Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát tại Thành phố Hồ Chí Minh đã gây ra những tổn thất nặng nề về sức khỏe cộng đồng và kinh tế xã hội với hàng trăm nghìn ca nhiễm. Trong giai đoạn dịch bệnh căng thẳng, hệ thống y tế thành phố đã triển khai hàng loạt cơ sở cách ly tập trung và bệnh viện dã chiến để ứng phó khẩn cấp. Tuy nhiên, khi bước vào "thời kỳ mới" – giai đoạn dịch bệnh cơ bản được kiểm soát nhờ độ bao phủ vắc xin diện rộng nhưng vẫn xuất hiện các biến chủng mới như Omicron – TP.HCM đã tiến hành giải thể các bệnh viện dã chiến. Công tác điều trị và cách ly bệnh nhân được chuyển giao trực tiếp về các bệnh viện tuyến trên và bệnh viện chuyên khoa như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới.

Khảo sát thực trạng cho thấy nhiều cơ sở y tế vẫn duy trì phương thức quản lý thủ công hoặc sử dụng các công cụ tin học văn phòng rời rạc như Microsoft Access, Microsoft Excel, Microsoft Word. Khi đối mặt với khối lượng bệnh nhân lớn và yêu cầu theo dõi dịch tễ phức tạp, phương pháp quản lý cũ bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng:

  • Dữ liệu lưu trữ phân tán, thiếu cấu trúc chuẩn hóa, dẫn đến nguy cơ thất thoát dữ liệu bệnh án.
  • Bất khả thi trong việc tổng hợp, phân tích, truy vấn thông tin đa chiều và thống kê báo cáo nhanh phục vụ chỉ đạo điều hành.
  • Khó khăn trong việc kiểm soát các quy trình chuyên môn phức tạp: theo dõi biến chủng lây nhiễm, lịch sử tiêm phòng nhiều mũi, phản ứng phụ của thuốc, luân chuyển buồng bệnh và hạch toán viện phí tổng hợp.

Từ thực tiễn đó, đồ án học phần "Cơ sở dữ liệu nâng cao" do sinh viên Nguyễn Xuân Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Hoàng Khang tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) tập trung giải quyết bài toán thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho "Hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 tại TP.HCM trong thời kỳ mới".

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và các quy trình nghiệp vụ tiếp nhận, khám sàng lọc, điều trị nội trú, tiêm chủng, xét nghiệm, quản lý dược phẩm và thanh toán viện phí tại các cơ sở điều trị Covid-19.
  2. Thiết kế mô hình quan niệm dữ liệu (ERD) và chuyển đổi sang lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức vật lý bằng phần mềm Toad Data Modeler.
  3. Hình thức hóa hệ thống ràng buộc toàn vẹn (RBTV) chặt chẽ bằng đại số quan hệ và logic toán học để đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.
  4. Xây dựng đồ thị quan hệ, đánh giá các con đường truy xuất dữ liệu nhằm tối ưu hóa hiệu năng truy vấn cho hệ thống.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý y tế tại khu vực TP.HCM, áp dụng cho các bệnh viện tiếp nhận bệnh nhân Covid-19 trong giai đoạn chuyển trạng thái thích ứng linh hoạt (thời điểm hoàn thành báo cáo: tháng 01/2023).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các nền tảng lý thuyết chuyên sâu của môn học Cơ sở dữ liệu nâng cao và kỹ thuật công nghệ phần mềm:

