CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. 5 Khảo sát thực trạng. 5 Tính khả thi của bài toán. 5 Đối tượng sử dụng.
6 Mô tả nghiệp vụ. 7 Các loại thực thể .12 Đối tượng ngoài .12 Mô hình ERD .13 Mô hình ERD được biểu diễn trên Toad Data Modeler .13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .14 Mô hình quan hệ .14 Mô tả các quan hệ .14 Lược đồ cơ sở dữ liệu .20 Danh sách các bảng .21 Ràng buộc toàn vẹn .27 RBTV trên 1 quan hệ .27 RBTV liên quan đến miền giá trị .27 RBTV liên thuộc tính.32 RBTV liên bộ .33 RBTV trên nhiều loại quan hệ .41 RBTV tham chiếu (khoá ngoại/phụ thuộc tồn tại) .41 RBTV liên thuộc tính-liên quan hệ.52 RBTV do thuộc tính tổng hợp.56 RBTV do sự hiện diện của chu trình.63 Mô hình cơ sở dữ liệu .64 Lược đồ quan hệ phòng .64 Lược đồ quan hệ lịch sử tiêm .67 Lược đồ quan hệ phản ứng sau tiêm .70 Lược đồ quan hệ bệnh nhân .73 Lược đồ quan hệ phiếu nhập/xuất viện .77 Lược đồ quan hệ toa thuốc .80 Lược đồ quan hệ phản ứng phụ.82 Lược đồ quan hệ phiếu khám .84 Lược đồ quan hệ phiếu xét nghiệm .87 Lược đồ quan hệ nhân viên .90 Lược đồ quan hệ bệnh viện .94 Lược đồ quan hệ phiếu điều trị .95 Lược đồ quan hệ biến chủng Covid-19 .97 Lược đồ quan hệ thuốc .98 Đánh giá lược đồ cơ sở dữ liệu. 101 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. 102 Xây dựng đồ thị quan hệ.
102 Ý nghĩa các con đường truy xuất. 108 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 117 Nhược điểm. 118 Các tính năng đã phát triển được.
118 Các tính năng chưa thực hiện được. 119 Hướng phát triển. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 120 3 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Khảo sát mức độ bệnh khi mắc Covid-19 .2: Mô hình ERD tổng quát .3: Mô hình ERD được biểu diễn quan phần mềm Toad Data Modeler .1: Lược đồ cơ sở dữ liệu.3: Sơ đồ Use Case tổng quát .4: Sơ đồ Use Case quản lý đối tượng ngoài .5: Sơ đồ Use Case quản lý danh mục cơ bản .6: Sơ đồ Use Case quản lý nghiệp vụ.7: Sơ đồ Use Case tìm kiếm.8: Sơ đồ Use Case thống kê .9: Sơ đồ Activity quy trình nhập viện .10: Sơ đồ Activity quy trình xét nghiệm .11: Sơ đồ Activity quy trình kê toa thuốc.12: Sơ đồ Activity quy trình lập hồ sơ .13: Sơ đồ Sequence quy trình lập hồ sơ bệnh án .14: Sơ đồ Sequence quy trình nhập viện .1: Đồ thị quan hệ .2: Đồ thị quan hệ tạo cung vô hướng.
Khảo sát thực trạng Cùng với sự phát triển chóng mặt của Khoa học kỹ thuật và công nghệ, một kỷ nguyên số đã làm thay đổi không ít những thói quen trong cuộc sống của chúng ta. Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh cơ bản được kiểm soát; tuy nhiên, một số địa phương vẫn tiếp tục ghi nhận các ca lây nhiễm trong cộng đồng. Đặc biệt, sự xuất hiện của biến chủng mới Omicron tại các quốc gia trên thế giới đã gây nhiều lo ngại về nguy cơ lây lan nhanh dịch bệnh trong thời gian đến. Nếu như chỉ quản lý bằng tay, ghi chép qua sổ sách hay làm trên Excel thì hầu như là không thể.
