Tổng quan nghiên cứu

Nền văn hóa Việt Nam là sự hội tụ phong phú từ bản sắc của 54 dân tộc anh em, trong đó nghệ thuật Then của người Tày nổi lên như một di sản văn hóa phi vật thể nguyên hợp đặc sắc. Then không đơn thuần là diễn xướng dân gian mà còn là không gian tín ngưỡng thiêng liêng, phản ánh thế giới quan và nhân sinh quan sâu sắc của tộc người. Tuy nhiên, trước năm 2017, phần lớn các công trình chỉ tiếp cận Then dưới góc độ âm nhạc học, lịch sử phong tục hoặc sưu tầm văn bản thuần túy mà chưa có công trình nào giải mã hệ thống biểu tượng nghệ thuật một cách hệ thống theo lý thuyết ký hiệu học liên ngành.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên năm 2017 đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống học thuật này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung nhận diện, thống kê và giải mã cấu trúc ngữ nghĩa của 8 nhóm biểu tượng cốt lõi trong Then Tày trên hai bình diện: cái biểu đạt và cái được biểu đạt. Phạm vi tư liệu khảo sát bao quát các văn bản Then cổ truyền lưu hành tại 5 tỉnh trọng điểm vùng Việt Bắc gồm Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn và Hà Giang. Bằng việc phân tích 3.359 lượt xuất hiện của các biểu tượng, luận văn đã xác lập giá trị của biểu tượng vừa là phương thức nghệ thuật ngôn từ độc đáo, vừa là thực thể văn hóa bảo lưu bản sắc tộc người. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn di sản văn hóa truyền thống trong giai đoạn hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa của 2 khung lý thuyết nền tảng: Ký hiệu học cấu trúc và Lý thuyết văn hóa học cổ mẫu. Về ký hiệu học, tác giả kế thừa mô hình phân tích của Ferdinand de Saussure và Louis Hjelmslev về mối quan hệ giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt, đặc biệt ứng dụng mô hình siêu ký hiệu 2 bậc của Roland Barthes. Theo mô hình này, ngôn ngữ biểu thị thông thường đóng vai trò là cái biểu đạt ở bậc thứ nhất để sản sinh ra hệ thống siêu ngôn ngữ mang ý nghĩa biểu tượng ở bậc thứ hai.

Đồng thời, nghiên cứu vận dụng quan điểm cổ mẫu của Carl Jung và các nguyên lý văn hóa học của Georges Gurvitch để xem xét biểu tượng như một thực thể lưu giữ ký ức tập thể và điều tiết tâm lý cộng đồng. Khung nghiên cứu vận hành qua 5 khái niệm then chốt: cái biểu đạt trực tiếp, cái được biểu đạt gián tiếp, ký hiệu mật ngôn, môi trường sinh thái Tày và môi trường văn hóa nhân tạo. Các khái niệm này tạo nên trục tọa độ vững chắc để phân loại toàn bộ hệ thống biểu tượng thành 2 phân hệ lớn: biểu tượng có nguồn gốc từ tự nhiên và biểu tượng có nguồn gốc từ môi trường văn hóa xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất từ 7 tuyển tập thư tịch Then Tày tiêu biểu đã xuất bản cùng 2 công trình khảo sát điền dã địa phương tại huyện Định Hóa và huyện Võ Nhai thuộc tỉnh Thái Nguyên. Cỡ mẫu nghiên cứu xác lập tổng cộng 3.359 lượt xuất hiện của 8 nhóm biểu tượng đặc trưng gồm: hoa, cây, chim én, cầu, đàn tính, nhạc xóc, mụ Dả Dỉn và lão Pú Cấy. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu chủ đích kết hợp chọn mẫu toàn diện từ các văn bản Then nghi lễ phổ biến như Then Kỳ yên, Then Cấp sắc, Then Giải hạn và Then Hỉn én.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính liên ngành xuất phát từ tính chất nguyên hợp phức tạp của Then Tày. Tác giả đã kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học qua phỏng vấn sâu các nghệ nhân cao tuổi tại vùng Việt Bắc, phương pháp thống kê tần suất để đo lường định lượng mật độ xuất hiện, phương pháp phân tích văn bản học và phương pháp so sánh loại hình đối chiếu giữa Then Tày với dân ca Then của người Nùng, người Giáy và người Thái. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn được triển khai liên tục trong vòng 24 tháng, từ năm 2015 đến tháng 9 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 3.359 lượt xuất hiện của các biểu tượng đã chỉ ra 4 phát hiện mang tính đột phá về cấu trúc nghệ thuật Then Tày:

