụ và hoạt động xuất khẩu.

Tuy nhiên, năng lực quản trị và chất lượng vận hành của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam tồn tại sự phân hóa rõ rệt. Một số đơn vị đã xây dựng được mô hình kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp; trong khi nhiều doanh nghiệp khác vẫn gặp khó khăn trong công tác quản lý nội bộ, kiểm soát chất lượng sản phẩm/dịch vụ, quản lý vốn đầu tư và tuân thủ các quy định pháp luật. Sự đa dạng về mô hình kinh tế—từ các cửa hàng truyền thống, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến cho đến các mô hình kinh doanh xã hội—đòi hỏi những công cụ quản trị linh hoạt và phù hợp với nguồn lực thực tế.

Song song với đó, xu hướng kinh doanh trực tuyến (online) phát triển mạnh mẽ khiến việc ứng dụng công nghệ để vận hành và quản lý trở nên cấp thiết. Một nền tảng website quản lý không chỉ giải quyết bài toán điều hành nội bộ mà còn đóng vai trò là giải pháp tiếp thị và nền tảng bán hàng chuyên nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu và xây dựng "Hệ Thống Quản Lý Kinh Doanh Tích Hợp Cho Doanh Nghiệp" được nhóm tác giả tại Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (học phần Công nghệ phần mềm, mã lớp INT3110E_21) thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý kinh doanh tích hợp, tối ưu hóa quy trình làm việc giữa các phòng ban.
  2. Tăng cường tính linh hoạt và khả năng mở rộng của hệ thống theo sự phát triển của quy mô doanh nghiệp.
  3. Cung cấp các công cụ tương tác hiệu quả giữa doanh nghiệp, nhân viên và khách hàng.
  4. Đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu vận hành.
  5. Tạo lập môi trường làm việc thông minh, nâng cao hiệu suất lao động và giúp doanh nghiệp thích ứng kịp thời với biến động của môi trường kinh doanh.

Phạm vi áp dụng của đề tài hướng tới các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý và vận hành hoạt động kinh doanh trên quy mô toàn quốc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận

Đề tài áp dụng các nguyên lý kỹ nghệ phần mềm hướng đối tượng để tiến hành phân tích, đặc tả yêu cầu và thiết kế kiến trúc hệ thống. Các phương pháp và công cụ chuẩn hóa được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để xây dựng hệ thống biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ lớp (Class Diagram).
  • Phương pháp chuẩn hóa thuật ngữ hệ thống: Xây dựng bảng thuật ngữ nghiệp vụ xác định rõ các khái niệm cốt lõi làm cơ sở cho việc phân tích và lập trình:
    • Người dùng: Các cá nhân hoặc tổ chức sử dụng phần mềm.
    • Khách hàng: Thông tin khách hàng gồm tên, địa chỉ, liên hệ và lịch sử giao dịch.
    • Sản phẩm: Danh mục sản phẩm/dịch vụ, mô tả chi tiết, đơn giá và số lượng tồn kho.
    • Đơn hàng: Thông tin đặt hàng từ khách hàng, số lượng, giá cả và vận chuyển.
    • Hóa đơn: Bản ghi giao dịch thanh toán, số tiền, danh mục mua bán và thời gian thanh toán.
    • Báo cáo: Thống kê doanh số, lợi nhuận, tồn kho và các chỉ số hoạt động.
    • Nhà cung cấp: Danh sách đối tác cung ứng, liên hệ và lịch sử mua hàng.
    • Nhân viên: Thông tin nhân sự, vị trí công tác, liên hệ và lịch sử làm việc.
  • Nguồn dữ liệu tham chiếu: Số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (2020), kết hợp với các tiêu chuẩn nghiệp vụ thực tế về kế toán tài chính, quản trị nhân sự, quy trình sản xuất và chuỗi cung ứng.
  • Các ràng buộc phi chức năng của hệ thống:
    • Tính khả dụng (Usability): Giao diện thân thiện, tốc độ xử lý nhanh, hỗ trợ đa hệ điều hành; yêu cầu kết nối mạng và đăng nhập xác thực.
    • Tính tin cậy (Reliability): Vận hành liên tục 24/7, chịu tải truy cập tần suất cao, tương thích trên mọi trình duyệt web.
    • Tính bảo mật (Security): Ngăn chặn xâm nhập trái phép, mã hóa dữ liệu nhạy cảm, tích hợp xác thực đa yếu tố (MFA) và kiểm soát quyền truy cập nghiêm ngặt.
    • Ràng buộc thiết kế kiến trúc giao diện: Cung cấp giao diện trình duyệt web (Web browser) cho người dùng bậc thấp và ứng dụng di động (Mobile app) cho người dùng ở bậc quản lý cao hơn.