Một số bệnh viện vẫn sử dụng cách quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 theo cách cũ. Vì vậy chúng ta cần phải tin học hoá hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 trong thời đại mới. Việc tin học hoá hệ thống quản lý bệnh nhân mắc Covid-19 ở TP.HCM nói chung cũng như các tỉnh thành khác là điều nhất thiết cần phải được triển khai, nhờ đó mà cơ quan nhà nước có thể kiểm soát dịch bệnh một cách chặt chẽ hơn. Hiện nay, theo khảo sát đa số mọi người đều đã được tiêm phòng Covid-19 cho nên khi mắc bệnh sẽ gây ra các triệu chứng nhẹ không gây nguy hiểm nhiều đến tính mạng.1: Khảo sát mức độ bệnh khi mắc Covid-19 1.
Tính khả thi của bài toán Như khảo sát hiện trạng thực tế, ta thấy việc thiết lập hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19 có thể khả thi giải quyết các vấn đề sau: • Về mặt quản lý bệnh nhân, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của bệnh nhân, phòng bệnh mà bệnh nhân nằm, thuốc uống chữa bệnh của bệnh nhân và có thể quản lý việc tiêm vắc xin nhờ đó có thể theo dõi được tình trạng của bệnh nhân. 5 • Về mặt quản lý nhân viên, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của các nhân viên làm trong bệnh viện đó, chức vụ nhân viên và nơi công tác của nhân viên đó. • Về mặt quản lý bệnh viện, hệ quản trị sẽ quản lý được thông tin của bệnh viện, đơn vị phụ trách bệnh viện ấy. • Về mặt triển khai, hệ quản trị quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc Covid -19 tại TP.HCM ta có thể triển khai trên các ứng dụng desktop, mobile (PC -Covid, Sổ sức khoẻ điện tử) và website.
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phép nhân viên quản lý kế toán, kiểm kê khu điều trị bệnh nhân mắc Covid-19, theo dõi, tìm kiếm và thống kê một cách chính xác. Đảm bảo phần mềm hoạt động đúng, có thể bảo trì, nâng cấp. Cũng như đảm bảo dữ liệu hệ thống được bảo mật và toàn vẹn. Đối tượng sử dụng Khu điều trị Covid-19 là các bệnh viện và trung tâm y tế được hoạt động tại khu vực TP.
Hiện nay, như thực trạng được khảo sát thì các khu điều trị Covid-19 vẫn dùng phần mềm quản lý thủ công với sự giúp đỡ của bộ phần mềm văn phòng phổ biến như Microsoft Access, Microsoft Excel, Microsoft Word hoặc các phần mềm quản lý cũ như đang sử dụng vào thời điểm làn sóng dịch Covid-19. Để tránh tình trạng thất thoát, sự bất khả thi khi gặp lượng bệnh nhân lớn sinh ra lượng dữ liệu lớn mà không lưu ở cấu trúc cụ thể nào gây ra khó phân tích và thống kê. Do đó em đã tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khu điều trị bệnh nhân mắc covid-19 tại TP.HCM trong thời kỳ mới. Tổ chức nhân sự tại khu điều trị bệnh nhân mắc Covid -19 bao gồm: ✓ Bộ phận cấp cứu ✓ Bộ phận điều dưỡng ✓ Bộ phận dược sĩ ✓ Bộ phận xét nghiệm ✓ Bộ phận khám bệnh ✓ Bộ phận điều trị ✓ Ban lãnh đạo khu điều trị ✓ Bộ phận kiểm toán ✓ Ban lãnh đạo sở y tế TP.HCM ✓ Ban lãnh đạo HCDC TP.
Mô tả nghiệp v ụ Đại dịch Covid-19 tại TP.HCM đã có hàng trăm nghìn ca mắc bệnh và hàng trăm ca tử vong gây ra thiệt hại vô cùng nặng nề.Trước làn sóng mùa dịch, TP.HCM đã thành lập nhiều khu cách ly điều trị Covid-19 cho các bệnh nhân mắc Covid-19 và người tiếp xúc với F0 điển hình là các bệnh viện dã chiến. Tuy nhiên, thời gian gần đây đại dịch Covid- 19 không còn hoành hành như trước nữa do đó ta cần thiết kế lại hệ thống để cho việc quản lý phù hợp hơn với thời điểm hiện tại. Mỗi bệnh nhân lần đầu tiên khi đến bệnh viện có nhu cầu khám hoặc điều trị bệnh Covid-19 thì đều được phát phiếu đăng ký khám bệnh nhằm cung cấp thông tin cá nhân nhằm cho bệnh viện có thể quản lý được. Phiếu đăng ký khám bệnh là thông tin giấy để thu thập thông tin cá nhân của bệnh nhân, không cập nhật vào phần mềm.