  • Biểu tượng hoa chiếm vị trí áp đảo tuyệt đối với 1.359 lần xuất hiện, tương đương khoảng 40,46% tổng dung lượng khảo sát. Hoa xuất hiện đậm đặc trong Then Kỳ yên với 337 lần và Then Giải hạn với 447 lần, biểu trưng cho sự sinh sôi, sức khỏe và cung số của con người nơi mường trời.
  • Biểu tượng cây xếp vị trí thứ hai với 806 lần xuất hiện, chiếm tỷ lệ 23,99%. Cây đại diện cho nguồn sống đại ngàn, trục vũ trụ kết nối cõi trần với thượng giới và là nguyên liệu bắc cầu thông lộ cho các đoàn quân Then hành lễ.
  • Biểu tượng chim én đứng thứ ba với 557 lần xuất hiện, chiếm tỷ lệ 16,59%. Én là loài đứng đầu bách điểu, giữ vai trò sứ giả truyền tin linh thiêng và dẫn đường trong nghi lễ Then Hỉn én cầu mùa và bói mệnh.
  • Nhóm biểu tượng văn hóa nhân tạo gồm cây cầu đạt 183 lần chiếm 5,45%, đàn tính đạt 85 lần chiếm 2,53%, chùm nhạc xóc đạt 35 lần chiếm 1,04% cùng hình tượng mụ Dả Dỉn và lão Pú Cấy tạo nên chỉnh thể bảo trợ nghi lễ vững chắc.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của các biểu tượng tự nhiên như hoa, cây và chim én phản ánh sâu sắc không gian sinh thái thung lũng rừng núi Việt Bắc, nơi người Tày ngàn đời gắn bó mật thiết với thiên nhiên hoang sơ. Về mặt ký hiệu học, cái biểu đạt là những loài thực vật, động vật quen thuộc như hoa chuối, hoa mạn đan, cây thông, cây sưa hay chim én đã được chuyển hóa thành cái được biểu đạt mang tính mật ngôn, chứa đựng triết lý nhân sinh về vòng đời và khát vọng bình an. Khi so sánh với nghi lễ Mo của người Mường hoặc Then của người Thái Tây Bắc, Then Tày thể hiện tính trữ tình và tinh thần lạc quan rõ nét hơn qua việc thanh lọc các yếu tố rùng rợn, hướng con người tới cõi sáng tươi vui.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu định lượng của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thị phần biểu tượng với tỷ trọng hoa chiếm khoảng 40,5%, cây chiếm 24,0%, chim én chiếm 16,6% và các biểu tượng khác chiếm 18,9%. Bên cạnh đó, một bảng ma trận tương quan 2 chiều đối chiếu giữa 7 loại hình nghi lễ Then với 8 nhóm biểu tượng sẽ làm nổi bật sự biến thiên tần suất sử dụng công cụ biểu đạt theo từng mục đích tâm linh chuyên biệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm bảo tồn và lan tỏa giá trị di sản Then Tày:

  • Số hóa và chuẩn hóa 100% kho tàng tư liệu văn bản Then cổ cùng băng ghi âm diễn xướng chuẩn trước năm 2028. Cơ quan chủ trì thực hiện là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Viện Nghiên cứu Văn hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5 tỉnh vùng Việt Bắc.
  • Đưa chương trình giảng dạy thi pháp và ký hiệu học Then vào giáo trình đào tạo đại học chuyên ngành Ngữ văn và Văn hóa dân gian tại các trường đại học khu vực phía Bắc. Mục tiêu đạt 85% giảng viên và sinh viên chuyên ngành nắm vững phương pháp giải mã biểu tượng văn hóa dân tộc thiểu số vào năm 2027.
  • Thành lập mạng lưới câu lạc bộ Then học đường và nghệ nhân dân gian tại 100% các huyện miền núi có đông đồng bào Tày sinh sống. Các nghệ nhân được hỗ trợ chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm duy trì tối thiểu 2 lớp truyền dạy hát Then, đàn tính mỗi năm từ năm 2027.
  • Phát triển mô hình du lịch di sản văn hóa trải nghiệm không gian Then gắn với du lịch sinh thái cộng đồng. Đặt mục tiêu thu hút khoảng 1,5 triệu lượt khách du lịch trong nước và quốc tế trải nghiệm không gian văn hóa Then mỗi năm trong giai đoạn 2027 đến 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và ký hiệu học: Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chuẩn xác về việc ứng dụng lý thuyết siêu ký hiệu của Roland Barthes vào việc giải mã văn bản nghệ thuật dân tộc thiểu số.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Văn học, Văn hóa học: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận khoa học về kỹ thuật kết hợp phân tích định lượng tần suất với phân tích định tính chuyên sâu.
  • Nghệ nhân, cán bộ quản lý văn hóa địa phương: Công trình giúp nhận thức sâu sắc bản chất và ý nghĩa của các đạo cụ nghi lễ như đàn tính, nhạc xóc, phục vụ công tác xây dựng hồ sơ bảo tồn di sản.
  • Biên kịch, đạo diễn và nhà sáng tạo nội dung văn hóa: Cung cấp nguồn thi liệu và hệ thống hình tượng giàu chất thơ của núi rừng Việt Bắc để xây dựng các tác phẩm nghệ thuật đương đại mang đậm bản sắc dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

