Đặt vấn đề Việt Nam có một lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp này có thể hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ thực phẩm đến dịch vụ và hàng tiêu dùng.Chất lượng của các doanh nghiệp nhỏ lẻ ở Việt Nam thường đa dạng. Một số doanh nghiệp có thể có mô hình kinh doanh chuyên nghiệp và quản lý tốt, trong khi một số khác có thể gặp khó khăn về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, quản lý hoặc tuân thủ pháp luật.
Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ngành nghề, kỹ năng quản lý, vốn đầu tư và môi trường kinh doanh cục bộ.Các doanh nghiệp nhỏ lẻ ở Việt Nam có thể có một loạt các mô hình kinh doanh, từ cửa hàng nhỏ trên phố đến các doanh nghiệp trực tuyến hoặc các mô hình kinh doanh xã hội. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến thời điểm cuối năm 2020, Việt Nam có khoảng 800.000 doanh nghiệp hoạt động trên cả nước. Trong số này, hầu hết là doanh nghiệp vừa và nhỏ.Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm phần lớn trong số tổng số doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Cụ thể, dựa trên thống kê, có khoảng 95-97% doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc vào nhóm này.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp một phần quan trọng vào nền kinh tế của Việt Nam.
Chúng tạo ra một số lượng lớn việc làm, đóng thuế và đóng góp vào sản xuất, dịch vụ và xuất khẩu. Hiện nay, việc kinh doanh online đã trở nên rất phổ biến, việc tạo ra 1 website vận hành, quản lý chưa bao giờ lại trở nên dễ dàng đến thế. Ngoài việc giải quyết bài toán quản lý cho doanh nghiệp nó còn là giải pháp marketing và là một nền tảng quản lý bán hàng mang tính chuyên nghiệp. Do đó chúng tôi đã xây dựng một hệ thống quản lý kinh doanh tích hợp và hiệu quả, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, tăng cường tính linh hoạt và mở rộng, cung cấp các công cụ tương tác hiệu quả và đảm bảo bảo mật và an toàn cho dữ liệu.
Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường làm việc thông minh, nâng cao hiệu suất và đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.2 Bảng thuật ngữ Bảng thuật ngữ xác định các thuật ngữ cụ thể cho hệ thống quản lý kinh doanh, giải thích các thuật ngữ người đọc có thể không biết trong mô tả ca sử dụng và các tài liệu khác. 3 Người dùng: Các cá nhân hoặc tổ chức sử dụng phần mềm quản lý kinh doanh. Khách hàng: Bao gồm thông tin về các khách hàng của doanh nghiệp, bao gồm tên, địa chỉ, thông tin liên hệ và lịch sử mua hàng. Sản phẩm: Danh sách các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, bao gồm thông tin chi tiết như tên, mô tả, giá cả và số lượng tồn kho.
Đơn hàng: Thông tin về các đơn hàng từ khách hàng, bao gồm sản phẩm được đặt mua, số lượng, giá cả và thông tin vận chuyển. Hóa đơn: Ghi lại các giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp và khách hàng, bao gồm thông tin về số tiền thanh toán, sản phẩm/dịch vụ đã mua và ngày thanh toán. Báo cáo: Các báo cáo và thống kê về doanh số bán hàng, lợi nhuận, tồn kho và các hoạt động kinh doanh khác. Nhà cung cấp: Danh sách các nhà cung cấp hoặc đối tác mua hàng của doanh nghiệp, bao gồm thông tin liên hệ và lịch sử mua hàng.
Nhân viên: Danh sách các nhân viên của doanh nghiệp, bao gồm thông tin về tên, vị trí công việc, thông tin liên hệ và lịch sử làm việc.3 Đặc tả bổ sung Mục tiêu Mục đích của tài liệu này là để cung cấp mô tả chi tiết về các yêu cầu cho hệ thống hỗ trợ việc bán hàng. Nó sẽ minh họa mục đích cụ thể và thông tin chi tiết cho việc phát triển hệ thống. Tài liệu này sẽ nói lên đầy đủ về các ràng buộc của hệ thống, giao diện người dùng. Nó được đề xuất cho khách hàng phê duyệt và là tài liệu tham khảo đầu vào cho các giai đoạn thiết kế, lập trình, kiểm thử trong quy trình sản xuất phần mềm này.
Phạm vi 4 Hệ thống có thể triển khai với những cá nhân, doanh nghiệp có mong muốn chuyển đổi số trong việc vận hành kinh doanh trên toàn quốc. Tính khả dụng Hệ thống dễ dàng tương tác, các tác vụ xử lý nhanh, hoạt động trên nhiều hệ điều hành. Hệ thống yêu cầu kết nối mạng và đăng nhập khi sử dụng. Tính tin cậy Hệ thống có thể sử dụng 24/7, đáp ứng được tần suất truy cập cao, hoạt động trên mọi trình duyệt.
Hệ thống yêu cầu đăng nhập khi sử dụng. Tính bảo mật Hệ thống có khả năng bảo mật, ngăn chặn các hành vi truy cập trái phép làm hỏng hệ thổng, thông tin người dùng cũng được bảo mật. Ràng buộc thiết kế Hệ thống cung cấp giao diện trình duyệt web đối với người dùng ở bậc thấp, app mobile với người dùng ở bậc cao.4 Sơ đồ Use Case Biểu đồ 1.1 Biểu đồ Use-Case về tác nhân và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân 5 Biểu đồ 1.2 Biểu đồ Use-Case dưới góc nhìn của Người dùng 6 Biểu đồ 1.3 Biểu đồ Use-Case về sự tương tác của các tác nhân với thành phần khác 7 Biểu đồ 1.4 Biểu đồ Use-Case về sự tương tác và phụ thuộc của các Use-Case 8 1.5 Đặc tả Use Case 1.1 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Đăng ký tài khoản Mô tả: Chức năng đăng ký tài khoản cho phép người dùng mới tạo tài khoản trên phần mềm quản lý kinh doanh. Quá trình đăng ký bao gồm việc cung cấp thông tin cá nhân, xác thực thông tin và thiết lập thông tin đăng nhập.