Thông tin phiếu đăng ký bao gồm thông tin cá nhân của bệnh nhân được cung cấp bao gồm như mã số căn cước công dân, họ lót, tên của bệnh nhân, địa chỉ mà bệnh nhân này đang sinh sống, ngày tháng năm sinh, số điện thoại liên lạc và giới tính của bệnh nhân đó. Mọi bệnh nhân đều được phân biệt với nhau thông qua mã số bệnh nhân được bệnh viện cung cấp. Sau khi cung cấp đầy đủ thông tin thì được cơ sở thành lập hồ sơ bệnh án để quản lý bệnh nhân. Thông tin hồ sơ bệnh án bao gồm: Trang bìa ghi Mã hồ sơ để phân biệt các bệnh nhân khác nhau, ngày lập hồ sơ, ngày hết hạn hồ sơ, nhân viên lập hồ sơ đó.
Các trang sau ghi nhận phiếu khám bệnh, thông tin phiếu khám bệnh ghi nhận bao gồm: Ngày giờ khám, bác sĩ khám, khoa điều trị, triệu chứng (nhức đầu, thân nhiệt, huyết áp…), toa thuốc điều trị cho triệu chứng và các xét nghiệm (phiếu xét nghiệm) cần thiết. Mỗi phiếu xét nghiệm phải ghi nhận lại các chỉ số cho các chuyên ngành đó và chuẩn đoán tổng quan về xét nghiệm đó (khi thực hiện xét nghiệm thì tạo ra 1 phiếu xét nghiệm cho bệnh nhân đó, bệnh nhân xét nghiệm nhiều xét nghiệm thì có nhiều phiếu xét nghiệm). Mỗi lần xét nghiệm được thực hiện bằng các loại hình xét nghiệm khác nhau test nhanh, RT-PCR. Bệnh nhân sau khi xét nghiệm phải đóng lệ phí xét nghiệm do bệnh viện quy định.
Thông tin hoá đơn được phân biệt qua mã hoá đơn xét nghiệm, ngày lập hoá đơn, tổng số tiền, nhân viên lập hoá đơn ấy. Khi bệnh nhân có những dấu hiệu không ổn định khi dùng thuốc, bệnh viện ghi nhận lại các phản ứng phụ do thuốc gây ra như sốc thuốc, dị ứng với thuốc… cũng như hiệu quả của việc điều trị và trách nhiệm của bác sĩ trong các đợt điều trị. Thông tin phản ứng sau 7 khi dùng thuốc được phân biệt qua mã phản ứng, tên phản ứng, mô tả phản ứng và mức độ phản ứng. Thông tin về thuốc mà sẽ được phân biệt qua mã thuốc, tên thuốc, xuất xứ, hướng dẫn sử dụng.
Trong chi tiết toa thuốc sẽ lưu thông tin số lượng, ghi chú. Mỗi thuốc đều thuộc loại thuốc khác nhau, thông tin loại thuốc được phân biệt thông qua mã loại thuốc, tên loại thuốc, mô tả loại thuốc. Mỗi đơn thuốc đều có hoá đơn riêng biệt và thông tin hoá đơn thuốc bao gồm các thông tin như mã hoá đơn, ngày lập hoá đơn, tổng số tiền. Bệnh nhân khi khám bệnh liên quan đến Covid-19 có thể đặt lịch khám trước hoặc đi khám luôn không cần phải đặt lịch trước.
Khi khám bệnh viện sẽ yêu cầu bệnh nhân đóng trước khoảng phí hay còn gọi là tiền thế chân, sau khi khám xong bệnh viện sẽ hoàn lại tiền thế chân này trừ cho số tiền trong hoá đơn khám bệnh. Sau khi tiếp nhận bệnh nhân thì bệnh viện sẽ cung cấp số chờ đợi để tiến hành khám sàng lọc nhằm đưa ra các lộ trình chữa trị khác nhau cho bệnh nhân đó.