Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương này trình bày kết quả nghiên cứu tổng quan và giới thiệu tổng quát các kiến thức về ngôn ngữ lập trình PHP, Laravel và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Ngôn ngữ lập trình PHP 1. Khái niệm về PHP PHP là từ viết tắt của thuật ngữ Personal Home Page. Đây là một dạng mã lệnh hoặc một chuỗi ngôn ngữ kịch bản.
Trong đó, ngôn ngữ PHP chủ yếu được phát triển để dành cho những ứng dụng nằm trên máy chủ. Mỗi khi các lập trình viên PHP viết các chương trình thì các chuỗi lệnh sẽ được chạy ở trên server, từ đó sinh ra mã HTML. Nhờ vậy mà những ứng dụng trên các website có thể chạy được một cách dễ dàng. Lịch sử phát triển Vào năm 1044, PHP đã chính thức được tạo ra bởi một lập trình viên người Canada gốc Đan Mạch Rasmus Lerdorf với tên gọi ban đầu là Personal Home Page.Sau một quá trình phát triển và đóng góp, xấy dựng bởi rất nhiều người thì đên snawm 1988, PHO đã được công bố với một cái tên mới với mục đích xóa bỏ ngăn cách việc chỉ áp dụng cho mục đích cá nhân.
Vậy nên, cái tên PHP đã được hiểu là từ viết tắt của Hypertext preprocessor - Bộ xử lý siêu văn bản. Lịch sử các phiên bản PHP: − PHP/FI (1995) − PHP/FI 2.0 (1997) − PHP 3 (1998) − PHP 4 (2000) − PHP 5 (2004) − PHP 6 (phiên bản thử nghiệm) − PHP 7 (2015) SVTH: Trần Thị Lan Hương 14 Xây dựng hệ thống trực truyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm 1. Khái niệm về Laravel Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn phí với cú pháp rõ ràng, mạch lạc. Là thư viện làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn.
Bằng cách cung cấp 1 cấu trúc cơ bản để xây dựng những ứng dụng đó. Hay nói cách khác, Laravel giúp bạn thúc đẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng. Giúp bạn tiết kiệm được thời gian, tăng sự ổn định cho ứng dụng. Giảm thiểu số lần phải viết lại code cho lập trình viên.
Lịch sử phát triển Laravel được phát triển bởi Taylor Otwell với phiên bản cho ra mắt đầu tiên là vào tháng 6 năm 2011. Đây là một framework có mã nguồn mở miễn phí cùng với cú pháp mạch lạc, rõ ràng. Laravel ra đời nhằm mục đích hỗ trợ cho các ứng dụng web, lấy cốt lõi dựa theo mô hình MVC (Model - View - Controller). Lịch sử các phiên bản PHP: − Laravel 1 (06/2011) − Laravel 2 (09/2011) − Laravel 3 (22/02/2012) − Laravel 3.7 (04/09/2018) SVTH: Trần Thị Lan Hương 15 Xây dựng hệ thống trực truyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm 1.
Tổng quan về cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ.
Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, SGI Irix, Solaris, SunOS,… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). HTML và CSS 1. Khái niệm về HTML HTML (hay Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Nó hỗ trợ người dùng xây dựng cấu trúc các thành phần có trong trang web hoặc ứng dụng.
Cùng với đó chúng cũng giúp trang web phân chia các đoạn văn, links, heading, blockquotes,… HTML không được coi là một ngôn ngữ lập trình. Như vậy, nó không thể tạo ra các chức năng “động”. Nó chỉ được sử dụng để tạo nên bố cục và định dạng trang web. Khi làm việc cùng HTML, người ta sẽ dùng cấu trúc code đơn giản (tags và attributes) để đánh dấu lên trang web.
Có thể nói, nó được coi như bộ xương của một website hoàn chỉnh. Khái niệm về CSS Về cơ bản, CSS (hay Cascading Style Sheet language) được định nghĩa là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web. CSS sẽ tạo phong cách và định kiểu cho các yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu (HTML). Nó giúp người dùng tiết kiệm thời gian và công sức viết web nhờ khả năng điều khiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc.
Nó phân biệt từng cách hiển thị của trang web bằng cách điều khiển các thành phần bố cục, font chữ và màu sắc. CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996 do HTML không thể gắn tag giúp định dạng trang web. SVTH: Trần Thị Lan Hương 16 Xây dựng hệ thống trực truyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm 1. Ngôn ngữ lập trình JavaScript 1.