Thiết kế và đặc tả kiến trúc hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc mô-đun tích hợp, kết nối các tác nhân với từng phân hệ nghiệp vụ thông qua các ca sử dụng rõ ràng.

Tác nhân (Actor) Vai trò và phạm vi tương tác trong hệ thống
Người dùng mới / Người dùng chung Đăng ký tài khoản, đăng nhập hệ thống, cập nhật hồ sơ cá nhân, thao tác theo quyền hạn.
Quản trị hệ thống (Admin/Manager) Phê duyệt đăng ký tài khoản mới, phân quyền truy cập, quản lý và xóa tài khoản người dùng.
Kế toán viên / Đối tác tài chính Nhập liệu giao dịch, theo dõi ngân sách, dòng tiền, tính thuế, kết nối dịch vụ ngân hàng.
Quản lý nhân sự / Quản lý cấp cao Quản lý hồ sơ nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, tính lương thưởng, phê duyệt điều chỉnh đãi ngộ.
Quản lý sản xuất / Nhân viên sản xuất Lập kế hoạch sản xuất, điều phối công đoạn, báo cáo tiến độ, kiểm soát chất lượng (QC).
Quản lý kho Quản lý tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm, kiểm tra hàng nhập/xuất kho.
Nhân viên / Quản lý Bán hàng & Tiếp thị Quản lý khách hàng tiềm năng, chạy chiến dịch marketing, tạo đơn hàng, theo dõi giao hàng.
Nhân viên CSKH / Khách hàng Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại/yêu cầu hỗ trợ, phản hồi kết quả trong vòng 24 giờ.
Quản lý chuỗi cung ứng / Nhà cung cấp Quản lý danh mục đối tác cung ứng, phê duyệt đơn mua hàng, tự động đặt hàng theo mức tồn kho tối thiểu.

Hệ thống tài liệu thiết kế bao gồm hai nhóm biểu đồ kỹ thuật chính:

  1. Thiết kế biểu đồ tuần tự (Sequence Diagrams): Mô hình hóa chi tiết trình tự tương tác giữa đối tượng giao diện, điều khiển và cơ sở dữ liệu cho các chức năng: Đăng ký tài khoản; Đăng nhập, Lấy lại mật khẩu, Thay đổi thông tin, Xóa tài khoản, Đăng xuất; Quản lý tài chính; Quản lý thông tin nhân viên, Quản lý lương thưởng; Tạo kế hoạch sản xuất, Công việc cần làm; Quản lý đơn hàng, Đặt mục tiêu bán hàng; Ghi nhận và Xử lý yêu cầu CSKH; Quản lý đơn đặt hàng, Kiểm tra kho và Quản lý nhà cung cấp.
  2. Thiết kế biểu đồ lớp (Class Diagrams): Xác định cấu trúc tĩnh, các thuộc tính và phương thức nghiệp vụ cho từng phân hệ tương ứng với các biểu đồ tuần tự đã thiết lập.
  3. Thiết kế cơ sở dữ liệu: Chuẩn hóa lược đồ dữ liệu phục vụ lưu trữ tập trung và tích hợp thông tin xuyên suốt giữa các phòng ban.

Nội dung chi tiết các phân hệ chức năng nghiệp vụ

1. Phân hệ Quản lý tài chính

  • Mô tả và luồng xử lý: Hỗ trợ theo dõi, ghi nhận và tự động hóa các hoạt động kế toán, lập ngân sách, quản lý dòng tiền, tính toán nghĩa vụ thuế và lập báo cáo tài chính. Kế toán viên nhập liệu các giao dịch phát sinh hàng ngày (hóa đơn, chi phí, doanh thu). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và tự động cập nhật vào sổ sách kế toán. Hệ thống hỗ trợ tích hợp với dịch vụ ngân hàng để nhập liệu tự động.
  • Quy tắc nghiệp vụ (Business rules): Mọi giao dịch tài chính phải tuân thủ chuẩn kế toán. Các giao dịch vượt quá hạn mức quy định bắt buộc phải có sự phê duyệt từ quản lý tài chính. Báo cáo tài chính được lập và lưu trữ định kỳ theo tháng, quý và năm.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Hệ thống đảm bảo thời gian xử lý giao dịch tài chính dưới 30 phút. Dữ liệu tài chính được mã hóa và kiểm soát truy cập nghiêm ngặt. Phân hệ tích hợp trực tiếp với Quản lý nhân sự (để tự động trích xuất chi phí lương, phúc lợi) và Quản lý kho (để ghi nhận giá vốn hàng hóa và biến động giá trị tồn kho).