  • Khung lý thuyết cơ sở dữ liệu: Lý thuyết mô hình thực thể - kết hợp (Entity-Relationship Model - ERD), mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model), lý thuyết chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, lý thuyết về hệ thống ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraints) bao gồm ràng buộc miền giá trị, liên thuộc tính, liên bộ, ràng buộc tham chiếu khóa ngoại, ràng buộc thuộc tính tổng hợp và ràng buộc chu trình.
  • Mô hình hóa hệ thống bằng UML: Sử dụng các loại sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) để mô tả động thái của hệ thống trong các quy trình nghiệp vụ y tế.
  • Công cụ thiết kế: Phần mềm thiết kế cơ sở dữ liệu chuyên dụng Toad Data Modeler để trực quan hóa ERD và phát sinh lược đồ quan hệ vật lý.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thực tế từ các quy định y tế, quy trình điều trị và cách ly bệnh nhân Covid-19 tại TP.HCM.
    • Phương pháp mô hình hóa cấu trúc dữ liệu theo quy trình chuẩn từ mức quan niệm đến mức logic và vật lý.
    • Phương pháp đồ thị quan hệ để phân tích tối ưu hóa đường dẫn truy xuất dữ liệu giữa các bảng.
  • Nguồn dữ liệu: Khảo sát quy trình tiếp nhận, lưu trữ thông tin thực tế tại các khu điều trị, các biểu mẫu giấy tờ y tế như phiếu khám bệnh, phiếu đề nghị nhập viện, phiếu nhập/xuất viện, phiếu xét nghiệm, phiếu điều trị, toa thuốc và biên lai thanh toán viện phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày chi tiết về khảo sát thực trạng y tế tại TP.HCM sau các đợt dịch lớn, khi thành phố tiến hành tái cấu trúc lại các trung tâm điều trị và dỡ bỏ các bệnh viện dã chiến. Tác giả chứng minh tính khả thi của bài toán trên các khía cạnh quản lý bệnh nhân, quản lý nhân viên, quản lý cơ sở vật chất bệnh viện và tiềm năng triển khai đa nền tảng (Desktop, Web, Ứng dụng di động liên kết PC-Covid, Sổ sức khỏe điện tử).

Chương này xác định các đối tượng sử dụng chính gồm: Bộ phận cấp cứu, Bộ phận điều dưỡng, Bộ phận dược sĩ, Bộ phận xét nghiệm, Bộ phận khám bệnh, Bộ phận điều trị, Ban lãnh đạo khu điều trị, Bộ phận kiểm toán, Ban lãnh đạo Sở Y tế TP.HCM và HCDC TP.HCM.

Nghiệp vụ hệ thống được phân tích thành các luồng xử lý chính:

  • Tiếp nhận và lập hồ sơ: Bệnh nhân điền phiếu đăng ký giấy; hệ thống cấp mã bệnh nhân (MaBN) duy nhất và tạo hồ sơ bệnh án (HOSOBENHNHAN) quản lý biến chủng nhiễm phải (MaBC), thời hạn hiệu lực hồ sơ.
  • Khám bệnh và chỉ định xét nghiệm: Bác sĩ ghi nhận triệu chứng (nhức đầu, sốt, huyết áp...), chỉ định xét nghiệm (Test nhanh, RT-PCR), ghi nhận kết quả (Âm tính / Dương tính) và lập đơn thuốc theo dõi phản ứng phụ.
  • Quản lý tiêm chủng: Ghi nhận lịch sử tiêm từ 1 đến 4 mũi từ năm 2020 của các loại vắc xin lưu hành (AstraZeneca, Gam-COVID-Vac, Vero Cell, Pfizer), đơn vị tiêm và phản ứng sau tiêm.
  • Điều trị nội trú và phân bổ buồng bệnh: Bác sĩ lập phiếu đề nghị nhập viện -> tạo phiếu nhập viện -> phân buồng/giường theo mức độ bệnh (nặng/nhẹ) -> lập phiếu theo dõi điều trị định kỳ -> lập phiếu xuất viện hoặc giấy báo tử khi có ca tử vong.
  • Chế độ dinh dưỡng và Viện phí: Phân bổ chế độ ăn dựa trên lượng calo, món ăn. Thu viện phí tạm ứng tối thiểu 50% khi nhập viện và quyết toán viện phí xuất viện theo công thức: $$\text{Lệ phí điều trị} = \text{Chi phí ăn uống} + \text{Hóa đơn chữa trị} + \text{Hóa đơn thuốc} + \text{Hóa đơn xét nghiệm} + \text{Hóa đơn khám bệnh}$$
  • Quản lý nhân sự và phân bổ lao động: Bác sĩ, y tá, dược sĩ, nhân viên hành chính. Quản lý chức vụ, chức danh, học vị, làm việc cố định tại 1 bệnh viện để tránh lây nhiễm chéo. Lương tính dựa trên lương cơ bản, hệ số lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp học vị và phụ cấp độc hại theo từng khoa.

Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình thực thể kết hợp tổng quát (ERD) và chuyển giao mô hình lên phần mềm Toad Data Modeler.

           ∞                                                        ∞
           ∞                    ∞                     ∞
           ∞

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án, chuyển đổi mô hình ERD thành 30 bảng quan hệ vật lý với đầy đủ thông số trường dữ liệu, khóa chính (PK), khóa ngoại (FK), khóa phức hợp (PFK), đồng thời thiết lập hệ thống 84 ràng buộc toàn vẹn (RBTV).