Khái niệm về JavaScript Javascript là một ngôn ngữ lập trình thông dịch được sử dụng ở phía máy khách và phía máy chủ, cho phép tạo các trang web có các hình động chuyên nghiệp. JavaScript được hỗ trợ bởi hầu hết các trình duyệt web: Chrome, Firefox, Safari, Internet Explorer, Edge, Opera,. Hầu hết các trình duyệt di động cho điện thoại thông minh đều hỗ trợ JavaScript. JavaScript chủ yếu được sử dụng cho các website nhằm cung cấp cho người dùng trải nghiệm thân thiện hơn, bao gồm các chức năng: tự động cập nhật các trang web, cải tiến giao diện người dùng như menu và hộp thoại, animations, đồ họa 2D và 3D, bản đồ tương tác, trình phát video.
Chế độ sử dụng JavaScript này trong trình duyệt web cũng được gọi là javascript phía máy khách. Lịch sử phát triển Javascript được tạo bởi lập trình viên kỳ cựu Brendan Eich, giới thiệu lần đầu năm 1995, xuất hiện trên trình duyệt Netscape, một trình duyệt phổ biến thời bấy giờ. Ban đầu, ngôn ngữ lập trình này được gọi là LiveScript, sau này mới đổi tên thành Javascript. Mới đọc tên thì nhiều người sẽ nhầm tưởng Javascript có "họ hàng" với Java.
Nhưng thực tế, hai ngôn ngữ này không hề có liên quan gì tới nhau cả, cây gia phả của chúng không hề chung gốc. Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phức tạp, còn Javascript là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language). Cú pháp của Javascript chủ yếu có hơi hướng ảnh hưởng từ ngôn ngữ C. Lịch sử các phiên bản JavaScript: − ECMAScript 1 (1997) − ECMAScript 2 (1998) − ECMAScript 3 (1999) − ECMAScript 4 − ECMAScript 5 (2009) − ECMAScript 5.1 (2011) − ECMAScript 2015 − ECMAScript 2016 SVTH: Trần Thị Lan Hương 17 Xây dựng hệ thống trực truyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm − ECMAScript 2017 − ECMAScript 2018 1.
Khái niệm về Boostrap Bootstrap là front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web. Bootstrap bao gồm HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, các button và các thành phần giao diện khác, cũng như mở rộng tùy chọn JavaScript. Boostrap định nghĩa sẵn các class CSS giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian. Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho chúng ta áp dùng vào website của mình mà không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết.
Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bootstrap cung cấp tính năng responsive và mobile first, nghĩa là làm cho trang web có thể tự co giãn để tương thích với mọi thiết bị khác nhau, từ điện thoại di động đến máy tính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn,. Một khía cạnh khác là responsive web design làm cho trang web cung cấp được trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng trên nhiều thiết bị, kích thước màn hình khác nhau. Một trang có thể hoạt động tốt bất kể sự biến đổi sẽ cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt và nhất quán hơn một trang được thiết kế cho một loại thiết bị và kích thước màn hình cụ thể.
SVTH: Trần Thị Lan Hương 18 Xây dựng hệ thống trực truyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chương này trình bày kết quả phân tích các tác nhân và chức năng của từng tác nhân, yêu cầu phi chức năng của hệ thống. Thiết kế sơ đồ use-case, sơ đồ hoạt động, sơ đồ ERD. Thiết kế cơ sở dữ liệu. Xây dựng kịch bản cho từng use-case trong hệ thống.
Khảo sát yêu cầu 2. Khảo sát thực tế Hiện nay việc mua bán trên các sàn thương mại điện tử là một xu thế và đang ngày càng phát triển trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Đặt hàng, bán hàng online đem lại sựa tiện lợi rất lớn. Bạn muốn mua mỹ phẩm, chỉ cần một cú “click chuột” là bạn đã mua được đồ trong khi không cần đi đến cửa hàng, tiết kiệm được dược thời gian mà không cần mất công sức, chi phí đi lại.
Chính vì vậy việc xây dựng hệ thống trực tuyến hỗ trợ quản lý cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm là một điều cần thiết cho các chủ cửa hàng trong thời đại này. Khảo sát người dùng Nhu cầu tiêu dùng, mua sắm mỹ phẩm trực tuyến ngày càng cao, mong muốn tiết kiệm được thời gian, không mất công sức, chi phí đi lại giữa nhà ở với cửa hàng mỹ phẩm mà vẫn mua được sản phẩm mà mình muốn. Liệt kê người dùng và yêu cầu 2. Xác định các tác nhân ❖ Đề tài gồm ba tác nhân chính: − Khách vãng lai − Khách hàng − Nhân viên − Chủ cửa hàng 2.