2. Phân hệ Quản lý nhân sự

  • Mô tả và luồng xử lý: Quản lý toàn bộ vòng đời nhân sự gồm tuyển dụng, đào tạo, quản lý hồ sơ cá nhân, hợp đồng lao động, chấm công, tính toán lương thưởng, phúc lợi và đánh giá hiệu suất. Hệ thống tự động tính toán bảng lương hàng tháng dựa trên dữ liệu chấm công và hiệu suất làm việc. Các đề xuất điều chỉnh lương thưởng được gửi luồng phê duyệt tới cấp quản lý cao hơn.
  • Quy tắc nghiệp vụ: Mọi hoạt động nhân sự phải tuân thủ chính sách nội bộ của doanh nghiệp. Các thay đổi về chế độ đãi ngộ phải có phê duyệt từ quản lý nhân sự. Nhân viên bắt buộc phải được đánh giá hiệu suất định kỳ ít nhất một lần mỗi năm.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Áp dụng xác thực hai yếu tố và mã hóa dữ liệu hồ sơ nhân sự. Phân hệ tích hợp với Quản lý tài chính (hạch toán chi phí lương) và hệ thống Quản lý dự án (phân bổ nhân lực thực hiện nhiệm vụ).

3. Phân hệ Quản lý sản xuất

  • Mô tả và luồng xử lý: Theo dõi và tự động hóa quy trình sản xuất từ khâu lập kế hoạch (dựa trên đơn hàng và dự báo nhu cầu), tính toán nhu cầu nguyên vật liệu, kiểm tra tồn kho, phát lệnh sản xuất cho nhân viên, ghi nhận tiến độ thực hiện đến nghiệm thu báo cáo công việc hoàn thành. Khi có biến động nhu cầu hoặc sự cố máy móc, hệ thống có khả năng tự động điều chỉnh kế hoạch sản xuất để trình quản lý phê duyệt.
  • Quy tắc nghiệp vụ: Quy trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ. Nguyên vật liệu nhập kho phải qua kiểm tra chất lượng. Thiết bị sản xuất phải thực hiện bảo trì định kỳ. Mỗi lô sản phẩm đều phải qua quy trình kiểm soát chất lượng (QC) trước khi xuất xưởng.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Tích hợp với Quản lý kho (cập nhật xuất/nhập vật tư và thành phẩm), Quản lý tài chính (tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm), Quản lý đơn hàng (đồng bộ tiến độ giao hàng) và Quản lý bảo trì (theo dõi lịch bảo dưỡng máy móc).

4. Phân hệ Quản lý bán hàng và tiếp thị

  • Mô tả và luồng xử lý: Quản lý thông tin khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại, lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch marketing (email marketing, quảng cáo mạng xã hội), ghi nhận đơn hàng từ các kênh trực tiếp hoặc trực tuyến, theo dõi trạng thái giao hàng và lập báo cáo doanh số. Hệ thống cho phép tự động gửi thông điệp tiếp thị tới nhóm khách hàng mục tiêu và ghi nhận phản hồi để nhân viên điều chỉnh chiến lược.
  • Quy tắc nghiệp vụ: Chiến dịch tiếp thị phải tuân thủ pháp luật về quảng cáo và bảo vệ dữ liệu người dùng. Sản phẩm phải được kiểm tra chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng. Hiệu quả kinh doanh và tiếp thị được đánh giá định kỳ. Trường hợp khách hàng từ chối mua hàng, hệ thống lưu lại lý do để phân tích hành vi.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Tích hợp đa kênh bán hàng (website, ứng dụng di động), tích hợp phần mềm CRM, Quản lý tài chính (ghi nhận doanh thu), Quản lý kho (kiểm tra khả năng cung ứng hàng hóa) và các công cụ tiếp thị số.