Chức năng này đảm bảo rằng người dùng có thể truy cập và sử dụng phần mềm một cách an toàn và hợp pháp. Người dùng mới. Người dùng quản trị hệ thống: người có vai trò quản lý trở lên, có quyền xác thực tài khoản. Điều kiện kích hoạt ca sử dụng: Người dùng mới sử dụng phần mềm và cần tạo tài khoản.
Truy cập vào chức năng đăng ký tài khoản trên giao diện phần mềm. Tiền điều kiện: Người xác thực có vai trò thấp nhất là quản lý. Người dùng mới có đầy đủ thông tin cá nhân hợp lệ. Hệ thống phải hoạt động và kết nối tốt.
Giao diện đăng ký phải sẵn sàng và truy cập được. Hậu điều kiện: Tài khoản người dùng mới được tạo và lưu trữ trong hệ thống. Người dùng mới có thể đăng nhập và sử dụng phần mềm với tài khoản đã đăng ký. Các luồng sự kiện: Luồng cơ bản: 1.
Người dùng mới truy cập vào ứng dụng. Người dùng mới chọn chức năng đăng ký tài khoản. Hệ thống cung cấp form điền thông tin đăng ký tài khoản 4. Người dùng mới điền thông tin đầy đủ vào các trường dữ liệu trong form đăng ký.
Người dùng mới nhấn nút "Đăng ký" để gửi thông tin đăng ký. Hệ thống xác nhận tính hợp lệ của thông tin mà người dùng điền vào form. Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ tạo tài khoản mới và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu. Hệ thống gửi email xác nhận đăng ký đến địa chỉ email của người dùng, gửi email cấp quyền đến người dùng quản trị hệ thống.
Người dùng mới xác nhận kích hoạt tài khoản. Luồng thay thế: 1. Nếu người dùng mới nhập sai thông tin, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng sửa lại thông tin trước khi gửi lại biểu mẫu đăng ký. 10 Luồng ngoại lệ: 1.
Nếu địa chỉ email đã được sử dụng để đăng ký tài khoản trước đó, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng sử dụng địa chỉ email khác. Nếu hệ thống không thể gửi email xác nhận, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng thử lại sau. Business rules: Không có Yêu cầu phi chức năng: 1. Hệ thống phải đảm bảo tính bảo mật cao để bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.
Thời gian phản hồi nhanh chóng để người dùng không phải chờ lâu khi đăng ký. Giao diện đăng ký thân thiện, dễ sử dụng và có hướng dẫn rõ ràng. Tích hợp với hệ thống xác thực đa yếu tố : để tăng cường bảo mật tài khoản. Tích hợp với các nền tảng mạng xã hội : Facebook, Google,…để người dùng có thể đăng ký và đăng nhập nhanh chóng.
Hỗ trợ đa ngôn ngữ.2 Đăng nhập Biểu đồ 1.2 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Đăng nhập Mô tả: 12 Chức năng đăng nhập tài khoản cho phép người dùng đã đăng ký truy cập vào hệ thống. Quá trình đăng nhập bao gồm việc nhập thông tin đăng nhập (tên người dùng hoặc email và mật khẩu), xác thực thông tin và cho phép truy cập vào hệ thống nếu thông tin đúng. Các tác nhân: Người dùng: người đã có tài khoản và muốn đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống Điều kiện kích hoạt ca sử dụng: Người dùng muốn truy cập vào hệ thống và có tài khoản hợp lệ.
Truy cập vào chức năng đăng nhập trên giao diện phần mềm. Tiền điều kiện: Hệ thống phải hoạt động và kết nối tốt. Người dùng đã có tài khoản đăng ký hợp lệ. Giao diện đăng nhập phải sẵn sàng và truy cập được.
Hậu điều kiện: Không có Các luồng sự kiện: Luồng cơ bản: 1. Người dùng truy cập vào trang đăng nhập. Người dùng nhập tên đăng nhập (hoặc email) và mật khẩu. Người dùng nhấn nút "Đăng nhập".
Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập: ● Nếu thông tin đúng, người dùng được xác thực. ● Hệ thống tạo phiên làm việc cho người dùng. ● Người dùng được chuyển hướng đến trang chính của hệ thống. Người dùng có thể sử dụng các chức năng của phần mềm theo quyền hạn của mình.
Luồng thay thế: 1. Quên mật khẩu: ● Nếu người dùng quên mật khẩu, họ nhấn vào liên kết "Quên mật khẩu". ● Người dùng nhập địa chỉ email để nhận hướng dẫn đặt lại mật khẩu. ● Hệ thống gửi email chứa liên kết đặt lại mật khẩu.
● Người dùng nhấp vào liên kết và đặt mật khẩu mới. 13 ● Quay lại bước 2 của luồng cơ bản. Luồng ngoại lệ: 1. Sai thông tin đăng nhập: ● Nếu thông tin đăng nhập không đúng, hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
● Người dùng được yêu cầu nhập lại thông tin đăng nhập. Tài khoản bị khóa: ● Nếu tài khoản bị khóa do quá nhiều lần đăng nhập sai, hệ thống hiển thị thông báo tài khoản bị khóa. ● Người dùng liên hệ với quản trị viên để mở khóa tài khoản.