Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu diễn biến phức tạp, các vấn đề suy thoái môi trường trở thành thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của nhân loại. Theo Báo cáo Rủi ro Toàn cầu năm 2020 (Global Risks Report 2020), toàn bộ 5/5 rủi ro đứng đầu theo khả năng xảy ra và 3/5 rủi ro đứng đầu theo mức độ tác động đều liên quan trực tiếp đến môi trường. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh chất lượng môi trường phụ thuộc sâu sắc vào hành vi của con người và phương thức vận hành của các tổ chức kinh tế. Tại Việt Nam, diễn đàn "Công nhân lao động, doanh nghiệp vì môi trường" cùng các phong trào bảo vệ môi trường cấp địa phương tại tỉnh Thừa Thiên Huế (như phong trào chống rác thải nhựa, Đề án "Ngày Chủ nhật xanh" theo Chỉ thị 24-CT/TU của Tỉnh ủy) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng mô hình sản xuất xanh.

Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Phugatex) là đơn vị sản xuất may mặc quy mô lớn với hơn 10 năm hoạt động tại Khu công nghiệp Phú Bài. Doanh nghiệp đã ban hành chính sách trách nhiệm xã hội, trong đó điều khoản thứ 9 cam kết thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc chuyển hóa các cam kết quản lý thành hành vi thực tế của người lao động tại nơi làm việc vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng về cơ chế tác động và mức độ thúc đẩy. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An".

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hành vi hướng đến môi trường của người lao động; xem xét mối quan hệ tác động giữa quản trị nguồn nhân lực xanh, văn hóa tổ chức xanh, mong muốn bảo vệ môi trường, cam kết môi trường đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An; từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi của người lao động, hành vi công dân tổ chức vì môi trường và quản trị nguồn nhân lực xanh.
    • Phân tích thực trạng và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhân sự và văn hóa doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về hành vi hướng đến môi trường của người lao động và các mối quan hệ tác động cấu trúc lên hành vi này.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại các phòng ban, phân xưởng của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Lô C-4-4, C-4-5 KCN Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, nhân sự, môi trường của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát người lao động từ ngày 28/12/2020 đến ngày 03/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận dựa trên lý thuyết về Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behaviour - OCB) của Organ (1988), mở rộng sang Hành vi công dân tổ chức đối với môi trường (Organizational Citizenship Behaviour for the Environment - OCBE) theo Daily và cộng sự (2009), Boiral (2009), và khái niệm hành vi hướng đến môi trường của Kollmuss & Agyeman (2002).

Nội dung quản trị nguồn nhân lực xanh (Green Human Resource Management - GHRM) được xây dựng dựa trên các nghiên cứu của Renwick và cộng sự (2008, 2013), Jabbour và cộng sự (2008, 2013), Tang và cộng sự (2018), bao gồm 5 cấu phần chức năng:

  • Tuyển dụng và lựa chọn xanh (Green Recruitment and Selection)
  • Đào tạo và phát triển xanh (Green Training and Development)
  • Khen thưởng và khích lệ xanh (Green Rewards and Incentives)
  • Quản lý và đánh giá kết quả xanh (Green Performance Management and Appraisal)
  • Trao quyền xanh (Green Empowerment and Employee Involvement)

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến khái niệm với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$):

  • $H_1$: Quản trị nguồn nhân lực xanh ảnh hưởng tích cực đến Mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • $H_2$: Quản trị nguồn nhân lực xanh ảnh hưởng tích cực đến Cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức.
  • $H_3$: Văn hóa tổ chức xanh ảnh hưởng tích cực đến Mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • $H_4$: Văn hóa tổ chức xanh ảnh hưởng tích cực đến Cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức.
  • $H_5$: Mong muốn bảo vệ môi trường ảnh hưởng tích cực đến Hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
  • $H_6$: Cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến Hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
Nhóm biến Khái niệm nghiên cứu Số lượng biến quan sát Nguồn gốc thang đo tham khảo
Biến độc lập Quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNL) 06 Shen & Benson (2016); Hsiao và cộng sự (2014)
Biến độc lập Văn hóa tổ chức xanh (VHTC) 05 Jabbour và cộng sự (2010); Masri & Jaaron (2017)
Biến trung gian Mong muốn bảo vệ môi trường (MM) 05 Blok và cộng sự (2015)
Biến trung gian Cam kết môi trường của người lao động (CKMT) 05 Raineri & Paillé (2016)
Biến phụ thuộc Hành vi hướng đến môi trường của NLĐ (HV) 09 Chou (2014); Hsiao et al. (2014); Scherbaum et al. (2008); Tudor et al. (2007)

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sơ bộ các nhà quản lý và người lao động tại Phugatex để hiệu chỉnh từ ngữ của các thang đo quốc tế cho phù hợp với bối cảnh ngành may mặc Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát đóng với thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện tại tất cả các tổ, bộ phận thuộc công ty. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 300 quan sát theo tiêu chuẩn phân tích mô hình SEM của Hair và cộng sự (2014).
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và các biến quan sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, trọng số nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$.
    4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình, tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi hướng đến môi trường của người lao động

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hành vi môi trường trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, làm rõ tính cấp bách của công tác bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững và vai trò của cộng đồng doanh nghiệp trong nền kinh tế tuần hoàn.
  • Phân tích chi tiết 5 chức năng của quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) theo mô hình "Tam giác bền vững - Triple Bottom Line" (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Phân biệt các khái niệm liên quan: hành vi công dân tổ chức (OCB), hành vi công dân tổ chức đối với môi trường (OCBE), và hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại nơi làm việc (như tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước/nguyên phụ liệu, phân loại rác thải, mang dụng cụ ăn uống cá nhân, tham gia các sáng kiến xanh).
  • Hệ thống hóa các luận điểm giải thích cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của GHRM và Văn hóa tổ chức xanh lên hành vi thông qua hai biến tâm lý trung gian: Mong muốn bảo vệ môi trường và Cam kết môi trường.
  • Tổng kết bài học thực tiễn từ các phong tràu bảo vệ môi trường của các tập đoàn lớn (Tập đoàn TH với Liên minh Tái chế bao bì PRO Vietnam, Vingroup với các công trình xanh) và các đề án môi trường trọng điểm tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Đề án Ngày Chủ nhật xanh, phong trào "Góc phố sạch, vỉa hè sạch").

Chương 2: Phân tích hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Chương 2 trình bày toàn bộ bức tranh thực tế tại đơn vị khảo sát và kết quả phân tích số liệu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An thành lập ngày 07/06/2008, trụ sở tại KCN Phú Bài, vốn điều lệ 25 tỷ đồng (vốn ban đầu 8 tỷ đồng). Doanh nghiệp sở hữu diện tích mặt bằng $23.680\text{ m}^2$, 19 chuyền may hiện đại, doanh thu bình quân xấp xỉ 220 tỷ đồng/năm, sản lượng trên 6 triệu sản phẩm/năm với 99% xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Công ty duy trì các chứng nhận quốc tế: SA-8000, WRAP, C-TPAT, ISO 9001.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành sản xuất, các phòng ban chuyên môn (Hành chính Nhân sự, Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Quản lý chất lượng, Kỹ thuật) và Nhà máy may cùng các tổ sản xuất (Tổ cắt, Tổ nguyên liệu, Tổ phụ liệu, Tổ cấp dưỡng, Tổ bảo vệ).
  • Thực trạng chính sách môi trường: Doanh nghiệp đã cụ thể hóa cam kết BVMT qua chính sách trách nhiệm xã hội số 9; phát động các phong trào trồng cây xanh và hưởng ứng chương trình "Chủ nhật xanh".
  • Kết quả phân tích mô hình định lượng:
    • Đánh giá sơ bộ mẫu khảo sát, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo QTNL, VHTC, MM, CKMT, HV đều đạt độ tin cậy cao.
    • Phân tích EFA và CFA khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE) đáp ứng chuẩn thống kê, mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy cả hai tiền tố Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến Mong muốn BVMT và Cam kết BVMT của người lao động; từ đó thúc đẩy trực tiếp Hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp thực thi:

  • Nhóm giải pháp từ Quản trị nguồn nhân lực xanh: Lồng ghép tiêu chí nhận thức môi trường vào quy trình tuyển dụng công nhân may; thiết kế các khóa đào tạo xanh định kỳ về định mức nguyên phụ liệu và quy trình xử lý rác thải; xây dựng chỉ số KPI xanh trong đánh giá kết quả công việc; áp dụng hình thức khen thưởng tài chính và phi tài chính cho các sáng kiến tiết kiệm năng lượng.
  • Nhóm giải pháp từ Văn hóa tổ chức xanh: Đưa giá trị bảo vệ môi trường vào tuyên bố sứ mệnh của công ty; phát huy vai trò nêu gương của cán bộ quản lý chuyền may; thiết lập chế tài xử phạt hành vi vi phạm quy định vệ sinh/an toàn môi trường; duy trì các kênh truyền thông nội bộ về lối sống xanh.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Cải tạo hệ thống thông gió, chiếu sáng tiết kiệm điện tại xưởng may; trang bị thùng rác phân loại tại nguồn; khuyến khích người lao động sử dụng vật dụng ăn uống cá nhân tái sử dụng tại nhà ăn công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kiểm định mô hình lý thuyết: Khóa luận đã chứng minh thực nghiệm mô hình SEM giải thích mối quan hệ đa tầng giữa chính sách nhân sự (GHRM), môi trường văn hóa (VHTC), thái độ/tâm lý cá nhân (Mong muốn BVMT, Cam kết BVMT) và hành vi thực tế (HV) của công nhân may.
  2. Thực trạng tại Phugatex: Xác định được mức độ đánh giá của người lao động đối với các chính sách môi trường hiện hành của công ty; làm rõ vai trò then chốt của động lực nội tại (mong muốn cá nhân và cam kết tổ chức) trong việc biến đổi các chính sách quản trị thành hành động cụ thể như tiết kiệm điện, giảm phế liệu may, phân loại rác thải.
  3. Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất bộ giải pháp quản trị đồng bộ từ khâu tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng đến xây dựng bầu không khí văn hóa làm việc tại Nhà máy may Phú Hòa An.

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình GHRM và OCBE tại Việt Nam, đặc biệt trong ngành công nghiệp dệt may – một ngành thâm dụng lao động và chịu nhiều áp lực về tiêu chuẩn môi trường trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Hành chính Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An trong việc tái cấu trúc quy chế quản lý nhân sự gắn liền với tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000 và định hướng phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể có thể bị ảnh hưởng bởi mức độ tiếp cận công nhân tại các ca kíp sản xuất.
  • Không gian nghiên cứu: Dữ liệu chỉ được thu thập tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An) tại KCN Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế, khiến khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn ngành dệt may hoặc các loại hình doanh nghiệp khác còn hạn chế.
  • Thời gian khảo sát: Khảo sát sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (từ 28/12/2020 đến 03/01/2021), phản ánh góc nhìn cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi theo chuỗi thời gian dài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô khảo sát sang nhiều doanh nghiệp dệt may khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung để so sánh.
  • Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp phân tích các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thâm niên, trình độ học vấn) hoặc các biến điều tiết trong mô hình cấu trúc SEM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết GHRM, quy trình phát triển và Việt hóa thang đo hành vi môi trường từ các nghiên cứu quốc tế.
  • Người nghiên cứu định lượng: Tham khảo cách thức xử lý dữ liệu khảo sát từ bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, CFA đến phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM bằng phần mềm SPSS và AMOS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Vận dụng trực tiếp các tiêu chí tuyển dụng, đào tạo và chính sách khen thưởng xanh nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế (SA-8000, WRAP) và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung mô hình lý thuyết nào để giải thích hành vi của người lao động?

Khóa luận xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM gồm 5 khái niệm: hai biến độc lập là Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và Văn hóa tổ chức xanh (VHTC); hai biến trung gian là Mong muốn bảo vệ môi trường (MM) và Cam kết môi trường (CKMT); biến phụ thuộc là Hành vi hướng đến môi trường của người lao động (HV).

2. Các thang đo trong nghiên cứu được kế thừa từ những tác giả nào?

  • Thang đo Quản trị nguồn nhân lực xanh (6 biến): kế thừa từ Shen & Benson (2016) và Hsiao và cộng sự (2014).
  • Thang đo Văn hóa tổ chức xanh (5 biến): kế thừa từ Jabbour và cộng sự (2010) và Masri & Jaaron (2017).
  • Thang đo Mong muốn bảo vệ môi trường (5 biến): kế thừa từ Blok và cộng sự (2015).
  • Thang đo Cam kết môi trường (5 biến): kế thừa từ Raineri & Paillé (2016).
  • Thang đo Hành vi hướng đến môi trường (9 biến): kế thừa từ Chou (2014), Hsiao và cộng sự (2014), Scherbaum và cộng sự (2008), và Tudor và cộng sự (2007).

3. Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An có quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ như thế nào?

Phugatex thành lập năm 2008 tại KCN Phú Bài (Thừa Thiên Huế) với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, diện tích mặt bằng $23.680\text{ m}^2$, vận hành 19 chuyền may với doanh thu hàng năm gần 220 tỷ đồng và sản lượng trên 6 triệu sản phẩm. Sản phẩm chính gồm áo Jacket, T-shirt, Polo-shirt, quần short, trong đó 99% được xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

4. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện qua các bước nào?

Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ công nhân viên được làm sạch và xử lý tuần tự qua phần mềm SPSS 20 và AMOS: (1) Thống kê mô tả; (2) Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA; (4) Phân tích nhân tố khẳng định CFA; (5) Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu.

5. Những giải pháp nhân sự xanh trọng tâm nào được đề xuất cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất tích hợp tiêu chí nhận thức môi trường vào tuyển dụng; triển khai các khóa đào tạo xanh định kỳ về quy trình vận hành và tiết kiệm nguyên vật liệu; gắn kết quả bảo vệ môi trường vào tiêu chí đánh giá KPI; áp dụng cơ chế khen thưởng tài chính/phi tài chính cho các sáng kiến cải tiến xanh; và khuyến khích công nhân tham gia đóng góp giải pháp môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thùy Dương đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình tác động của Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh đến Hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, đề tài làm rõ vai trò trung gian quan trọng của động lực cá nhân và cam kết tổ chức trong việc định hình hành vi môi trường tại nơi làm việc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp may mặc nâng cao hiệu quả thực thi trách nhiệm xã hội và đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất bền vững.