5. Phân hệ Quản lý dịch vụ khách hàng

  • Mô tả và luồng xử lý: Tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ và khiếu nại của khách hàng qua đa kênh (điện thoại, email, chat trực tuyến). Nhân viên CSKH phân loại yêu cầu (hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp sản phẩm, xử lý khiếu nại), chuyển tiếp đến bộ phận chuyên trách nếu cần, theo dõi tiến độ xử lý và phản hồi kết quả tới khách hàng. Hệ thống tích hợp tính năng tự động gửi xác nhận tiếp nhận yêu cầu và cập nhật trạng thái xử lý cho khách hàng.
  • Quy tắc nghiệp vụ: Tất cả các phản hồi ban đầu tới khách hàng phải được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp khách hàng không hài lòng với kết quả giải quyết, vụ việc sẽ được chuyển lên cấp quản lý dịch vụ khách hàng để trực tiếp can thiệp.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Tích hợp với hệ thống CRM, Quản lý tài chính (theo dõi chi phí hỗ trợ/bồi thường), Quản lý đơn hàng (truy xuất lịch sử mua hàng phục vụ hỗ trợ) và các công cụ phân tích dữ liệu nhằm đánh giá chỉ số hài lòng.

6. Phân hệ Quản lý chuỗi cung ứng

  • Mô tả và luồng xử lý: Quản lý hồ sơ đối tác cung ứng, lập và theo dõi đơn mua nguyên vật liệu/hàng hóa, giám sát lượng tồn kho thực tế. Hệ thống cung cấp cơ chế tự động hóa đặt hàng: định kỳ quét mức tồn kho, khi số lượng xuống dưới ngưỡng tối thiểu quy định, hệ thống sẽ tự động khởi tạo đơn đặt hàng dự thảo và gửi tới nhà cung cấp sau khi nhân viên mua hàng xác nhận. Khi phát hiện hàng giao bị hỏng hoặc thiếu hụt, nhân viên kho cập nhật trạng thái để hệ thống thông báo xử lý khiếu nại nhà cung cấp.
  • Quy tắc nghiệp vụ: Mọi đơn đặt hàng phải được quản lý chuỗi cung ứng phê duyệt. Nhà cung cấp phải được thẩm định, đánh giá trước khi đưa vào danh sách hợp tác chính thức. Hoạt động kiểm kê kho phải tiến hành định kỳ.
  • Yêu cầu phi chức năng và tích hợp: Tích hợp với CRM, Quản lý tài chính (hạch toán công nợ và chi phí cung ứng), Quản lý sản xuất (đồng bộ nhu cầu vật tư phục vụ kế hoạch sản xuất) và các công cụ phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Tài liệu đồ án đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho hệ thống quản lý kinh doanh tích hợp, bao gồm các kết quả cụ thể:

  • Xây dựng hoàn chỉnh tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS) và tài liệu đặc tả bổ sung với các yêu cầu chức năng, phi chức năng, bảng thuật ngữ nghiệp vụ và các ràng buộc kiến trúc.
  • Chi tiết hóa 8 ca sử dụng nghiệp vụ nền tảng và cốt lõi, bao gồm luồng cơ bản, luồng thay thế, luồng ngoại lệ và quy tắc nghiệp vụ chặt chẽ.
  • Hoàn thiện hệ thống thiết kế phần mềm hướng đối tượng bao gồm 4 sơ đồ Use Case mức hệ thống, 17 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagrams) và hệ thống biểu đồ lớp (Class Diagrams) tương ứng cho toàn bộ các chức năng từ xác thực, quản lý tài chính, nhân sự, sản xuất, bán hàng, CSKH đến chuỗi cung ứng.
  • Đề xuất mô hình liên kết dữ liệu tự động giữa các phòng ban chức năng, giúp xóa bỏ sự rời rạc trong công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Nội dung tài liệu tập trung hoàn toàn vào giai đoạn khảo sát yêu cầu, phân tích nghiệp vụ và thiết kế mô hình hóa hệ thống (Use Case, Sequence Diagram, Class Diagram, Database Design).
  • Văn bản chưa công bố chi tiết về mã nguồn triển khai thực tế, cấu hình hạ tầng máy chủ, công nghệ framework cụ thể được lập trình cũng như số liệu kiểm thử hiệu năng (testing benchmark) trong môi trường thực nghiệm.
  • Số liệu thống kê về bối cảnh doanh nghiệp được trích xuất dựa trên báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam tính đến thời điểm cuối năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và kỹ thuật phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ phần mềm và Hệ thống thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thiết kế phần mềm hoàn chỉnh theo chuẩn UML, đặc biệt là cách viết đặc tả ca sử dụng chi tiết (tiền điều kiện, hậu điều kiện, luồng sự kiện, business rules).
  • Kỹ sư phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA): Tham khảo quy trình phân rã nghiệp vụ và thiết lập mối quan hệ tích hợp giữa các phân hệ quản trị doanh nghiệp (ERP thu nhỏ) bao gồm Tài chính, Nhân sự, Sản xuất, Bán hàng, CSKH và Chuỗi cung ứng.
  • Các nhóm phát triển phần mềm quản lý doanh nghiệp: Sử dụng hệ thống biểu đồ lớp và biểu đồ tuần tự trong tài liệu làm mô hình khung (framework) để hiện thực hóa các ứng dụng quản lý kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống quản lý kinh doanh này được thiết kế để giải quyết bài toán thực tiễn nào của doanh nghiệp Việt Nam?