Hệ thống 30 bảng quan hệ được phân bổ thành các nhóm nghiệp vụ:

Nhóm nghiệp vụ Tên bảng quan hệ (Lược đồ) Thuộc tính khóa chính
Cơ sở y tế & buồng bệnh BENHVIEN
PHONG
LOAIPHONG
GIUONG
MaBV
MaPhong
MaLP
SoGiuong
Nhân sự & tổ chức NHANVIEN
CHUCVU
MaNV
MaCV
Bệnh nhân & Bệnh án BENHNHAN
HOSOBENHNHAN
BIENCHUNG
MaBN
MaHS
MaBC
Khám bệnh & Chẩn đoán PHIEUKHAM
TRIEUCHUNG
CT_TRIEUCHUNG
MaPK
MaTC
MaTC, MaPK
Xét nghiệm y khoa PHIEUXETNGHIEM
LOAIXETNGHIEM
MaPXN
MaLXN
Tiêm chủng vắc xin LICHSUTIEMCHUNG
CT_TIEMCHUNG
VACXIN
PHANUNGSAUTIEM
CT_PHANUNG
MaBN, LanTiem
MaBN, LanTiem, MaVX
MaVX
MaPhanUng
MaBN, LanTiem, MaVX, MaPhanUng
Điều trị nội trú PHIEUDENGHINHAPVIEN
PHIEUNHAPVIEN
PHIEUDIEUTRI
CT_DIEUTRI
PHIEUXUATVIEN
MaPDN
MaPNV
MaPDT
MaPDT, SoGiuong
MaPXV
Dược phẩm & Toa thuốc THUOC
LOAITHUOC
TOATHUOC
CT_TOATHUOC
PHANUNGPHU
CT_PHANUNGPHU
MaThuoc
MaLT
MaPK
MaPK, MaThuoc
MaPhUP
MaPhUP, MaPK

Hệ thống ràng buộc toàn vẹn được tác giả chi tiết hóa qua các mệnh đề logic và bảng tầm ảnh hưởng:

  • RBTV miền giá trị (R1 - R21): Kiểm tra định dạng số điện thoại 10 số bằng biểu thức chính quy REGEXP_LIKE(SDT, '^\d{10}$'), CCCD 8 hoặc 12 số, trạng thái phòng ('Còn chỗ', 'Hết chỗ'), giới tính ('Nam', 'Nữ', 'Khác'), kết quả xét nghiệm ('Âm tính', 'Dương tính'), năm tiêm chủng từ 2020 đến hiện tại, số lượng thuốc và cỡ giường $>0$.
  • RBTV liên thuộc tính (R22 - R23):
    • $R22$: $\forall n \in \text{HOSOBENHNHAN}, n.\text{NgayLapHS} \le n.\text{NgayHetHan}$.
    • $R23$: Khoảng cách tiêm vắc xin giữa mũi 1 và mũi 2 tối thiểu 1 tháng; giữa mũi 2 và mũi 3 tối thiểu 3 tháng.
  • RBTV liên bộ (R24 - R53): Ràng buộc tính duy nhất của các khóa chính trên 30 bảng quan hệ.
  • RBTV tham chiếu khóa ngoại (R54 - R84): Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu quan hệ giữa các bảng thực thể cha và bảng chi tiết con (như liên kết nhân viên - phòng ban, phiếu khám - hồ sơ, lịch sử tiêm - chi tiết vắc xin, phiếu điều trị - giường bệnh).

Chương 3: Kết quả thực nghiệm

Chương 3 tập trung vào việc mô hình hóa hệ thống cơ sở dữ liệu dưới dạng đồ thị quan hệ và đồ thị tạo cung vô hướng. Tác giả tiến hành phân tích ý nghĩa các con đường truy xuất dữ liệu giữa các thực thể cốt lõi, từ đó xác định chi phí truy vấn và tối ưu hóa các phép kết nối (JOIN) phục vụ trích xuất hồ sơ bệnh án tổng hợp, tra cứu lịch sử dịch tễ và thống kê báo cáo viện phí.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được của đồ án, chỉ rõ các tính năng cơ sở dữ liệu đã thiết kế hoàn chỉnh, các điểm hạn chế về mặt triển khai ứng dụng thực tế và đề xuất định hướng phát triển tiếp theo cho hệ thống.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống cơ sở dữ liệu được thiết kế hoàn chỉnh với các đặc tả kỹ thuật chi tiết:

1. Kiến trúc mô hình hóa chức năng (UML)

Đồ án xây dựng hệ thống lược đồ UML hoàn chỉnh nhằm minh họa tương tác giữa người dùng và cơ sở dữ liệu:

  • Hệ thống sơ đồ Use Case: Bao gồm Use Case tổng quát, Use Case quản lý đối tượng ngoài (Bệnh nhân, Nhân viên), Use Case quản lý danh mục cơ bản (Loại phòng, Thuốc, Vắc xin, Biến chủng), Use Case quản lý nghiệp vụ y tế (Khám bệnh, Xét nghiệm, Kê toa, Nhập viện, Điều trị, Xuất viện), Use Case tìm kiếm và Use Case thống kê báo cáo.
  • Hệ thống sơ đồ Activity (Hoạt động): Đặc tả 4 quy trình cốt lõi gồm: Quy trình nhập viện, Quy trình xét nghiệm, Quy trình kê toa thuốc và Quy trình lập hồ sơ bệnh án.
  • Hệ thống sơ đồ Sequence (Tuần tự): Phân tích tương tác thời gian thực cho Quy trình lập hồ sơ bệnh án và Quy trình nhập viện.

2. Thiết lập ràng buộc toàn vẹn mẫu

Để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu nghiêm ngặt trong môi trường bệnh viện, các biểu thức logic và bảng tầm ảnh hưởng được xây dựng chuẩn xác.

Ví dụ về ràng buộc miền giá trị R14 (Ngày tiêm chủng):

  • Nội dung: $\forall d \in \text{LICHSUTIEMCHUNG}: d.\text{NgayTiem} \le \text{GetDate}() \land \text{YEAR}(d.\text{NgayTiem}) \ge 2020$
  • Bối cảnh: Bảng LICHSUTIEMCHUNG
  • Bảng tầm ảnh hưởng:
Thao tác Thêm Xóa Sửa
LICHSUTIEMCHUNG $+$ $-$ $+$ (NgayTiem)

Ví dụ về ràng buộc liên thuộc tính R22 (Thời hạn hồ sơ bệnh án):

  • Nội dung: $\forall n \in \text{HOSOBENHNHAN}: n.\text{NgayLapHS} < n.\text{NgayHetHan}$
  • Bối cảnh: Bảng HOSOBENHNHAN
  • Bảng tầm ảnh hưởng:
Thao tác Thêm Xóa Sửa
HOSOBENHNHAN $+$ $-$ $+$ (NgayLapHS, NgayHetHan)

Ví dụ về ràng buộc tham chiếu khóa ngoại R58 (Phòng bệnh - Bệnh viện):

  • Nội dung: $\text{PHONG}[\text{MaBV}] \subseteq \text{BENHVIEN}[\text{MaBV}]$
  • Bối cảnh: Bảng PHONG, BENHVIEN
  • Bảng tầm ảnh hưởng:
Thao tác Thêm Xóa Sửa
PHONG $+$ $-$ $+$ (MaBV)
BENHVIEN $-$ $+$ $+$ (MaBV)

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 30 bảng dữ liệu chuẩn hóa, bao quát toàn diện các mắt xích quản lý y tế tại khu điều trị Covid-19 thời kỳ mới.
  • Xây dựng và hình thức hóa thành công hệ thống 84 ràng buộc toàn vẹn (từ $R1$ đến $R84$), bao gồm ràng buộc miền giá trị, liên thuộc tính, liên bộ, khóa ngoại tham chiếu, thuộc tính tổng hợp và chu trình.
  • Thiết lập đầy đủ bộ tài liệu phân tích thiết kế hệ thống gồm 8 sơ đồ Use Case, 4 sơ đồ Activity, 2 sơ đồ Sequence và đồ thị quan hệ phân tích đường truy xuất.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp mô hình dữ liệu y tế chuyên biệt hóa cho việc quản lý dịch bệnh trong giai đoạn bình thường mới, giải quyết được các bài toán quản lý đặc thù: theo dõi phân loại biến chủng Covid-19 (như Omicron), quản lý lịch sử tiêm chủng đa mũi kèm phản ứng sau tiêm, theo dõi tương tác phản ứng phụ của thuốc, và hạch toán tự động viện phí đa thành phần.
  • Khắc phục triệt để tình trạng phân mảnh, thất thoát và thiếu an toàn dữ liệu của các phương pháp quản lý thủ công (Excel, Word, Access) tại các cơ sở điều trị trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Đồ án mới dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế mô hình dữ liệu, đặc tả ràng buộc toàn vẹn và phân tích lý thuyết đồ thị truy xuất, chưa đi sâu vào việc lập trình hoàn thiện giao diện ứng dụng phần mềm đầu cuối.
  • Chưa tiến hành thử nghiệm tải dữ liệu thực tế (stress testing) với quy mô hàng triệu bản ghi đồng thời trên hệ thống máy chủ bệnh viện.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp

  • Phát triển hoàn chỉnh giao diện ứng dụng trên nền tảng Website và Mobile (tương thích với hệ sinh thái ứng dụng PC-Covid, Sổ sức khỏe điện tử).
  • Hiện thực hóa toàn bộ 84 ràng buộc toàn vẹn thành các Trigger, Stored Procedure và Check Constraint trực tiếp trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (như Oracle Database hoặc Microsoft SQL Server).
  • Tích hợp thêm các phân hệ phân tích dữ liệu chuyên sâu và dự báo dịch tễ phục vụ công tác điều hành của Sở Y tế và HCDC TP.HCM.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu mẫu mực về phương pháp phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu nâng cao, cách trình bày lược đồ bảng, cách viết biểu thức logic toán học cho ràng buộc toàn vẹn và xây dựng bảng tầm ảnh hưởng chuẩn xác.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm y tế (HealthTech): Cung cấp khung mô hình dữ liệu quan hệ chi tiết về nghiệp vụ quản lý bệnh viện nội trú, quản lý tiêm chủng vắc xin và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử có thể kế thừa và mở rộng trực tiếp cho các hệ thống thông tin bệnh viện (HIS).

Câu hỏi thường gặp

1. Lệ phí điều trị của bệnh nhân Covid-19 khi xuất viện được tính toán theo công thức nào?
Theo mô tả nghiệp vụ của đồ án, lệ phí điều trị tổng hợp được tính theo công thức: $$\text{Lệ phí điều trị} = \text{Chi phí ăn uống} + \text{Hóa đơn chữa trị} + \text{Hóa đơn thuốc} + \text{Hóa đơn xét nghiệm} + \text{Hóa đơn khám bệnh}$$ Khi nhập viện, bệnh nhân được yêu cầu đóng tạm ứng tối thiểu 50% tổng hóa đơn điều trị dự kiến.

2. Cơ sở dữ liệu của đồ án bao gồm bao nhiêu bảng và công cụ nào được dùng để thiết kế?
Cơ sở dữ liệu bao gồm 30 bảng quan hệ (từ bảng PHONG, BENHVIEN, NHANVIEN đến các bảng chi tiết như CT_TIEMCHUNG, CT_DIEUTRI, CT_TOATHUOC...). Mô hình ERD và lược đồ quan hệ được thiết kế và biểu diễn trực quan thông qua phần mềm Toad Data Modeler.

3. Ràng buộc về thời gian tiêm giữa các mũi vắc xin Covid-19 được quy định ra sao trong hệ thống?
Tại ràng buộc $R23$ trên quan hệ LICHSUTIEMCHUNG:

  • Mũi tiêm thứ 2 phải cách mũi tiêm thứ 1 tối thiểu 1 tháng.
  • Mũi tiêm thứ 3 phải cách mũi tiêm thứ 2 tối thiểu 3 tháng.
  • Năm tiêm chủng hợp lệ phải từ năm 2020 trở về sau và nhỏ hơn hoặc bằng ngày hiện tại ($R14$).

4. Quy định làm việc của nhân viên y tế trong hệ thống được thiết lập như thế nào để phòng chống dịch?
Để tránh lây nhiễm chéo giữa các cơ sở điều trị, hệ thống quy định nhân viên làm việc tại bệnh viện nào chỉ được công tác tại bệnh viện đó, không được luân chuyển hoặc hỗ trợ bệnh viện khác trong cùng thời điểm. Mỗi nhân viên chỉ liên kết với một mã bệnh viện (MaBV) duy nhất trong bảng NHANVIEN.


Kết luận

Đồ án "Hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 tại TP.HCM trong thời kỳ mới" của sinh viên Nguyễn Xuân Nhân là một công trình thiết kế cơ sở dữ liệu công phu, chuẩn mực và bám sát thực tiễn y tế. Bằng việc xây dựng thành công 30 bảng quan hệ cùng 84 ràng buộc toàn vẹn toán học chặt chẽ, đồ án đã giải quyết tốt bài toán quản lý tập trung dữ liệu dịch tễ, buồng bệnh, tiêm chủng và viện phí. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên công nghệ thông tin và các nhà phát triển hệ thống quản lý y tế chuyên nghiệp.