  • Biểu tượng nào xuất hiện với tần số cao nhất trong Then Tày và mang thông điệp gì? Biểu tượng hoa dẫn đầu với 1.359 lần xuất hiện trên tổng số 3.359 lượt khảo sát, chiếm tỷ lệ khoảng 40,46%. Trong Then Tày, hoa không chỉ miêu tả vẻ đẹp tự nhiên mà còn là ký hiệu mật ngôn chỉ số mệnh, con cái và sự che chở của mường trời đối với sự sinh sôi của con người.

  • Đàn tính và nhạc xóc đóng vai trò biểu tượng như thế nào trong nghi lễ Then? Đàn tính với 85 lần xuất hiện và nhạc xóc với 35 lần xuất hiện là biểu tượng của phương tiện giao tiếp tâm linh. Âm thanh đàn tính 3 dây bằng quả bầu khô kết hợp nhịp lắc xích đồng tạo nên sóng âm dẫn dắt đoàn quân Then vượt sông vượt biển lên thiên đình.

  • Mô hình ký hiệu học của Roland Barthes được vận dụng như thế nào trong đề tài? Tác giả sử dụng mô hình siêu ký hiệu 2 bậc, coi lời ca miêu tả sự vật tự nhiên là hệ thống biểu thị ban đầu. Hệ thống này trở thành cái biểu đạt ở bậc cao hơn để chuyển tải cái được biểu đạt là quan niệm tâm linh và đạo lý của tộc người Tày.

  • Biểu tượng cây trong Then Tày có điểm gì khác biệt so với ca dao người Kinh? Trong 806 lần xuất hiện ở Then Tày, cây không chỉ là ẩn dụ tình cảm đôi lứa mà còn là trục nối vũ trụ, nơi linh hồn trú ngụ và là nguyên liệu bắc cầu thông thiên. Cây mang tính chất thiêng liêng gắn với tín ngưỡng vạn vật hữu linh của đồng bào miền núi.

  • Giá trị ứng dụng thực tiễn lớn nhất của luận văn này là gì? Luận văn đã thống kê 3.359 cứ liệu biểu tượng cụ thể, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc khẳng định tính nhân văn của Then. Công trình góp phần quan trọng vào nỗ lực bảo vệ di sản Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái sau khi được vinh danh quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã phân loại và thống kê khoa học 3.359 lượt xuất hiện của 8 nhóm biểu tượng nghệ thuật cốt lõi trong Then Tày.
  • Công trình chứng minh tính hiệu quả vượt trội khi áp dụng lý thuyết ký hiệu học cấu trúc để giải mã tầng nghĩa mật ngôn của thi pháp dân gian.
  • Nghiên cứu khẳng định Then Tày là một thực thể văn hóa nguyên hợp độc đáo, kết tinh trọn vẹn tri thức bản địa và đạo lý sống cao đẹp.
  • Đề tài đóng góp nguồn dữ liệu thư mục chuẩn xác, định hình hướng tiếp cận liên ngành giữa văn học, văn hóa học và dân tộc học.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất mở ra lộ trình khả thi để số hóa và bảo tồn bền vững di sản văn hóa Then trong giai đoạn 2027 đến 2030.

Việc giải mã hệ thống biểu tượng trong Then Tày không chỉ tôn vinh trí tuệ dân gian của đồng bào vùng cao mà còn khẳng định sức sống trường tồn của văn hóa dân tộc. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy cùng chia sẻ, khai thác sâu rộng các tư liệu học thuật giá trị từ công trình này để chung tay gìn giữ bản sắc văn hóa Việt Nam.