Hệ thống giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ, phân hóa về năng lực quản lý của khoảng 800.000 doanh nghiệp tại Việt Nam (trong đó 95-97% là doanh nghiệp vừa và nhỏ). Hệ thống cung cấp nền tảng quản trị tích hợp từ tài chính, nhân sự, sản xuất đến bán hàng và chuỗi cung ứng, hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi số và kinh doanh trực tuyến hiệu quả.

2. Phân hệ Quản lý tài chính có quy định gì về thời gian xử lý và quy tắc phê duyệt giao dịch?

Hệ thống đặt yêu cầu phi chức năng là thời gian xử lý các giao dịch tài chính phải hoàn tất trong vòng dưới 30 phút. Về mặt quy tắc nghiệp vụ, mọi giao dịch phải tuân thủ chuẩn kế toán, đồng thời các giao dịch có giá trị vượt quá mức quy định bắt buộc phải được quản lý tài chính phê duyệt trước khi ghi nhận vào sổ sách kế toán.

3. Quy trình tự động hóa đặt hàng trong Phân hệ Quản lý chuỗi cung ứng hoạt động như thế nào?

Hệ thống tự động kiểm tra số lượng tồn kho định kỳ. Khi số lượng hàng hóa/nguyên vật liệu giảm xuống dưới ngưỡng tối thiểu, hệ thống sẽ tự động khởi tạo đơn đặt hàng và gửi tới nhà cung cấp sau khi có sự kiểm tra, xác nhận của nhân viên mua hàng và phê duyệt của quản lý chuỗi cung ứng.

4. Phân hệ Quản lý dịch vụ khách hàng đưa ra cam kết thời gian phản hồi là bao lâu?

Theo quy định chính sách phản hồi trong đặc tả ca sử dụng của phân hệ Dịch vụ khách hàng, tất cả các yêu cầu và khiếu nại của khách hàng phải được nhân viên chăm sóc khách hàng liên hệ phản hồi trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận.

5. Ràng buộc về nền tảng giao diện người dùng của hệ thống được phân cấp như thế nào?

Hệ thống thiết lập ràng buộc thiết kế kiến trúc phân cấp: cung cấp giao diện trình duyệt web (Web browser) dành cho người dùng ở bậc thấp (nhân viên thao tác thông thường) và phát triển ứng dụng di động (Mobile app) dành cho người dùng ở bậc cao (cấp quản lý, điều hành).


Kết luận

Đồ án bài tập lớn "Hệ Thống Quản Lý Kinh Doanh Tích Hợp Cho Doanh Nghiệp" của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN đã giải quyết toàn diện bài toán mô hình hóa hệ thống quản trị tích hợp cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Công trình cung cấp hệ thống đặc tả yêu cầu chi tiết, chuẩn hóa các luồng nghiệp vụ và quy tắc vận hành cho 6 phân hệ cốt lõi gồm Tài chính, Nhân sự, Sản xuất, Bán hàng - Tiếp thị, Dịch vụ khách hàng và Chuỗi cung ứng. Với cấu trúc biểu đồ tuần tự và biểu đồ lớp chặt chẽ, tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật giá trị cho công tác đào tạo công nghệ phần mềm và xây dựng các hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp.